Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2011 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình - Pdf 36

CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
đã đƣợc kiểm toán


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

NỘI DUNG
Trang
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

02-03

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

04

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

05-31

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

05-07

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

08

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều


Lại Thị Hồng Điệp

Chủ tịch
Ủy viên

Ông Hans Eberhard Fortenbacher

Ủy viên

Ông La Thế Nhân

Ủy viên

Ông Nguyễn Văn Ngạn

Ủy viên

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều


Lại Thị Hồng Điệp

Ông Trần Quý Tài




CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình
hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập
Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

-

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

-

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

-

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các
quy định có liên quan hiện hành;

-

Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho
rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình

Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình được lập ngày 15
tháng 03 năm 2012, gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 được trình bày từ trang 05 đến trang 31 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của
chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu
công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất không còn
chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử
nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính hợp nhất; đánh giá việc tuân thủ
các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét
đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi cho
rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán viên
Trong năm 2011 Công ty thực hiện thay đổi thời gian khấu hao đối với tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đã
làm giảm chi phí và tăng kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm 2011 với số tiền là 1.299.277.568 VND.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình tại ngày
31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31
tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
Chúng tôi lưu ý người đọc Báo cáo tài chính: Công ty hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định của Thông tư
201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp.
Nếu Công ty hạch toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam thì toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối năm của các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được phản ánh ở
khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất với số tiền là
827.746.322 VND sẽ được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính hợp nhất trong năm 2011.

100

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

110
111
112

I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền

120
121

II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
1. Đầu tư ngắn hạn

130
131
132
135
139

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi



II.
1.
3.
4.

240
241
242

III. Bất động sản đầu tƣ
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế

250
252
258

IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác

260
261
268

V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
3. Tài sản dài hạn khác


350.000.000

14.834.560.000
14.834.560.000

26.226.006.045
24.061.172.790
1.786.526.762
772.716.872
(394.410.379)

19.791.837.447
18.578.969.514
875.548.680
935.922.134
(598.602.881)

58.004.822.825
58.004.822.825

60.381.708.932
60.381.708.932

3.339.910.783
809.291.540
2.480.686.128
34.761.642
15.171.473

2.915.958.714

(9.770.321.338)

40.777.780.545
46.940.018.402
(6.162.237.857)

11

10.057.534.486
9.935.205.286
122.329.200

8.521.952.870
8.399.623.670
122.329.200

4.686.645.928
4.644.010.299
42.635.629

3.349.702.202
3.349.702.202
-

246.333.114.394

268.364.377.358

5


cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
(tiếp theo)

số

NGUỒN VỐN

300

A. NỢ PHẢI TRẢ

310
311
312
313
314
315
316
319
323

I.
1.
2.

1.
2.
3.
4.
6.
7.
8.
10.

439

C. LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỔ

440

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Thuyết
minh

Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi


60.062.124.739

41.063.602.189
23.995.590.265
9.786.765.458
881.105.000
503.217.426
2.168.595.812
54.717.898
3.466.093.934
207.516.396

58.016.099.915
24.291.199.358
9.664.092.877
4.828.080.000
1.242.394.681
1.920.972.978
267.349.226
15.353.247.569
448.763.226

845.869.637
807.177.764
38.691.873

2.046.024.824
2.018.565.764
27.459.060


268.364.377.358


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Thuyết
minh

CHỈ TIÊU

2.
4.
5.

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
Nợ khó đòi đã xử lý
Ngoại tệ các loại
- Đồng Dollar Mỹ (USD)
- Đồng Euro (EUR)

Nguyễn Thị Xuân
Kế toán trưởng

31/12/2011


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2011

Năm 2011
VND

Năm 2010
VND

18

164.354.216.810

132.787.094.737

19

1.370.685.810

272.666.876

3.

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 20

162.983.531.000

132.514.427.861



8.451.985.837
5.121.896.679
2.229.140.277

4.631.693.120
6.891.516.908
2.738.310.067

24
25

8.
9.

Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.378.759.853
4.969.679.247

1.287.194.399
4.282.407.037

30

10.

Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh



14.

