Giáo trình Luật dân sự Việt Nam - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI








GIÁO TRÌNH

u

I

----

Siils

1 1INI
GT.016721


GIÁO TRlNH

LUẬT DÂN SỰVỆT NAM
TẬPI


4


TS. NGUYỄN MINH TU ẤN

Tập thể tác giả

Ịt s . p h ạ m c ô n g LAcl

Chương I, II

T s - B£ y ? Ả^ mẾU' *
ThS. KIỂU THỊ THANH

Chương III

PGS.TS. ĐINH VÁN THANH

Chương IV

TS ẴHHìtG T ^ N G T Ậ P '
TRẤN HỦU BIẾN

Chương V


LÒI GIỚI THIỆU

Bộ luật (làn sự nám 2005 dược Quốc hội nước Cộng hoà
xã liội chù nghĩa Việt Nam kìioá XI, kì họp thứ 7 thông qua
ngày ì41612005, có hiện lực từ ngày 01101/2006. Đáy là bộ
hiậí lớn nhất ở nước ta hiện nay. Với 777 điên luật, Bộ luật
(lân sự líỉétt chình các quan hệ xã hội có tính plìổ hiến trong

CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM
VỂ LUẬT
DÂN s ự• VIỆT
NAM
.



A.

Đ Ố I T Ư Ợ N G VÀ P H Ư Ơ N G P H Á P Đ I Ể U C H Ỉ N H

CỦA LUẬT DÂN Sự
Đổ quán lí xã hội bằng pháp luật và không ngừng nâng
cao tính thực thi của các văn hàn pháp luật, tăng cường pháp
chế xã hội chủ nghĩa. Đảng và Nhà nước ta chủ trương xâv
dims một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn chình, phản
ánh tốt hơn đường lối của Đảng trong cổng cuộc xâv dựng
nến kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
hiện nay. Với mục tiêu đó, động lực chính của sự phát triển
là vì con neười. do con người, đặt con người vào vị trí trung
tâm, siải phỏng sức sản xuất, khơi dậy mọi tiềm nãng của
mỏi cá nhân, mỗi tập thể lao động và của cả cộng đồng dân
tộc; động viên và tạo mọi điều kiện cho mọi nạười Việt Nam
phát huy ý chí tự lực. lự cườne. cán kiệm xây dựng tổ quốc,
ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước. Trong đó, mọi
nuưừi được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ
quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp.
Hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ

qua một tài sản. Quan hệ tài sản bao giờ cũng gán với một tài
sản nhất định được thể hiện dưới dạng này hav dạng khác.

8


Tài sán (được khái quát chung ờ Đicu 163 BLDS năm
2005) bao iiốm: Vật. tièn. iiiãy tờ có giá và các quyền tài sản.
Quan niệm về tài san không chi bó hẹp ờ những vật vô tri mà
còn hàm chứa nội duna xã hội là nhũng quan hệ xã hội liên
quan đến một tài sán.
Tài sán không chi bao gổm vật thuộc vé ai. do ai chiếm
hữu. sử dụng,
đoạt mà còn hao c£ổm cả việc
dịch
chuvển
c định
.
m
.
J
những lài sán đó từ chủ thể này sang chủ thể khác, quyền
yêu cầu của một hay nhiểu chủ thể và nghĩa vụ tương ứng với
các quyền yêu cáu đó cùa một hay nhiều chủ thể khác trong
quan hệ niihĩa vụ cũng dược coi là tài sản. Quan hệ tài sản rất
da đạnsi và phức tạp bới các yêu tó cấu thành nên các quan
hệ đó hao cốm: chu thê tham sia. khách thê được tác đôn 2 và
nội dunẹ của các quan hệ đỏ.
Quan hệ tài sản phát sinh eiữa các chủ thể là những
quan hệ kinh tê cụ thó trong quá trình sản xuất, phân phối,

