Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Xây Dựng
Sơn Trang
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SƠN TRANG
Địa chỉ trụ sỏ chính: Số 36 đường Hai Bà Trưng- Xã Quãng Cư – Thị
xã Sầm Sơn- Thanh Hóa
Điện thoại: 0373821266
Fax: 0373212555
Vốn điều lệ: 51.579.900.000
Quyết định thành lập:
Công ty được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép kinh
doanh số 2603000062 vào ngày 20/1/2003 đăng ký thay đổi lần thứ 7 vào
ngày 28/6/2010
Quá trình phát triển.
Công ty cổ phần xây dựng Sơn Trang là đơn vị hạch toán độc lập, Trụ
sở chính của công ty đặt tại số 36 đường Hai Bà Trưng –Xã Quảng Cư- Thi
Xã Sầm Sơn- Thanh Hóa. Chức năng chính của công ty là xây dựng các công
trình kỹ thuật dân dụng, và xây dựng nhà các loại, môi giới kinh doanh bất
công ty.
3
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty CPXD Sơn
Trang
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CPXD Sơn Trang
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông,
thủy lợi và cầu cống, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình điện hạ thế.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông đúc sẳn, sản xuất
gạch Blôc, sản xuất đồ mộc dân dụng và công nghiệp.
- Kinh doanh khác sạn và du lịch.
- Kinh doanh nhà đất, tư vấn nhà đất, mô giới nhà đất.
- Kinh doanh bán lẻ xăng, dầu và khí đốt có ga.
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Lắp đặt hệ thống điện.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dụng
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm ,
rạ và vật liệu tết bện.
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quãng bá và tổ chức tua du lịch.
Với nhiệm vụ:
Các kế hoạch và mục tiêu Công ty đề ra đảm bảo hoàn thành đúng thời
gian và đạt hiệu quả cao.
Tuân thủ nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, pháp luật, thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ của nhà nước.
hưởng không nhỏ bởi thời tiết, điều kiện làm việc bị phụ thuộc vào tình trạng
thời tiết.
- Xây lắp công trình tạo ra các sản phẩm có quy mô và kích thước lớn,
nên phải được hoạt động trên một diện tích rộng. Vì sản phẩm xây lắp có thể
là sản phẩm vật chất mang tính công nghiệp cao, là tài sản kinh tế, nên khi
thực hiện xây lắp công ty phải thực hiện, tổ chức và lập dự toán. Theo đó, mọi
hoạt động xây dựng cần tuân theo trong dự toán đã được lập .
5
Bỏo cỏo thc tp
Trnh H Trang
- Hot ng xõy dng cú tớnh cht cụng vic nng, do phi lm vic
trc tip di thi tit v cú tớnh cht nguy him, nờn cụng ty phi m bo
v mt an ton lao ng trong khi tham gia cụng trỡnh, v cng phi gi v
sinh i vi mụi trng, ngi dõn xung quanh khu thi cụng.
1.2.3. c im quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm ca cụng ty
CPXD Sn Trang
Cụng ty ch yu thi cụng cụng trỡnh u da vo vic khi nhn c
thu, do ú cụng ty luụn phi chun b tng bc theo ỳng quy trỡnh hot
ng sn xut m bo c sn phm to ra, tip th c vi nhiu cụng
trỡnh v ng thi tng doanh thu ca cụng ty. Quy trỡnh hot ng sn xut
ca cụng ty nh sau:
Tiếp thị
Hồ sơ dự thầu
Nhận thầu
Thi công
mới cho các cán bộ đơn vị trực thuộc.
* Sau khi công trình hoàn thành, sẽ được kiểm tra dưới sự chỉ đạo của
chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư, công trình được nghiệm thu khi đã đảm bảo
về tất cả các mặt và được bàn giao cho bên chủ đầu tư.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Sơn Trang
Để có thể vận hành tốt các công việc cũng như quản lý nhân viên và
cũng là trong một yêu cầu cần thiết của bất kỳ công ty nào cũng cần phải tổ
chức tố bộ máy quản lý hoạt động sản xuất. Bộ máy tổ chức quản lý được lập
theo mô hình: Đứng đầu là Hội đồng quản trị, tiếp đó là ban Giám đốc công
ty. Giúp sức cho giám đốc là các phòng ban: phòng Kế toán , phòng Kế hoạch
7
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
và Kỹ thuật, phòng Tổ chức lao động và phòng tài vụ và vật tư, cuối cùng là
các đơn vị thi công công trình và đợi xây dựng.
