Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2013 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình - Pdf 36

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
(đã được kiểm toán)

Signature Not Verified

Ký bởi: LẠI THỊ HỒNG ĐIỆP
Ký ngày: 31/3/2014 11:25:56


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

NỘI DUNG
Trang
Báo cáo của Ban Giám đốc

02-03

Báo cáo kiểm toán độc lập

04-05

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

06-32

Bảng cân đối kế toán


0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08 năm 1998, đăng ký thay đổi lần
thứ 30 ngày 27 tháng 12 năm 2012.
Trụ sở chính của Công ty tại Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú,
TP. Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều


Lại Thị Hồng Điệp

Chủ tịch
Phó Chủ tịch

Ông La Thế Nhân

Ủy viên

Ông Trần Quí Tài

Ủy viên

Ông Hoàng Minh Anh Tú

Ủy viên

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Điều



Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.

2


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động,
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài
chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và
trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;

-

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

-

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

-

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;



Số:

/2014/BC.KTTC-AASC.KT2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:

Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình được lập ngày 28 tháng
02 năm 2014, từ trang 06 đến trang 32, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh
báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty
theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày
Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho
việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã
tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo
hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và
thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao
gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá
các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo
tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013

số

TÀI SẢN

100

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

110

I.

111
112

1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền

120


V. Tài sản ngắn hạn khác

151
152
154
158

1.
2.
3.
5.

200

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

220
221

II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình

222
223
227

- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. Tài sản cố định vô hình

4.

260

V. Tài sản dài hạn khác

261

1. Chi phí trả trước dài hạn

270

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

Thuyết
minh

Tiền và các khoản tương đương tiền

31/12/2013
VND

01/01/2013
VND

92.235.764.657

100.537.471.827

17.584.518.588


54.681.574.456

53.601.519.239

54.681.574.456

53.601.519.239

1.647.930.534

472.721.739

1.117.389.310
529.203.867
1.337.357

427.877.496
17.813.182
12.195.554
14.835.507

119.102.858.045

124.251.705.130

7

55.640.405.632
50.265.800.284

(11.701.291.534)

22.152.119.529

20.835.617.619

17.200.000.000
8.700.000.000
122.329.200
(3.870.209.671)

15.100.000.000
8.700.000.000
122.329.200
(3.086.711.581)

2.460.732.421

2.013.418.174

2.460.732.421

2.013.418.174

211.338.622.702

224.789.176.957

3




CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
(tiếp theo)

số

NGUỒN VỐN

300

A. NỢ PHẢI TRẢ

310
311
312
313
314
315
316
319
323

8.
10.

440

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Thuyết
minh

Nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Chi phí phải trả
Các khoản phải trả, phải nộp khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi

12

13

14

Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác của chủ sở hữu

5.332.387.561
501.323.500
9.016.630.403
1.820.817.749
3.938.499
2.954.067.188
39.341.831

190.451.220.765

190.001.863.507

190.451.220.765
53.562.120.000
145.825.164.443
2.140.945.047
(11.666.581.607)
1.477.656.109
2.890.894.333
(3.778.977.560)

190.001.863.507
53.562.120.000
145.825.164.443
2.140.945.047
(11.666.581.607)
1.477.656.109
2.890.894.333
(4.228.334.818)



Nguyễn Thị Xuân
Kế toán trưởng

31/12/2013

01/01/2013

1.388.433.438

219.004.640
1.388.433.438

81.121,79
305,12

3.645,87
522,96

Hoàng Văn Điều
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2014

8


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh


18

96.027.285.637

109.507.327.293

11

4. Giá vốn hàng bán

19

89.982.505.007

110.913.516.608

20

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6.044.780.630

(1.406.189.315)

21
22
23

6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính

31
32

11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác

164.529.347
178.869.579

583.719.104
85.833.882

40

13. Lợi nhuận khác

(14.340.232)

497.885.222

50

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

449.357.258

(8.084.767.916)

51



20
21

22
23

Nguyễn Thị Xuân
Kế toán trưởng

24

Hoàng Văn Điều
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2014

9


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Năm 2013
(Theo phương pháp gián tiếp)


minh

CHỈ TIÊU

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động

Tăng, giảm các khoản phải thu
Tăng, giảm hàng tồn kho
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chi phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

25
27
30


10

Năm 2013
VND

Năm 2012
VND

449.357.258

(8.084.767.916)

10.858.552.350
783.498.090
1.687.967
(1.857.862.792)
481.053.646
10.716.286.519

10.571.723.600
1.844.559.514
(8.162.384)
(2.251.126.476)
1.397.576.967
3.469.803.305

694.457.110
(1.080.055.217)
(5.737.161.147)



