Đánh giá tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hải Bìnhhuyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa - Pdf 36

MỤC LỤC


Phần 1:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới
tạo lập,bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay.
Việc quản lý và sử dụng quỹ đất được thực hiện theo quy định của nhà
nước, tuân thủ luật đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Luật
đất đai 2003 ra đời đã khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước
đại diện là chủ sở hữu. Nhà nước không trực tiếp sử dụng mà trao quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức…Chứng thư pháp lý thiết lập mối
quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền đất đai là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất. Vì vậy, viêc cấp GCN có ý nghĩa vô cùng quan
trọng, nó không chỉ là công cụ để nhà nước quản lý đất đai mà còn giúp người
sử dụng đất yên tâm sản xuất, đầu tư xây dựng nhà ở, các công trình trên đất
góp phần ổn định cuộc sống và đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Công tác cấp
GCN cần được tiến hành theo trình tự , thủ tục mà pháp luật quy định đồng
thời phải đảm bảo tính nhanh chóng, thuận tiện cho đối tượng sử dụng đất.
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất rất phức tạp, tuy nhiên công
tác cấp GCN còn chậm, công tác quản lý đất đai còn rườm rà, thiếu sự thống
nhất. Việc đẩy nhanh công tác cấp GCN là rất cần thiết để phát triển một thị
trường bất động sản một cách minh bạch, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của đất nước cũng như hạn chế những tranh chấp trong quá trình
sử dụng đất đai.



3


- Số liệu điều tra thu thập phải được phân tích, đánh giá trên cơ sở khác
quan, đúng quy định của pháp luật.
- Đề xuất một số giải pháp giải có tính thực tiễn cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về hộ gia đình trên địa
bàn xã Hải Bình- huyện Tĩnh Gia- tỉnh Thanh Hoá.
4. Nội dung nghiên cứu
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Tìm hiểu những quy định chung về công tình hình cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
về hộ gia đình trên địa xã Hải Bình- huyện Tĩnh Gia- tỉnh Thanh Hoá
+ Tìm hiểu kết quả tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về hộ gia đình trên địa tại
xã Hải Bình - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hóa
+ Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong
tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất về hộ gia đình trên địa tại đại phương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đánh giá thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về hộ gia
đình trên địa bàn xã Hải Bình - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hóa
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp điều tra cơ bản
Phương pháp này nhằm mục đích thu thập số liệu và tài liệu phục vụ cho
quá trình nghiên cứu. Phương pháp này thực hiện qua 2 giai đoạn:

Tĩnh Gia là huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hoá. Nam giáp tỉnh Nghệ
An. Đông giáp biển. Bắc giáp huyện Quảng Xương. Tây giáp huyện Nông
Cống và huyện Như Thanh.
Diện Tích 457,34km2. Dân Số 220 000 người. Có Bờ biển dài hơn 30km,
Có nhiều đảo lớn như đảo Mê, Nghi Sơn. Là vùng bán sơn địa nên có cả rừng
núi, và đồng bằng. Có đường Giao Thông quan trọng như đường quốc lộ 1a,
Đường Sắt bắc nam, hệ thống đường sông phân bố suốt chiều dài của huyện.
Huyện Tĩnh Gia có lịch sử lâu đời, thời thuộc Hán là phần đất phía đông
nam huyện Cư Phong. Thời Tam Quốc là miền đất tương đương huyện
Thường Lạc. Thời Tuỳ - Ðường là miền đất tương đương với huyện An
Thuận. Thời Ðinh, Lê, Lý, giữ nguyên như thời Tuỳ - Ðường. Thời Trần - Hồ,
huyện Tĩnh Gia bao gồm huyện Cổ Chiến và phía bắc huyện Tĩnh Gia ngày
nay, sau đó thuộc huyện Kết Duyệt (hay Kết Thuế - gộp với Quảng Xương
ngày nay). Thời thuộc Minh đổi tên thành huyện Cổ Bình. Thời Lê Quang
Thuận đổi tên là huyện Ngọc Sơn thuộc phủ Tĩnh Gia (còn gọi là phủ Tĩnh
Ninh). Phủ Tĩnh Gia, gồm cả Ngọc Sơn, Nông Cống và Quảng Xương. Thời
Nguyễn vẫn giữ nguyên do phủ Tĩnh Gia kiêm lý.
Ðến đầu thế kỷ XX, các huyện Nông Cống và huyện Quảng Xương trực
thuộc cấp tỉnh, tên huyện Ngọc Sơn không còn mà gọi là phủ Tĩnh Gia trực
thuộc tỉnh Thanh Hoá. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đổi phủ thành
huyện Tĩnh Gia với 34 xã và 1 thị trấn.