Phần lãi (lỗ) trong công ty liên kết, liên doanh

699.581.616

1.036.669.822

50

15.

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế

6.031.165.405

7.730.400.876

51

16.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

370.695.042

1.369.057.720

60


1.414

Thuyết
minh


số

CHỈ TIÊU

01

1.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

02

2.

Các khoản giảm trừ doanh thu

10

21

22
23



01

I.
1.
2.

02
03
04
05
06
08
09
10
11
12
13
14
15
16
20

21
22
23
24
25
27
30

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
và các tài sản dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
4. khác
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

33
34
36
40

III. Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

50

Lƣu chuyển tiền thuần trong năm

32

9

10.666.884.755

(919.656.168)
(2.229.140.277)
(1.012.831.686)
90.563.760
(90.563.760)
(4.101.138.272)

(1.616.535.352)
(2.738.310.067)
(657.564.032)
5.157.626.795
(5.384.495.113)
20.463.336.355

(1.811.698.045)

(17.280.409.107)

440.840.909

1.332.111.111

(5.200.000.000)
19.684.560.000

(203.916.000)
2.837.832.000


Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2011
Năm 2011
VND

Năm 2010
VND

22.953.387.378

30.919.172.363

(4.462.782)

(334.716)

28.653.215.268

22.953.387.378

Thuyết
minh


số


Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2011
1

. THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị
định số 28/CP ngày 07 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ
phần và Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26 tháng 06 năm 1998 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh về việc công bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hóa Dịch vụ Tổng hợp Tân Bình và chuyển thành
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký
thuế công ty cổ phần số 0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08
năm 1998, đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 19 tháng 06 năm 2010.
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân
Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh của Công ty là: 53.562.130.000 VND. Tương đương 5.356.212 cổ phần,
mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
Địa chỉ

Tên công ty

Hoạt động kinh doanh

-

Xí nghiệp Giấy Alta

-

Nhà hàng - Bar - Cafe Blue Star

TP Hồ Chí Minh

Nhà hàng, Bar, cafe

-

Khu dịch vụ giải trí điện tử

TP Hồ Chí Minh

Kinh doanh dịch vụ giải trí điện tử

-

Rạp Alta 4D-MovieRide

TP Hồ Chí Minh

Kinh doanh phim 4D

-

Rạp Alta 4D-Max Suối Tiên

TP Hồ Chí Minh


nhạc

TP Hồ Chí Minh

Sản xuất và kinh doanh băng đĩa nhạc

-

Trung tâm Phát triển sản phẩm Alta

TP Hồ Chí Minh

Phát triển sản phẩm mới

Công ty có các công ty con sau:
Địa chỉ

Tên công ty
-

Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công
nghệ và Dịch vụ Truyền Thông Âu Lạc

Số 17 Đường Đông Sơn, Phường 7, Quận Tân Bình

-

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường
Hoa Hướng Dương


Công ty TNHH Hợp Tác Phát Triển Đan
Việt

Lô II - 3, Đường số 11, Khu Công nghiệp Tân Bình, Phường
Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

-

Công ty Cổ phần Y khoa Song An (1)

Số 11, Đường Trường Trinh, Phường 11, Quận Tân Bình,
Thành phố Hồ Chí Minh

(1) Công ty Cổ phần Y khoa Song An đang trong quá trình góp vốn và chưa chính thức đi vào hoạt động.
Thông tin về các công ty con, công ty liên kết và công ty liên doanh của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số
11.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty gồm:
-

Sản xuất kinh doanh ngành in, ngành ảnh, ngành bao bì, ngành đồ chơi trẻ em và thiết bị giáo dục;

-

Phát hành sách báo, phát hành băng và đĩa từ (audio và video) có chương trình;

-

Kinh doanh thương mại và dịch vụ tổng hợp, quảng cáo, rạp hát, chiếu bóng và các loại hình văn hoá vui chơi
giải trí;

hành);

-

Dịch vụ trang điểm, săn sóc da mặt (trừ kinh doanh các hoạt động gây chảy máu);
Sản xuất hoá chất nguyên liệu nhựa tổng hợp composite; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy;

-

Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng.