8
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phòng Kinh tế và
Đội sản
Đội xe
kinh
xây
dựng
dựng
xuất đồ
máy
doanh
dựng
giao
công
mộc và
nhà đất
dân
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty.
- Quyết định giải pháp thị trường, tiếp thị và công nghệ: Thông qua hợp
đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn tổng giá trị tài
sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty.
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Phó Tổng giám
đốc và Kế toán trưởng Công ty, Quyết định mức lương và lợi ích khác của
Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ
đông.
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ
tức hoặc xử lý các khảm lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Duyệt chương trình, tài liệu nội dung họp Đại hội đồng cổ đông, triệu
tập Đại hội đồng cổ đông, hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội
đồng cổ đông thông qua quyết định.
- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
- Đề xuất việc bầu cử và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, có thể
đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc nếu thấy trái pháp luật, vi phạm
Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Ban giám đốc công ty :
* Tổng Giám đốc:
10
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
do Nhà nước quy định, trừ những sản phẩm dự án đầu tư). Quyết định ký các
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng giám đốc
theo quỹ lương do HĐQT phê duyệt.
* Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc theo sự phân
công và ủy quyền của Tổng Giám đốc.
- Các phòng ban trong công ty :
Làm tham mưu cho ban lãnh đạo: Thiết kế thi công, vạch kế hoạch
cụ thể về vốn, vật tư, nhân lực, yêu cầu xe máy, nguyên nhiên vật liệu cho
từng công trình, từng tháng, quí, năm. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện nhiệm vụ của công trường, báo cáo lãnh đạo để uốn nắn bổ
khuyết sữa chữa những sai sót mỗi khi có công trường gặp phải.
+ Phòng Kinh tế và Kỹ thuật: Thiết bị thi công, vạch kế hoạch tiến độ,
theo dõi giám sát chỉ đạo thi công ở từng cồng trình cụ thể, báo cáo giám đốc,
báo cáo A để giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật, khối lượng phát sinh ở
từng công trình, cùng giám sát giải quyết các thủ tục nghiệm thu các hạng
mục công trình ẩn dấu trước khi lấp kín báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
tháng, quí, năm với các cơ quan quản lý cấp trên.
+ Phòng Kế toán tài chính:
* Hàng tháng căn cứ vào khối lượng các đơn vị thực hiện đã được
kiểm tra, xác nhận từng công trình để cho vay vốn theo quy chế sau khi được
ban giám đốc phê duyệt.
* Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để đảm bảo chi
đúng mực đích và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
* Kiểm tra việc báo cáo hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu
xuất, dụng cụ thiết bị phòng hộ lao động, vệ sinh môi trường.
+ Phòng Tổ chức hành chính:
Chăm lo bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ chính sách mới của Đảng và
Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên.
Chăm lo mạng lưới y tế, thuốc men, đời sống vật chất cho các công
trường và văn phòng Công ty.
13
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
+ Tổ, đội thi công:
+ Tổ trưởng nhận bản vẽ chi tiết từng hạng mục công việc, nhân sự
hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật , tính yêu cầu của từng loại vật tư, vật liệu, sổ
công chính, công phụ theo định mức, lên kế hoạch công việc hàng ngày, lên
phiếu xin lĩnh vật liệu, bố trí nhân công cụ thể, từng người nội dung công việc
làm.
+ Tổ trưởng cùng cán bộ kỹ thuật lên ga, cắm cọc (các công trình
phúc tạp) nếu công trình đơn giản tổ đội sản xuất tự lên ga, cắm cọc báo cáo
cán bộ kỹ thuật, giám sát viên kiểm tra trước khi cho anh em công nhân thi
công.