6


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hải Bình huyện Tĩnh Gia
tỉnh Thanh Hóa
2.1.1. Vị trí địa lý của xã Hải Bình huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa


thấp vào mùa đông (từ tháng 11-> tháng 4) chiếm 15% với lượng mưa trung
bình từ 18 -> 81mm.

7


2.1.3.Thủy văn, nguồn nước
Bờ biển dài 42 km với 3 cửa lạch và hệ thống sông ngòi khá dày đặc, bãi
triều rộng lớn đã tạo nên thế mạnh để Tĩnh Gia phát triển thuỷ, hải sản. Do
vậy, trong những năm gần đầy, kinh tế biển có chuyển biến rõ rệt và thu được
kết quả quan trọng cả trong khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần
nghề biển. Phương tiện khai thác phát triển theo hướng nâng cao công suất
tàu thuyền để khai thác cả vùng lộng, vùng trung và vùng khơi xa. Hiện nay,
toàn huyện có 270 tàu thuyền công suất 45CV trở lên, tăng hơn 100 chiếc so
với năm 2001. Nhờ đó, tổng sản lượng khai thác trong năm 2002 đạt 9.500
tấn, tăng 1.000 tấn so với năm 2001.
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hải Bình huyện Tĩnh Gia tỉnh
Thanh Hóa
* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đảng bộ xã Hải Bình luôn luôn phát huy truyền thống đoàn kết, khai
thác mọi thuận lợi, khắc phục những khó khăn, tiếp tục đổi mới phát triển
kinh tế giành được nhiều thành quả quan trọng. Kinh tế phát triển đổi mới
toàn diện. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã chuyển đổi và phát triển theo hướng
công nghệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại.
- Giá trị sản xuất trên địa bàn xã Hải Bình từ năm 2010 - 2014:
- Năm 2014, tỷ trọng các ngành như sau: công nghiệp chiếm 37,6%;
Nông nghiệp 2,4%; thương mại - dịch vụ 60%.
- Vốn đầu tư vào xã Hải Bình đang thu hút dần các nguồn đầu tư. Để
duy trì và nâng cao tốc độ phát triển trên địa bàn, xã đã áp dụng mọi biện
pháp tích cực nhằm thu hút nguồn vốn của Trung ương, các tổ chức, các

khi Khu công nghiệp - đô thị mới Nghi Sơn đi vào hoạt động và các Nhà máy xi
măng Nghi Sơn, Liên hiệp Nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn và nhiều nhà máy chế
biến nông hải sản khác sẽ được xây dựng.
9


+ Ngành thương mại - dịch vụ
Dịch vụ - thương mại có bước chuyển biến mạnh mẽ. Hoạt động thương
mại - dịch vụ phát triển tương đối đa dạng ở tất cả các thành phần kinh tế và
trên khắp các vùng, miền trong huyện, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và
đời sống nhân dân. Hệ thống chợ cũng góp một phần không nhỏ trong sự tăng
trưởng ngành thương mại - dịch vụ, trong đó có những chợ nổi tiếng như: chợ
Chào, chợ Kho, chợ Chìa, chợ Còng, chợ Du Xuyên,...
* Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Giao thông
Hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, thường xuyên được nâng
cấp, sửa chữa và mở rộng.
Trên địa bàn có rất nhiều các tuyến đường liên xã, liên thôn. Mạng lưới
đường bộ phát triển đồng đều tới các xóm trong toàn địa bàn phường.
Nhìn chung hệ thống đường giao thông với các quốc lộ, huyện lộ nối
liền với nhau có nhiều thuận lợi cho lưu thông phát triển kinh tế. Hiện nay
nhiều tuyến đường đang được nâng cấp, mở rộng sẽ tạo nhiều lợi thế để
phường phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa. Tuy nhiên có những con đường
liên thôn còn nhỏ hẹp cần khắc phục.
+ Giáo dục, y tế
Về giáo dục: Sự nghiệp giáo dục - đào tạo luôn được các gia đình, các
cấp các ngành và các đoàn thể chăm lo và phát triển. Các trường được xây
dựng mới khang trang hiện đại. Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, giữ
vững chất lượng, chất lượng mũi nhọn có kết quả năm học trước. Liên tục có
các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao đội ngũ giáo viên, công nhân viên về

đây cũng chính là một vấn đề cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền.