-

Mua bán văn hóa phẩm, sách báo, băng, đĩa từ có nội dung được phép lưu hành (không mua bán băng đĩa
hình, băng đĩa nhạc tại trụ sở); hàng điện tử, điện máy; thiết bị, linh kiện máy vi tính, máy kỹ thuật số (máy
chụp ảnh, máy quay phim, điện thoại):

-

Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không hoạt động tại trụ sở);

-

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ giữ xe;

-

Sản xuất, mua bán chai nhựa (không tái chế phế thải tại trụ sở);

12


Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại;

-

Hoạt động sản xuất phim và chương trình truyền hình;

-

Hoạt động hậu kỳ.

. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày
31/12/2009 của Bộ Tài chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo
cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2011. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các

khoản đầu tư vào các liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Lợi thế thƣơng mại
Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá mua so với phần lợi ích của
Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con, công ty liên kết hoặc
đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Lợi thế thương mại được coi là một loại tài sản vô
hình, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại
đó và không quá 10 năm.
Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mại
chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có
thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng
tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các
khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn
kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

14



gian khấu hao đối với tài sản vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn từ mức thời gian khấu hao nhanh sang mức
thời gian khấu hao theo đúng thời hạn được cấp quyền sử dụng căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 203/2009/TTBTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định. Toàn bộ chi phí khấu hao do ảnh hưởng của việc thay đổi thời gian khấu hao từ tháng 10 năm 2005 đến hết
năm 2010 được ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm 2011 với số tiền 1.299.277.568 đồng
(trong đó khấu hao điều chỉnh năm 2005 là 61.870.388 đồng và từ năm 2006 tới năm 2010 mỗi năm là
247.481.436 đồng) làm tăng kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2011 với số tiền tương ứng.
Bất động sản đầu tƣ
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động,
bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Bất động sản đầu tư được tính, trích khấu hao như tài sản cố định khác của Công ty.
Các khoản đầu tƣ dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
-

Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương
đương tiền";

-

Có thời hạn thu hồi vốn từ 01 năm trở xuống hoặc trong 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn
hạn;

-

Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 01 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư
được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và
mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí trực
tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn
cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các
tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được
tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế
và trình bày trên Bảng cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản
lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản
điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại
hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của
pháp luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có
Nghị quyết chia cổ tức của Đại hội đồng cổ đông Công ty.

16


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Công ty hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính


-

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

-

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch
vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

-

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

-

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.


-

Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Các khoản thuế
Thuế hiện hành
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến
phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến
ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

18


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
3

. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƢƠNG ĐƢƠNG TIỀN

Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tương đương tiền (tiền gủi ngân hàng có kỳ hạn dưới 03
tháng)

4

206.598.134

772.716.872

935.922.134

31/12/2011
VND
40.191.860.867
1.173.451.928
2.705.250.535
12.268.694.466
1.665.565.029

01/01/2011
VND
32.008.632.156
1.080.173.055
8.271.506.559
16.944.053.214
2.077.343.948

58.004.822.825

60.381.708.932

. CÁC KHOẢN PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC

Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia
Phải thu về lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi chậm trả


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
7

. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

20


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
8

. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

NGUYÊN GIÁ
Số dƣ đầu năm
Số tăng trong năm
- Mua sắm mới
Số giảm trong năm
- Thanh lý, nhượng bán

287.432.995
287.432.995
(77.450.000)
(77.450.000)
575.234.595

14.995.178.935
287.432.995
287.432.995
(8.469.492.242)
(8.469.492.242)
6.813.119.688

2.083.682.286
149.410.416
149.410.416
(1.299.277.568)
(1.299.277.568)
933.815.134