dựng và hlnh thành nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều
hình thức sở hữu và hình thức kinh doanh thì việc xác định
các quan hệ tài sản phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất là một định hướng có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ nền sản xuất xã hội.
Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh mang tính
chất hàng hóa và tiền tệ. Định hướng chiến lược của nước ta
hiện nay là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa (Điều 15
Hiến pháp năm 1992). Trong mô hình kinh tế nàv, các tài sán
được thế hiện dưái dạng hàng hóa và được quy thành tiền.
Sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ để bán, để trao đổi là đặc
trưng của nền sản xuất này. Nó tạo động lực cho mọi cá nhân
và tổ chức, khơi dậy mọi tiềm năng của họ. phát huv ý chí tự

10


lực. tự cường ra sức làm niàu cho mình và cho đất nước.
Nhưng nền kinh tế hàn 11 hóa theo cơ chế thị trường cũng có
những mặt trái của nó (cạnh tranh không lành mạnh, phân
hoá giàu nchèo...). Cho nên, khuyến khích tính năng động,
sáng tạo đi đôi với thiết lập trật tự kỉ cương trong hoạt động
kinh tế. bảo đảm cho mọi đơn vị kinh tế. không phân biệt
quan hệ sở hĩru đều hoạt động theo cơ chế tự chủ kinh doanh,
hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật.
Bởi vậy, cần phải có hành lang pháp lí vừa mềm dẻo, linh
hoạt, vừa chặt chẽ mới có thể đáp ứng được các yêu cầu trên.
Hơn nữa chúng ta đang trong quá trình hội nhập quốc tê trên
nhiều lĩnh vực. do vậv pháp luật nói chung và pháp luật dân

không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Đó là một quyền
dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quvền
nhân thân của người khác.
Các quyền nhân thân được nhiều ngành luật điều chinh.
Luật hành chính quy định về trình tự, thủ tục để xác định các
quyền nhân thân như: phong các danh hiệu cao quý của Nhà
nước; tặng thưởng các loại huân, huy chươnẹ; cóng nhận các
chức danh... Luật hình sự bảo vệ các giá trị nhán thân bàng
cách quy định: những hành vi nào khi xâm phạm đến những
giá trị nhân thân nao được coi là tội phạm (như các tội: Vu
khống, làm nhục người khác, làm hàng giả...).
Luật dân sự điếu chinh các quan hệ nhân thân băng cách
quv định những giá trị nhân thán nào được coi là quyồn nhãn
thân, trình tự thực hiện, giới hạn của các quvền nhãn thân đó.
đổng thời quy định các biện pháp thực hiện, bảo vệ các
quyền nhân thân (Điéu 25 BLDS năm 2005).

12


Các quan hệ nhân thân xuất phát từ quvền nhân thân do
luật dân sự điều chinh có thê chia làm hai nhóm:
■ Quan hệ nhân thân gán với tài sản;
- Quan hệ nhân thàn khớne gắn với tài sản.
Những quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh có
những đặc điểm sau:
- Quyổn nhán thân luôn săn liền với một chủ thê nhất
định và không thể dịch chuyển được cho các chủ thể khác.
Tuy nhiên, irong nhữníi trường hợp nhất .định có thể được
dịch chuyển. Nhữna trường hợp cá biệt nàvphải do pháp luật

các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp...
được hưởng tiền nhuận bút; thù lao; được hưởng tiền do áp
dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trên.
II. PHUƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN s ự
Pháp luật không tạo ra các quan hộ xã hội mà chi điều
chỉnh các quan hệ xã hội. Cơ chế điều chỉnh các quan hệ xã
hội rất phức tạp bao gồm một hệ thống cơ quan, tổ chức sử
dụng các biện pháp, cách thức tác động vào hành vi của các
chủ thể, định hướng cách xử sự của các chủ thể tham gia vào
các quan hệ đó. Tùy theo các nhóm quan hệ xã hội cần điều
chỉnh mà Nhà nước lựa chọn các biện pháp tác động khác
nhau lên các quan hệ đó.
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách
thức, biện pháp mà Nhà nước tác động lén các quan hệ tài
sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát
sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của Nhà nước phù hợp với
ba lợi ích (nhà nước, xã hội và cá nhân).