+ Tổ đội có trách nhiệm động viên anh em làm tốt nhiệm vụ được
giao, đúng thời gian quy định đoàn kết nội bộ, nhắc nhở nhau thực hiện tốt
nhiệm vụ an toàn lao động, an tòa giao thông trong quá trình thi công.
+ Khi hoàn công việc được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu ký vào văn
bản (bản khoán hoặc phiếu giao việc).
+ Cuối kỳ kế hoạch (cuối tháng) tổ trưởng tổng hợp kết quả công tác
của tổ đội trong tháng và lên phiếu ăn chi tiền lương cho từng người theo kết
quả lao động trong kỳ kế hoạch(hoặc trong tháng).
35.301.618.07
8
14.949.029.71
6
73.45
Lợi nhuận
49.532.858
99.990.416
50.457.558
101,87
( Nguồn : Phòng Tài
Chính – Kế Toán)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm 2012 và 2013
Đơn vị tính: đồng
2012
2013
Chênh lệch
159.864.715
159,88
( Nguồn : Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Qua quá trình phân tích kết quả kinh doanh của công ty giúp cho
doanh nghiệp có được những thông tin chính xác và kịp thời giúp công ty có
những định hướng cho những bước đi tiếp theo của doanh nghiệp trong chặng
đường phát triển của công ty. Những thông tin của quá trình này mang lại có
nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản trị vì họ là những người quản lý vĩ
mô của công ty, từ những số liệu được phân tích các nhà quản trị sẽ nhận thấy
được những vấn đề khó khăn cũng như thuận lợi cho quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh và tìm ra được những khâu xung yếu trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Theo bảng phân tích trên cho thấy Doanh thu bán hàng qua các
năm đều tăng. Năm 2012 doanh thu bán hàng tăng 14.949.029.716 đồng so
với năm 2011 tương ứng tăng 73,45% . Lợi nhuận doanh nghiệp năm 2012
tăng 50.457.558 đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 101,84%.
Năm 2013 doanh thu bán hàng giảm 2.190.084.340 đồng so với
năm 2012 tương ứng giảm 6,2%. Lợi nhuận doanh nghiệp năm 2013 tăng
159.864.715 tương ứng tăng 159,88% điều này là do 2 nguyên nhân chính:
công ty biết cách hạn chế chi phí trong việc quản lý và bán hàng trong doanh
ghiệp, đồng thời là do doanh nghiệp tiết kiệm được nguyên vật liệu sẵn có.
16
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Từ năm 2011 đến năm 2013 nhìn chung thì lợi nhuận doanh
250.769.660
hàng
856.966.725
606.197.065
241,73
Chi phí quản
532.453.799
lý DN
1.249.715.514
717.261.715
134,7
17
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Chi phí
chính
tài
1.688.383.78
1
Chi phí bán hàng
856.966.725
489.742.303
(367.224.422) (42,85)
Chi phí quản lý DN
1.249.715.514
842.295.606
(407.419.908) (32,6)
Chi phí tài chinh
648.461.754
584.068.737
115.606.983
18
bước tiến dài về mặt chuyên môn cũng như năng lực, đội ngũ cán bộ đã được
tăng cường với kiến thức và chuyên môn cao hơn cùng với những nhân viên
đã làm việc với công ty lâu năm. Bên cạnh đó là sự gia tăng tay nghề của
công nhân bộ phận xây dựng và thi công công trình làm. Đồng thời đó là sự
giúp đỡ và ủng hộ của các cơ quan quản lý tỉnh như: ngân hàng, sở đầu tư
….có những sự giúp đỡ về mặt pháp lý cũng như địa bàn sản xuất kinh doanh.
19
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Nguyên nhân khách quan đầu tiên là phải kể đến nhu cầu về xây dựng
đang ngày một tăng nhanh cùng với sự phát triển của các ngành khác. Thứ hai
do các chính sách phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn
đi lên chủ nghĩa xã hội đã tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình phát triển với
công ty Cổ phần Xây dựng Sơn Trang.
Trong quá trình phát triển của mình thì công ty cần phải chú trọng đến
việc phát triển nguồn nguyên liệu để có thể tự cung cấp cho quá trình sản xuất
của mình và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tốt hơn.