11


2.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Hải Bình huyện
Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn.
- Hải Bình là một xã trong Huyện Tĩnh Gia, hệ thống bộ máy quản lý của
cơ quan nhà nước mới được đưa vào hoạt động và quản lý, nên những biến
động về đất đai và công tác quản lý sử dụng đất chưa được tổng hợp và đánh
giá cụ thể trên giấy tờ. Nên việc quản lý và đánh giá tình hình sử dụng đất vẫn
còn gặp nhiều hạn chế.
*Địa giới hành chính
- Xã hải Bình có diện tích gần 950 ha, trong đó riêng Đảo Hòn Mê
chiếm trên 550 ha. Từ xác định “đất chật người đông”, đời sống của nhân dân
phụ thuộc chủ yếu vào khai thác, đánh bắt, chế biến thủy hải sản và kinh
doanh dịch vụ, buôn bán nhỏ lẻ.
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất: Thực hiện nghị định 60/CP của chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.
Được kế thừa kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận từ ban quản lý xã Hải
Bình và kết quả từ thơi gian xã được đưa vào hoạt động đến nay. Xã Hải Bình
đã cấp được 2063 giấy chứng nhận cho 2226 hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, trên tổng số là 2628 hộ đang
sinh sống và làm ciệc trên địa bàn. Dự định những hộ chưa cấp giấy chứng
nhận, sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận QSDĐ trong thời gian tới.
* Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện
đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều này đã gây khó khăn cho
bộ mày nhà nước và đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai trên

13


địa bàn xã cũng như trong công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
thực hiện các dự án quy hoạc và đầu tư đang được nhà nước đự định và đưa
vào tiến hành.
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã :120,00 ha, năm 2014 diện tích đất nông
nghiệp 56,64ha, chiếm 100%,diện tích đất phi nông nghiệp là 63.36ha chiếm
52,80% được cụ thể trong bảng sau:
Bảng 2.1. Hiện trạng quản lý sử dụng đất 2014 của Xã Hải Bình- Huyện
Tĩnh Gia- Tỉnh Thanh Hóa

Hiện trạng
STT

1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3

HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH

năm 2014
Diện
Tỷ lệ
tích
(%)
(ha)
120,00 100
56,64
47,2
56,64
47,2

56,64

47,2


2
2.1
2.1.1


Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dung
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
Đất xây dựng cơ sở y tế
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Đất khu công nghiệp
Đất thương mại, dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất có mục đích công cộng
Đất giao thông
Đất thủy lợi
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
Đất danh lam thằng cảnh
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất công trình năng lượng
Đất công trình bưu chính, viễn thông
Đất chợ

DDT
DDL
DKV
DNL
DBV
DCH
DRA
TON
TIN
NTD

63,36
30,26

52,80
25,21

30,26
26,50
0,40

25,21
22,08
0,3

1,20

1,00

2,00

0,35
0,25


2.6
2.7
2.8
3
3.1

lễ, nhà hỏa tang
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dung
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng

SON
MNC
PNK
CSD
BCS

5,87

4,90

(Nguồn số liệu: Phòng địa chính – UBND xã Hải Bình)Hiện trạng quản lý
sử dụng đất trên địa bàn Xã Hải Bình- Huyện Tĩnh Gia- Tỉnh Thanh Hóa


17


nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách
pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công
việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản
trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình
trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15
ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Thực hiện nội dung theo Quyết định số 24/2014/QĐ – UBND của UBND
tỉnh Thanh Hóa ngày 20 tháng 06 năm 2014 về việc Ban hành Quy định các nội
dung thuộc thẩm quyền của UBDN Tỉnh được Luật Đất đai 2013 và các Nghị
định của Chính phủ giao về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử
dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
chuyển mục đích sử dụng đất vườn ao, liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trong khu
dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp (01) bộ hồ sơ tại UBND cấp xã
a)

nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm:
Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, UBND cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc theo quy định tại

quá (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp

-

Giấy chứng nhận);
Thông báo công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp xã và tổ dân phố,
khu dân cư nơi có thửa đất đối với trường hợp xét thấy đấy đủ điều kiện để
trình UBND cấp huyện cấp GCN trong thời gian 15 ngày; trường hợp đang
sử dụng nhà, đất theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 21 Quy định này thì phải
thực hiện thông báo công khai kết quả kiểm tra tại biển số nhà có hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận; xem xét giải quyết các ý kiến phản ảnh về nội
dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian

-

giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)
Lập biên bản kết thúc công khai; sau thời gian thông báo công khai nếu không
phát sinh khiếu kiện thì lập Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND cấp huyện
(qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) đề nghị cấp Giấy

-

chứng nhận;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần giải trình, bổ sung hồ sơ thì
trong thời gian (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp
xã ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp
GCN biết
19



người đề nghị cấp GCN biết.
Trong thời gian không quá (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện Phòng Tài nguyên và Môi
trường thực hiện kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Quyết định
công nhận quyền sử dụng đất và GCN. Trường hợp thuê đất thì trình UBND
cấp huyện quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình UBND cấp
huyện ký, cấp GCN sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài

d)

chính theo quy định cuả pháp luật.
Trong thời hạn (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của
Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét,
ký Quyết định công bố nhận quyền sử dụng đất và GCN.
đ) Sau khi UBND cấp huyện ký Quyết định công nhận quyền sử dụng
đất và Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá (02) ngày làm việc, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Gửi số liệu địa
chính, tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài
20


chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trong thời hạn
không quá (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa
chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thông báo
cho người đề nghị cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin
cấp GCN thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục cấp GCN)
Sau khi Chi cục Thuế có thông báo xác định nghĩa vụ tài chính, trong
thời hạn không quá (02) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh
UBND cấp huyện
Kiểm tra hồ sơ
Làm tờ trình
Ký GCN
Kho bạc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
- Thông báo nộp tiền
- Trao GCN
- Trả hồ sơ
Số liệu địa chính
Loại, mức nghĩa vụ
Phòng Tài nguyên và Môi trường
Trao GCN
Trả hồ sơ
Thông báo lập hồ sơ

22


Sơ đồ 1.2 Trình tự, thủ tục cấp GCN xã Hải Bình

23


3.2. Kết quả tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về hộ gia đình trên địa xã Hải
Bình huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa
Kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hải Bình


8,23

2

Tæ d©n phè sè 7

0,18

59

59

0,18

3

Tæ d©n phè sè 8

2,20

97

72

1,63

10,30

143

(Nguồn số liệu Phòng địa chính – UBND xã Hải Bình)

Từ bảng 3.1 ta thấy kết quả cấp giấy chứng nhận đất sản xuất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường là 442 giấy/ 36,23 ha đạt
70,15 % so với số giấy cần cấp và đạt 63,9 % so với diện tích cần cấp. Toàn
24


địa bàn xã còn 188 giấy/ 20,41 ha đất sản xuất nông nghiệp chưa cấp giấy
chứng nhận.
Trên địa bàn xã Hải Bình có 5 thôn, xóm có đất sản xuất nông nghiệp.



Cụ thể là thôn 4, thôn7, thôn8, Xóm 6 Tân Vinh cũ và Xóm 7 Tân Vinh cũ.
Xóm 7 là xóm gần khu trung tâm của xã và có chợ Nghi Sơn đặt trên địa bàn
lên diện tích đất nông nghiệp của Xóm chỉ có 0,18 ha. Ở đây chủ yếu là buôn
bán trao đổi hàng hóa không chỉ trong địa bàn xã mà còn với các xã lân cân
như: xã Hải Thượng, xã Hải Hà... CácThôn, xóm có số GCN được cấp nhiều
như: Xóm 6 Tân Vinh cũ và Xóm 7 Tân Vinh cũ. Đây là các xóm có diện tích
đất sản xuất nông nghiệp khá lớn đối với toàn địa bàn xã.

3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận tại xã Hải Bình huyện Tĩnh
Gia tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phi nông nghiệp đến năm 2014
xã Hải Bình

STT



Tæng sè hé
sö dông

Sè hé ®·
cÊp GCN

181
256
385
102
159
238
281

176
119
220
101
132
153
199

25

DiÖn tÝch
®Êt phi
n«ng
nghiÖp ®·
cÊp GCN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status