191.635.706
101.576.317
101.576.317
(77.450.000)
(77.450.000)
215.762.023

2.275.317.992
250.986.733
250.986.733

- Phần mềm kế toán

21

31/12/2011
VND
187.262.756
60.918.756
126.344.000

01/01/2011
VND
5.096.886.553
4.639.743.696

1.111.776.710
1.111.776.710
90.909.091
90.909.091
-

457.142.857
188.409.091
90.909.091
97.500.000

1.389.948.557

5.285.295.644


VND

46.940.018.402
5.541.843.787
5.541.843.787
52.481.862.189

46.940.018.402
5.541.843.787
5.541.843.787
52.481.862.189

6.162.237.857
3.608.083.481
3.608.083.481
9.770.321.338

6.162.237.857
3.608.083.481
3.608.083.481
9.770.321.338

40.777.780.545
42.711.540.851

40.777.780.545
42.711.540.851

31/12/2011
VND

hoạt động

Tỷ lệ
lợi ích

Tỷ lệ
biểu quyết

Hoạt động kinh doanh
chính

TP. Hồ Chí Minh

47,00%

47,00%

In ấn và quảng cáo

Đầu tƣ vào công ty liên doanh
Thông tin chi tiết về các công ty liên doanh của Công ty vào ngày 31/12/2011 như sau:
Tên công ty
Công ty TNHH Hợp Tác Phát Triển
Đan Việt
Công ty Cổ phần Y tế Song An

Nơi thành lập và
hoạt động

Tỷ lệ

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Thông tin tóm tắt về tình hình tài chính của các công ty liên kết, liên doanh:
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán của công ty liên kết

31/12/2011
VND
11.916.199.885
8.505.893.627
5.674.051.924
34.656.890

01/01/2011
VND
7.957.661.611
8.320.772.758
3.206.052.945
18.848.420

14.713.384.698

13.053.533.004

6.915.290.808

6.135.160.512

Tổng doanh thu
Lợi nhuận sau thuế

4.938.879.390
2.290.519.942

Giá trị tài sản thuần

6.420.011.606

6.227.322.173

Phần sở hữu trong tài sản thuần của công ty liên doanh

3.210.005.803

3.113.661.087

Năm 2011
VND
2.383.255.153
(1.207.638.703)

Năm 2010
VND
151.456.000
(372.509.301)

1.191.627.577
(603.819.352)

75.728.000
(186.254.651)

Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn

Số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên doanh

Tổng doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Phần sở hữu trong kết quả kinh doanh của của công ty liên doanh,
Tổng doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Đầu tƣ dài hạn khác

Cổ phiếu của Công ty CP Dược phẩm Đồng Nai
Cổ phiếu của Công ty CP Giấy Lệ Hoa

23


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

12 . CHI PHÍ TRẢ TRƢỚC DÀI HẠN

Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn
Chi phí xây dựng các chương trình ca nhạc
Giá trị còn lại của TSCĐ do phá dỡ (1)

Lợi là 1.216.606.488 VND sau khi trừ đi phế liệu thu hồi là 100.000.000 VND được hạch toán vào chi phí chờ
phân bổ dài hạn với số tiền 1.116.606.488 VND. Dự án Trung tâm thương mại - Alta Plaza là dự án được xây
dựng trên nền Rạp Đại Lợi. Dự án đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 07/2008, Công ty thực hiện phân bổ
vào chi phí kinh doanh trong kỳ với thời gian phân bổ là 10 năm, bắt đầu từ thời điểm đi vào hoạt động. Chi phí
chờ phân bổ dài hạn chưa phân bổ hết tính đển thời điểm ngày 31/12/2011 là 735.099.272 VND;
- Theo biên bản họp Hội đồng quản trị số 01/06/BBHĐQT-09 ngày 30 tháng 06 năm 2009, giá trị còn lại của căn
nhà số 284-286 Hoàng Văn Thụ bị dỡ bỏ để xây dựng Cửa hàng Kinh doanh được hạch toán vào chi phí chờ phân
bổ dài hạn. Chi phí chờ phân bổ dài hạn chưa phân bổ hết tính đến thời điểm ngày 31/12/2010 là 44.122.475
VND.
13 . VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN

Vay ngắn hạn
Vay ngân hàng
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Tân Bình (1)
- Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Nợ dài hạn hạn đến hạn trả (xem chi tiết tại thuyết minh số 16)

31/12/2011
VND
22.784.202.265
22.784.202.265
22.784.202.265
1.211.388.000

01/01/2011
VND
23.079.811.358
23.079.811.358
17.204.219.662
5.875.591.696


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status