4.600.000.000

(2.100.000.000)
1.968.344.941
(3.703.011.693)

(5.000.000.000)
2.436.143.014
(5.059.389.079)

25.842.252.759
(33.524.782.069)
(7.682.529.310)

72.494.356.635
(80.703.973.531)
(5.884.374.600)
(14.093.991.496)


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Năm 2013


Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm

17.584.518.588

26.091.918.679


số

CHỈ TIÊU

50

Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Người lập

Thuyết
minh

Nguyễn Thị Xuân
Kế toán trưởng

3

Hoàng Văn Điều
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2014

11

-

Xuất bản phần mềm. Chi tiết: Sản xuất phần mềm trò chơi giáo dục - giải trí;

-

Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan. Chi tiết: Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (không hoạt
động tại trụ sở)

-

Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng;

-

Buôn bán vải, hàng may sẵn, giày dép;

-

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (trừ bán buôn dược phẩm);

-

Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Dịch vụ Karaoke (không hoạt động tại
thành phố Hồ Chí Minh);

-

Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. Chi tiết: Bán lẻ quần áo, giầy dép, vali, túi xách, nước
hoa, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồng hồ, mắt kính, đồ chơi, đồ thể thao, chăn - ga- nệm- gối, hàng ngũ kim, đồ


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Ngành nghề kinh doanh (tiếp theo)

2

-

Sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử; dịch vụ phần mềm tin học; cho thuê, in sang băng đĩa từ và các dịch vụ đời
sống khác; tham gia hoặc trực tiếp đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực văn hoá và kỹ thuật sản xuất các
sản phẩm ngành văn hoá;

-

Sản xuất nguyên liệu cho ngành bao bì; sản xuất mực in;

-

Xây dựng dân dụng, công nghiệp; dịch vụ vệ sinh công nghiệp;

-

Dịch vụ uốn tóc, trang điểm, cho thuê đồ cưới, may mặc, thiết kế đồ hoạ, vẽ mỹ thuật;



-

Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không hoạt động tại trụ sở);

-

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ giữ xe;

-

Sản xuất, mua bán chai nhựa (không tái chế phế thải tại trụ sở);

-

Đào tạo nghề;

-

Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông (không kinh doanh đại lý dịch vụ truy cập và truy nhập Internet);

-

Bán buôn đồ uống có cồn và không cồn;

-

Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí: Tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (không hoạt động tại
trụ sở);


Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.
2.3 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và
phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản
tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến
việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí
phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng
các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
2.4 . Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có
thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng
tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.5 . Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và
phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các

Phương tiện vận tải
Thiết bị văn phòng
Tài sản cố định khác
Phần mềm quản lý
Quyền sử dụng đất

05 - 50
03 - 10
04 - 10
03 - 10
10
04 - 06
42

năm
năm
năm
năm
năm
năm
năm

Trong năm, Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo
hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ, cụ thể như sau:
-

Nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng. Đối với những tài sản cố định
trước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước dài hạn và
phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời hạn không quá 3 năm tài chính.

pháp giá gốc. Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con
sau ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty mẹ.
Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương
pháp giá gốc. Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết sau ngày đầu tư
được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như
phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc. Khoản vốn góp liên doanh không
điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh. Báo cáo Kết quả
hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên
doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh.
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
-

Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ
ngày mua khoản đầu tư đó được coi là "tương đương tiền";
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư
được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
-

-

Đối với các khoản đầu tư chứng khoán: nếu chứng khoán đã được niêm yết thì giá trị thị trường được tính theo
giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc giá
đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX); nếu
chứng khoán chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán thì giá trị thị trường được xác định theo giá giao
dịch bình quân trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) tại ngày lập dự

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào
tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
2.12 . Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để
đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế
toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
2.13 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và
mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí
trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư
vốn cổ phần.
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế
và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản
lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản
điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại
hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của
pháp luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi
có thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Nghị quyết chia cổ
tức của Đại hội đồng cổ đông Công ty.
2.14 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND) được hạch
toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ (tiền
mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả không bao gồm các khoản Người mua ứng trước và Ứng
trước cho người bán, Doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng

phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp
dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
-

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được
ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
-

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận
từ việc góp vốn.
2.16 . Ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
-

Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chi phí đi vay vốn;
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

8.595.730.820
5.396.187.859
12.100.000.000

17.584.518.588

26.091.918.679

(*) - Bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng tại các Ngân hàng.
4

. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

Đầu tư ngắn hạn khác

31/12/2013
VND
300.000.000

01/01/2013
VND
1.050.000.000

300.000.000

1.050.000.000

(*) Số dư cho Công ty TNHH Việt Kinh Thương vay với thời hạn dưới 01 năm, lãi suất trong năm 2013 là từ 10 12%/năm
5


1.930.490.521

448.069.894

31/12/2013
VND
38.931.750.971
1.027.493.552
2.294.255.066
10.842.998.858
1.585.076.009

01/01/2013
VND
35.520.931.763
865.423.795
1.082.745.985
14.133.245.464
1.999.172.232

54.681.574.456

53.601.519.239

. HÀNG TỒN KHO

Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm

Tại ngày 01/01/2013
Trích khấu hao
Điều chỉnh giảm TSCĐ theo TT45/2013
Tại ngày 31/12/2013
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2013
Tại ngày 31/12/2013
9

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

Giá trị quyền sử
dụng đất
VND

Phần mềm máy
tính
VND

Cộng
VND

6.237.885.093
6.237.885.093

533.764.995
(47.112.000)
486.652.995



Nhà cửa, vật kiến
trúc
VND

Cộng
VND

-

52.481.862.189
(24.890.000)
52.456.972.189

52.481.862.189
(24.890.000)
52.456.972.189

-

11.701.291.534
1.926.130.473
(20.050.281)
13.607.371.726

11.701.291.534
1.926.130.473
(20.050.281)
13.607.371.726


122.329.200
(3.086.711.581)

22.152.119.529

20.835.617.619

. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Nguyên giá
Tại ngày 01/01/2013
Điều chỉnh giảm TSCĐ theo TT45/2013
Tại ngày 31/12/2013
Giá trị hao mòn lũy kế
Tại ngày 01/01/2013
Trích khấu hao
Điều chỉnh giảm TSCĐ theo TT45/2013
Tại ngày 31/12/2013
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2013
Tại ngày 31/12/2013
10

. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

Đầu tư vào công ty con
Công ty TNHH MTV Ứng dụng Công nghệ và Dịch vụ Truyền
thông Âu Lạc
Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Hoa Hướng Dương
Công Ty TNHH MTV SXKD Xuất Nhập Khẩu Nhựa Âu Lạc

Tỷ lệ
lợi ích

Tỷ lệ
biểu quyết

Hoạt động kinh doanh
chính

TP. Hồ Chí Minh

100,00%

TP. Hồ Chí Minh

60,00%

60,00%

Sản xuất và dịch vụ

TP. Hồ Chí Minh

100,00%

100,00%

Sản xuất và dịch vụ

100,00% Công nghệ và truyền thông

Công ty TNHH Hợp tác Phát triển
Đan Việt

Nơi thành lập và
hoạt động

Tỷ lệ
lợi ích

TP. Hồ Chí Minh

50,00%

Tỷ lệ
biểu quyết

Hoạt động kinh doanh
chính

50,00% Sản xuất các loại thẻ thông
minh bằng giấy

Đầu tư dài hạn khác

Cổ phiếu Công ty Cổ phần Dược phẩm Đồng Nai
Cổ phiếu Công ty Cổ phần Giấy Lệ Hoa

31/12/2013
VND
62.829.200

568.392.563
169.099.403

01/01/2013
VND
453.222.191
490.000
629.741.839
820.797.976
109.166.168

2.460.732.421

2.013.418.174

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Hoa Hướng Dương
Công ty TNHH Hợp tác Phát triển Đan Việt

11

. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ
Chi phí xây dựng các chương trình ca nhạc
Giá trị còn lại của TSCĐ do phá dỡ
Chi phí chờ phân bổ Trung tâm thương mại - Alta Plaza
Chi phí chờ phân bổ của rạp phim 4D Suối Tiên


Thông tin bổ sung cho các khoản vay ngắn hạn
(1) Căn cứ hợp đồng tín dụng số 0272/TaB1/13LD ngày 04/11/2013, với các điều khoản chi tiết sau:
+ Hạn mức tín dụng: 30.000.000.000 đồng;
+ Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm kinh doanh
dịch vụ giải trí và văn phòng cho thuê);
+ Thời hạn vay: theo từng giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày nhận nợ. Tổng thời hạn
cho vay của Hợp đồng bằng thời hạn rút vốn (+) cộng với thời hạn cho vay của giấy nhận nợ cuối cùng;
+ Lãi suất cho vay: theo thông báo của Ngân hàng tại mỗi thời kỳ;
+ Số dư tại thời điểm 31/12/2013 là 352.680,93 USD, tương đương với 7.436.277.409 đồng.
13

. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế Thu nhập cá nhân
Các loại thuế khác

31/12/2013
VND
14.536.609
-

01/01/2013
VND
995.963
9.015.634.440

14.536.609

9.016.630.403


21.816.000
2.035.579.342
541.070.651
334.808.640
20.792.555

2.728.774.529

2.954.067.188


CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II - 3, Nhóm 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
15

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013

. VỐN CHỦ SỞ HỮU

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status