Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
HĐQT : Hội đồng quản trị.
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
TS : Tài sản.
TSCĐ : Tài sản cố định.
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình.
TSNH : Tài sản ngắn hạn.
HTK : Hàng tồn kho.
SX & TM : Sản xuất và thương mại.
GTGT : Gía trị gia tăng.
HĐGTGT : Hoá đơn giá trị gia tăng.
KTTS : Kế toán tài sản.
KH : Khấu hao.
CSH : Chủ sở hữu.
PXSX : Phân xưởng sản xuất.
NVL : Nguyên vật liệu.
TK : Tài khoản.
BHXH : Bảo hiểm xã hội.
BHYT : Bảo hiểm y tế.
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp.
KPCĐ : Kinh phí cơng đồn.
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.
- Ngành nghề kinh doanh :
+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản.
+ Kinh doanh thức ăn và nguyên vật liệu làm thức ăn cho gia súc gia
cầm và thuỷ sản
+ Sản xuất và nuôi trồng giống thuỷ sản( tụm, cá)
+ Chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Khánh An
- Chức năng
+ Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản.
+ Bán buôn thức ăn chăn nuôi.
+ Kinh doanh vật tư nông nghiệp.
- Nhiệm vụ
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền
lương và đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen thưởng cho các cá
nhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT, tai nạn lao động; luôn cải thiện
điều kiện làm việc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại bảo đảm sức khoẻ cho người lao
động.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề
cho CBCNVC, lao động.
Bộ phận KCS
Phòng MIX
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
- Tổ vận hành máy : Gồm có 5 thợ máy, chuyên phụ trách công việc
và vận hành máy sao cho đúng thời gian, đúng qui trình nhào, trộn, đổ liệu
đảm bảo sản phẩm làm ra đạt yêu cầu.
- Bộ phận KCS : Bao gồm những nhân viên chuyên kiểm tra chất
lượng sản phẩm, đảm bảo quản lý khâu cuối cùng của sản phẩm theo đúng
tiêu chuẩn đề ra trước khi đưa sản phẩm ra ngoài thị trường.
- Phòng MIX : Gồm trưởng phòng MIX và 3 công nhân, chuyên chịu
trách nhiệm hoá chất, các loại phụ gia công nghiệp, lên danh sách các hoá
chất cần dùng cho sản phẩm và đưa chúng vào đúng tiêu chuẩn quy định.
- Tổ cơ khí : Bao gồm những công nhân cơ khí, chuyên chịu trách
nhiệm thường xuyên kiểm tra cũng như sửa chữa máy móc khi gặp sự cố với
chi phí thấp nhất để đảm bảo công việc sản xuất được diễn ra liên tục và đạt
được công suất lớn nhất.
- Tổ bốc hàng : Bao gồm 5 công nhân bốc hàng, làm nhiệm vụ bốc dỡ
hàng từ trong kho lên xe tải.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.2 : Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN
Xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,
duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty để công ty có khả năng đứng vững
trên thị trường. Công ty đã tổ chức bộ máy theo mô hình trực tiếp:
Nguyên liệu
dạng hạt
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng hành
chính + thủ quỹ
Xưởng sản
xuất chính
Hội đồng quản trị
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
ty. Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ vạch ra chiến lược, hướng đi đúng với thế
mạnh của công ty trong từng giai đoạn.
- GĐ và Phó GĐ : Là người hỗ trợ HĐQT điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty.
GĐ chịu trách nhiệm trước HĐQT và các thành viên về việc thưc hiện
quyền và nghĩa vụ được giao.
+ Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ tịch HĐQT, hội đồng thành
viên thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý
trong công ty trừ các chức danh do HĐQT, hội đồng thành viên bổ nhiệm.
Phó GĐ là người trợ giúp GĐ, có quyền, nghĩa vụ như một GĐ khi GĐ
không có mặt tại công ty.
Ngoài ra GĐ còn phải thực hiện những nhiệm vụ khác và tuân thủ một
số nghĩa vụ của người quản lý công ty theo luật pháp quy định.