Tình hình về cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty với việc công ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng, vì vậy luôn đòi hỏi ở đội ngũ nhân viên của
công ty phải luôn có sự năng động, sáng tạo không ngừng và phải có chuyên
môn thật vững cũng như khả năng chịu được sức ép cao từ công việc bên
cạnh đó cần có sức khỏe tốt. Có thể kể đến như phòng kế toán, phòng quản lý
thi công, các đội xây lắp… Tuy nhiên với đội ngũ nhân viên có trình độ cao
cũng như năng lực làm việc tốt những vấn đề của công ty luôn được hoàn
thành một cách xuất sắc và đúng thời hạn, phục vụ cho quá trình sản xuất
luôn tiến hành đúng theo như kế hoạch đã đề ra. Đặc biệt công ty có bộ máy
quản lý gọn, nhẹ nhưng có độ hợp lý rất cao chính vì vậy mà những vấn đề
thông tin hiện đại nên Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình
thức tập trung.
Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Kế toán trưởng
21
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Kế toán vốn bằng tiền kiêm thuế, thủ quỹ
Kế toán tiền lương
Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Nhân viên kinh tế đội
Sơ đồ 2 – 1: Tổ chức bộ máy kế toán
*Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp các công việc của
phòng kế toán, lập báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định. Kế toán
trưởng phải chịu trách nhiệm trước công ty, cơ quan cấp trên và pháp luật về
công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Và là người báo cáo trực
tiếp các thông tin kinh tế tài chính với giám đốc và cơ quan có thẩm quyền
khi có yêu cầu. Tham gia lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và giám sát
vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh trong năm kế hoạch, lập kế
hoạch và thu nộp ngân sách theo chế độ, trích lập các quỹ theo chế độ. Đồng
thời, theo dõi kiểm tra việc thực hiện của các bộ phận kế toán. Bên cạnh đó,
Kế toán trưởng tham gia tổ chức công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ, sổ
sách và các báo cáo kế toán theo đúng quy định của công ty và theo quy định
của Luật kế toán.
* Kế toán vốn bằng tiền, thủ quỹ kiêm thuế: theo dõi tình hình biến
động, tăng giảm của dòng tiền đồng thời xem khả năng lưu chuyển tiền trong
toán, sổ sách kế toán của Công ty tuân thủ theo Quyết định này.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng tiền sử dụng trong hạch toán kế toán của
Công ty là đồng Việt Nam (VNĐ).
23
Báo cáo thực tập
Trịnh Hà Trang
Niên độ kế toán: niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch.
Các chính sách kế toán chủ yếu:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt và các khoản tương
đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,
các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư
có tính thanh khoản cao. Các khoản có tính thanh khoản cao là các khoản có
khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền xác định trong thời gian dưới 3
năm và ít rủi ro liên quan đến việc chuyển đổi giá trị của các khoản này.
Tài sản cố định hữu hình và hao mòn: Tài sản cố định hữu hình
được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực
tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết
toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và trích khấu
hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên giá và khấu hao
tương ứng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường
thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như
sau:
trình được ký hợp đồng và đã thực hiện trước ngày 01/01/2004 thì thuế suất
thuế GTGT là 5%; đối với các công trình được ký hợp đồng sau ngày
01/01/2004, thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10%.
Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo quy định
hiện hành là 25%, thuế Thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số
thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi: Dự phòng phải thu khó
đòi được trích lập theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày
27/02/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng
các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài
chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại
doanh nghiệp. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho phần giá
trị bị tổn thất của các khoản phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá
hạn nhưng có thể khó thu hồi do khách nợ mất khả năng thanh toán.
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty được thực hiện
theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật
Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và
các quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
Tài chính, gồm 05 chỉ tiêu: Chứng từ về tiền lương, chứng từ về hàng tồn
kho, chứng từ về bán hàng, chứng từ về tiền tệ và chứng từ về tài sản cố
định.
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số loại chứng từ ban hành
theo các loại văn bản pháp luật khác như: Giấy chứng nhận nghỉ ốm
hưởng bảo hiểm xã hội, danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai
25