14


Luật dân sự điếu chinh các quan hệ tài sản và quan hệ
nhán thân theo nghĩa rộng hao gồm các quan hộ dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong
nển kinh tế thị trườn £. Ỏ đó. các cá nhàn, tổ chức khống phụ
thuộc vào hình thức sở hữu. hoạt động theo cơ chế tự chủ
kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau.
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự có những đặc
điểm sau:
- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và các quan hệ

vào các quan hệ không đồng nghĩa với tự do, tùy tiện trong
việc tạo lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó. Đặc điếm
chung các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là đa dạng,
phức tạp. Bởi vậy, các quy phạm pháp luật không thể dự liệu
hết được các quan hệ đang tồn tại và phát triển. Cho nên,
pháp luật đưa ra những giới hạn. vạch ra những hành lans an
toàn, cần thiết, trong đó các chủ thể có quyền tự do hành
động. Giới hạn đó được xác định bởi các nguyên tác được quv
định trong BLDS và thể hiện rõ nét nhất ở Điều 10 BLDS năm
2005: “Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ (lân sự khô nạ

được xám phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích câng cộng,
quyền, lợi ícli hẹp pháp của người khác". Khi vi phạm nguyên
tắc này, làm thiệt hại đến quvền và lợi ích hợp pháp của chủ
thể khác sẽ bị coi là vi phạm pháp luật dẫn đến hậu quả pháp
lí, phải bồi thường thiệt hại. Ọuvền tự định đoạt của chủ thê’ bị
hạn chế bởi hành lang pháp lí do pháp luật quv định. Cam kết.
thoả thuận là tự nguyện nhưng sau khi dã tự nguyện cam kết,
thoả thuận các chủ thể buộc phải tham gia vào quan hệ dân
sự đó. Mặt khác, trong một sỏ trường hợp nhằm bảo vệ

16


quyến lợi
quyén tự
quvền sử
thuộc nội

của một sổ chủ thó nhất định, pháp luật đã hạn ché



III.

ĐỊNH NGHĨA LUẬT DÂN s ự PHÂN BIỆT LAỈẬT

DÂN S ự V Ớ I CÁC NGÀNH LUẬT KHÁC
Theo truvền thống trong khoa học pháp lí, một ngành luật
được xác định và phân biệt với ngành luật khác căn cứ vào
đối tượng điều chỉnh và các đặc điểm phương pháp điều
chỉnh của nó. Dựa vào đối tượng điều chinh và những nét đặc
trưng cơ bản của phương pháp điều chỉnh của luật dân sự có
thể định nghĩa luật dân sự như sau:

Luật d á n sự là một n g à n h luật trong hệ thông phá Ị? luật
Việt Nam - tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chình các
quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa-tiền tệ và các quan
hệ nhân thán trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chù thê
khi tham gia vào các quan hệ đó.
Việc phân biệt ngành luật nàv với ngành luật khác cũng
dựa vào đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chinh và
những đặc điểm của nó.
+ Chúng ta dễ dàng phân biệt luật dân sự với luật hành
chính. Luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội trong
lĩnh vực điều hành và quản lí nhà nước. Các chủ thể tham gia
không bình đẳng vể địa vị pháp lí và không thể thoả thuận
trong việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ hành chính

mà được xác lập dựa trên các quy định của pháp luật.
+ Luât hình sự có nhiệm vụ bảo vệ các quan hệ xã hội

và người sử dụng lao động. Khi các quan hệ lao động không
có quy phạm pháp luật trực tiếp điếu chỉnh thì sẽ áp dụng các
quy định của BLDS nãin 2005 đế điều chỉnh các quan hệ đó.
- Luật hỏn nhân và eia dinh dược tách ra từ luật dân sự -

19


điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản í>iữa vợ - chổnạ
và các thành viên trong gia đình, trong đó quan hệ nhân thân
giữa vợ - chồng là trung tâm, quyết định các quan hệ khác.
Các quan hệ tài sản mà luật hôn nhân và gia đình điều chinh
giữa các chủ thể không độc lập về tài sản và không thể áp
dụng nguyên tắ c đền bù tương đương. Tài sản của vợ, chổng
tạo ra trong thời kì hôn nhân là tài sản thuộc sở hữu chung
hợp nhất của vợ chồng. Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ
tài sản riêng của vợ, chổng và các thành viên khác trong aia
đình. Trong trường hợp không có quv định trong luật hôn
nhân và gia đinh, sẽ sử dụng các quy định trong BLDS năm
2005 để điều chỉnh các quan hệ đó.
+ Luật tố tụng dân sự được coi là luật hình thức của luật
dân sự và luật hôn nhân và gia đình, luật kinh tế, luật lao
động; quy định trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động. Luật tố tụng dan
sự điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể tham gia tô tụng.
IV.

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT DÂN s ự , KHOA HỌC

LUẬT DÂN Sự, GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN s ự




+ Chế dinh tài sàn và quyên sỏ hữu: Đây là chê định
trung tâm. quan trụne nhất không chỉ riêng cho luật dân sự
mà cho cả hệ thống pháp luật nói chung. Trong đó, quy định
các hình thức sớ hữu; đối tượng của quyền sở hĩru; các căn cứ
phát sinh, thay đổi, chấm dứt quvền sớ hữu; nội dung quyền
sở him các biện pháp bảo vệ quvền sớ hữu đồng thời cũng
quy định những hạn chế đối với chủ sớ hĩru trong việc thực
hiện các quyển năng quyền sở hữu.
4- Chế định nghĩa

VII

và hợp đồng: Đây là chê định lớn

21


nhất trong luật dán sự - là chê định dẫn xuất của chè đinh
quyền sở hữu gồm các quy định liên quan đến nghĩa vụ và
các căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự. Chê định lớn này được
chia thành những chế định nhỏ sau:
- Những quy định chung về nghĩa vụ dân sự, căn cứ phát
sinh nghĩa vụ dân sự. thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự
và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự:
- Hợp đổng dân sự thông dụng (mua bán, thuê tài sán...);
- Chế định thực hiện công việc không có ủy quyền:
- Chế định được lợi về tài sản không có căn cứ hợp pháp:

chinh các đặc trưn!i của quan hệ pháp luật, cấu thành các
quan hệ đó..., vổ lịch sử hình thành và phát triển của luật dân
sự. mối liên kết giữa các chế định luật dân sự và với các
nụành luật khác. Khoa học luật dân sự nghiên cứu bản thân
các quy phạm pháp luật dân sự, tính mâu thuẫn và thống nhất
của nó. việc áp dụns luật dãn sự trong đời sống xã hội, đưa
ra những giải thích có tính khoa học các quy phạm pháp luật
dân sự, tìm các lỗ hổng trong pháp luật và biện pháp khắc
phục những lỗ hổng dó...
Khoa học luật dân sự xây dựng trên cơ sở luật thực định
nhưng khôns đổne nshla với luật thực định.
Với tư cách là một môn học trong các trường chuyên
ngành luật, luật dân sự có vai trò. vị trí như những môn học
khác, đó là môn chuyên ngành nghiên cứu luật dân sự như là
môn học được xây dựng trcn hệ thống lí luận truvền thống và
hiện đại và trên cơ sứ luật thực định. Chương trình môn học
được kết cấu theo nội dung sau:

Phần thứ nhất: Lí giải luật dân sự như là một ngành luật
độc lập. có đôi lượng và phư
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status