- Phòng kế toán : Có chức năng và nhiệm vụ như sau:
+ Theo dõi, quản lý các loại tài sản, nguồn vốn, ghi chếp sổ sách một
cách đầy đủ, chính xác, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lnhx vực quản lý các hoạt
Thủ quỹ : có chức năng và nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, thu tiền và
thanh toán chi trả cho các đối tượng theo chứng từ được duyệt. Hàng tháng
vào sổ quỹ, lên báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong két phải khớp với
số dư trên báo cáo quỹ. Thủ quỹ phải có trách nhiệm bồi thường khi xảy ra
thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra.
- Phòng kỹ thuật : có nhiệm vụ
+ Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm, xây dựng quy trình
sản xuất, chế biến và các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy định về
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đối với máy móc, thiết bị và người
lao động. Nghiên cứu tao mẫu dang thương hiệu cho sản phẩm theo yêu cầu
của thị trường.
+ Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất theo kế hoạch
sản xuất của công ty.
- Phân xưởng sản xuất : Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra các sản
phẩm thức ăn chăn nuôi. Nguyên liệu được đưa vào tổ nghiền rồi chuyển qua
tổ thành phẩm, qua máy ép là cho ra thành phẩm. Sản phẩm sau khi được
đóng bao là tiến hành nhập kho hoặc xuất bán trực tiếp ngay tại phân xưởng.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN
Bảng 1.1. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hàng tồn kho 42.350.647.000 39.278.615.028 34.629.176.475
Tài sản ngắn hạn 70.921.462.000 64.083.255.832 105.559.227.764
Tài sản dài hạn 30.412.020.000 41.713.763.956 95.393.405.318
Nợ ngắn hạn 65.850.673.000 97.960.783.110 128.743.653.402
Nợ phải trả 65.970.673.000 98.093.523.141 128.742.733.402
Vốn vay dài hạn 120.000.000 132.740.031 99.080.000
Vốn chủ sở hữu 35.362.809.000 7.713.496.647 72.109.899.679
tăng lên là 90%.
- Vốn chủ sở hữu cuối năm (72.109.899.679đ) cao hơn so với vốn CSH
đầu năm 2010 (7.713.496.647đ) là 64.396.403.032đ tương ứng tăng lên là
835%.
- Nợ phải trả cuối năm (128.742.733.402đ) cao hơn so với đầu năm 2010
(98.093.523.141đ) là +30.749.210.261đ tương ứng tăng lên 31%
- Trong cơ cấu nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn CSH.
+ Ta thấy tỷ trọng vốn CSH đầu năm là 7%, tỷ trọng nợ phải trả đầu
năm là 93%. Vì tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu rất nhiều
nên công ty còn phụ thuộc rất nhiều về mặt tài chính.
+ Tỷ trọng vốn CSH cuối năm là 36%, tỷ trọng nợ phải trả cuối năm là
64%. Cuối năm tỷ trọng nợ phải trả vẫn còn cao hơn vốn chủ sở hữu nên
Công ty vẫn chưa độc lập về mặt tài chính.
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
Nhưng ta thấy: So với đầu năm, cuối năm vốn chủ sở hữu đã tăng từ 7%
lên 36% tăng thêm 29%, nợ phải trả thì giảm từ 93% xuống còn 64% giảm đi
29% chứng tỏ Công ty đang dần khẳng định tính độc lập về mặt tài chính.
Đánh giá tính tự chủ trong hoạt động tài chính
Bảng 1.3. Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Cuối
năm
2008
Cuối
năm
2009
Cuối
năm
2010
dựng ít vốn ổn định để đầu tư TSCĐ.
- Hệ số tài trợ từ nguồn vốn ổn định năm 2010 so với năm 2009 đã tăng từ
0,19 lên 0,76. Chứng tỏ năm 2010 Công ty dựng nhiều vốn ổn định để đầu tư
vào TSCĐ.
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tài trợ dài hạn phản ánh mức độ đầu tư vốn CSH vào tài sản dài hạn
Ta thấy năm 2008 thì Công ty dựng nhiều vốn CSH để đầu tư vào tài sản dài
hạn, hệ số này giảm trong năm 2009 nhưng đến năm 2010 thì hệ số đã tăng
lên 0,76. Chỉ tiêu này giảm là không tốt.
Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Bảng 1.4. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Chỉ tiêu
Cuối năm
2008
Cuối năm
2009
Cuối năm
2010
So sánh
năm
2009/2008
So sánh
năm
2010/2009
1. Hệ số khả
năng TT tổng
quát
1,54 1,08 1,56 -0,46 +0,48
2. Hệ số khả
năng TT
ngắn hạn của Công ty qua các năm là không tốt.
PHẦN 2 . TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN
Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau.
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
Phòng kế toán gồm 5 nhân viên có trình độ. Hình thức tổ chức công tác
kế toán ohụ thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động của công ty. Công ty có
địa bàn kinh doanh rộng nhưng sản phẩm chỉ sản xuất tập trung tại một nơi do
đó đơn vị tổ chức bộ máy kế tán theo mô hình tập trung. Toàn công ty tổ chức
một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp , hạch toán chi tiết, lập
báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra công tác kế toán toàn
công ty.
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: có nhiện vụ tổ chức công tác kế toán tài chính và bộ
máy công tác kế toán cho phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty. Kế toán trưởng phụ trách việc tổng hợp số liệu lên báo các tài chính và
chịu trách nhiệm trước giám đốc, hội đồng quản trị và pháp luật về công việc
thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ,
Vật tư -
Hàng
hoá
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ
tài chính.
Niên độ kế toán : Công ty thực hiện niên độ kế toán tính theo năm
dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán : Theo Quý.
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng
đồng Việt Nam.
Phương pháp kế toán ngoại tệ : Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
ngoài việc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn được quy đổi về VND để ghi sổ.
Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnh hưởng
của sự thay đổi tỷ giá.” Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị
trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những ngoại tệ mà Ngân hàng không công bố
tỷ giá quy đổi ra VND thống nhất quy đổi thông qua đồng USD.
Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng : Công ty Cổ phần
SX & TM Khánh An thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, với thuế suất của hàng bán ra là 5%, 10%.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
Phương pháp hạch toán chi tiết ban đầu : Các chứng từ khi phát sinh thì
được tập hợp sau đó xem xét xem chứng từ đó thuộc về bộ phận nào và sau
đó được phân đến bộ phận sử dụng chứng từ đó để hạch toán.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định : theo phương pháp đường
− Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
18
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 theo qui định của
Bộ Tài Chính dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp 2 và 3 dể mở chi tiết cho các
sản phẩm mà công ty sản xuất cũng như mở chi tiết cho các đối tượng hạch
toán khác như nguyên vật liệu, mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng hay
từng người bán…
Vớ dụ: đối với tài khoản 155 được mở chi tiết cho từng sản phẩm như:
cám đậm đặc cho lợn, cám đậm đặc cho gà…………
Đối với tài khoản 131, 511 thi chi tiết cho từng khách hàng. Vớ dụ 131-
đại lý Hà Xanh…….
2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An đang áp dụng hình
thức chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh các kế toán
phần hành tổng hợp các chứng từ gốc cùng chứng từ, tài khoản, nội dung kinh
tế, chứng từ ghi sổ được mở theo mục đích phản ánh, chứng từ - ghi sổ được
ghi hàng ngày, 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày trong tháng tuỳ theo tính chất phát
sinh nghiệp vụ. Chứng từ ghi sổ phải đính kèm với chứng từ gốc, ngày, tháng
ghi trên chứng từ ghi sổ là ngày tháng vào sổ đăng ký.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp ghi, cơ sở để ghi là
tổng số trên các chứng từ ghi sổ, mỗi chứng từ ghi một dòng.
Sổ chứng từ ghi sổ sau khi đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tiếp
tục ghi vào sổ cái (sổ cái là sổ mở riêng cho từng tài khoản sử dụng) và sổ kế
toán chi tiết.
Cuối kỳ đối chiếu số liệu trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái lập
bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
- Hàng ngày, căn cứ cào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được làm căn cứ ghi sổ, kế toán
lập Chứng Từ Ghi Sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng Kí
Chứng Từ Ghi Sổ, sau đó được dựng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán
sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dựng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán
chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng, phải khó sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) lập Báo Cáo Tài Chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng
số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh
phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh
phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Tổ chức báo cáo nói chung:
Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam,
được lập theo hướng dẫn của “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt
Nam” ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban
hành.
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm gồm:
Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
21
Báo cáo thực tập tổng hợp Vũ Thị Trang - KTB
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN