TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT GIÁO TRÌNH
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
PHẦN II
PHƯƠNG CÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Biên soạn: TS. PHAN TRUNG HIỀN
Nội dung của quản lý hành chính nhà nước rất ña dạng nên hình thức của chúng
cũng rất phong phú. Vì thế ñứng trước một ñiều kiện, hoàn cảnh trong ñó có chứa ñựng
những nội dung quản lý thì việc các chủ thể quản lý lựa chọn hình thức nào ñó ñể quản
lý mang lại hiệu quả cao nhất. Hình thức quản lý nhà nước, vì vậy không phụ thuộc vào
ý chí chủ quan của chủ thể quản lý mà phụ thuộc vào những yếu tố sau:
• Ðặc tính của ñối tượng quản lý;
• Ðiều kiện, hoàn cảnh xảy ra quá trình quản lý;
• Mục ñích của quản lý;
• Pháp luật hiện hành.
2Việc lựa chọn hình thức quản lý hành chính nhà nước cần phải ñược tiến hành
trên cơ sở những quy luật nhất ñịnh. Trong ñó có:
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với chức năng quản lý;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với nội dung và tổ chức của những
vấn ñề quản lý cần giải quyết;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với những ñặc ñiểm của ñối tượng
quản lý cụ thể;
- Quy luật về sự phù hợp của hình thức quản lý với mục ñích cụ thể của hoạt ñộng
quản lý.
b. Phân loại các hình thức quản lý nhà nước
Ðể ñảm bảo sự lựa chọn hình thức quản lý nhà nước ñúng ñắn, ñảm bảo tổ chức
quản lý hợp lý, khoa học cần phải phân loại các hình thức quản lý hành chính nhà nước
thành những nhóm gồm những hoạt ñộng quản lý giống nhau hay tương tự nhau về tính
chất, nội dung, những biểu hiện bề ngoài Những hình thức cụ thể của hoạt ñộng quản
lý hành chính nhà nước thường liên quan hữu cơ với những hình thức pháp luật của hoạt
nước các chủ thể quản lý hành chính phải sử dụng kết hợp cả hai hình thức này.
Căn cứ vào tính chất và nội dung hoạt ñộng, hình thức quản lý hành chính
nhà nước thành năm loại sau:
Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật;
Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật;
Thực hiện những hoạt ñộng mang tính chất pháp lý khác;
Áp dụng những biện pháp mang tính chất trực tiếp;
Thực hiện những hoạt ñộng về nghiệp vụ-kỹ thuật.
Cần lưu ý rằng, ñể thực hiện một hoạt ñộng quản lý nhà nước có hiệu quả, trong
nhiều trường hợp, chủ thể quản lý cần phải kết hợp một số hình thức trong quản lý.
Ví dụ: khi lũ lụt xảy ra, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có lũ lụt sẽ tiến hành các hoạt
ñộng như:
- Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp triển khai kế hoạch phòng chống lũ lụt;
- Sau ñó áp dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng những biện pháp tổ chức về vật chất,
kỹ thuật ñể phòng chống lũ lụt.
Như vậy các hình thức quản lý ñược tiến hành ở ñây gồm:
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
+ Áp dụng biện pháp tổ chức trực tiếp;
+ Thực hiện những tác ñộng về nghiệp vụ -kỹ thuật.
c. Phân tích hình thức quản lý nhà nước
Hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ðây là hình thức rất quan trọng ñối với hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước,
bởi vì nhờ có hình thức này mà các chủ thể quản lý hành chính nhà nước cụ thể hóa, chi
tiết hóa những quy ñịnh của Hiến pháp, luật trong từng lĩnh vực của ñời sống xã hội.
Mặt khác, cũng nhờ hình thức này mà ý chí của nhà nước ñược thể hiện và tác ñộng ñến
các ñối tượng quản lý.
4
Tóm lại, trong các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan hành chính nhà nước
quy ñịnh những quy tắc chung trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước; những
nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ quản lý hành
chính nhà nước, xác ñịnh rõ thẩm quyền và thủ tục hoạt ñộng của các ñối tượng quản
lý.
5 Ban hành những văn bản áp dụng pháp luật
Ðây là hình thức ñược chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng chủ yếu trong
quá trình quản lý hành chính nhà nước vì nhờ hình thức này mà quy phạm pháp luật ñi
sâu vào ñời sống thực tiễn. Việc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật làm
phát sinh, thay ñổi, chấm dứt những quan hệ pháp luật hành chính giữa chủ thể quản lý
hành chính với ñối tượng quản lý hành chính.
Ví dụ: Việc ra một quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính của cảnh sát giao thông
sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa cảnh sát giao thông với người vi
phạm; làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể liên quan ñến lợi ích vật
chất hoặc tinh thần của các chủ thể ñó.
Ðặc trưng của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính cũng như các văn
bản quy phạm pháp luật hành chính là tính chất quyền lực và tính dưới luật. Tuy nhiên,
những văn bản áp dụng quy phạm pháp luật khác nhau về nội dung, tính chất, mục ñích
nên có thể chia chúng thành hai nhóm:
- Nhóm văn bản chấp hành pháp luật.
- Nhóm văn bản bảo vệ pháp luật.
Trong trường hợp ban hành văn bản chấp hành pháp luật, các chủ thể quản lý hành
chính nhà nước áp dụng hoặc hiện thực hóa phần quy ñịnh của quy phạm pháp luật
tương ứng. Còn trong trường hợp ban hành những văn bản bảo vệ pháp luật thì các chủ
dân, tổ chức, nhà nước. Hoạt ñộng này ñược thực hiện trên cơ sở những tài liệu ñược
chứng thực. Vì thế mà nó mang tính chất pháp lý mặc dù nó không trực tiếp làm phát
sinh hậu quả pháp lý.
Như vậy, những hoạt ñộng mang tính chất pháp lý khác có thể trực tiếp làm phát
sinh quan hệ pháp luật hành chính nhưng cũng có thể chỉ mang tính chất bổ trợ làm
phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Ðây là những hình thức ñược chủ thể quản lý hành chính nhà nước áp dụng
thường xuyên mang tính chất bổ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước nhưng
nó ñóng một vai trò quan trọng. Thông qua hình thức này các chủ thể quản lý hành
chính nhà nước tiến hành nâng cao ý thức pháp luật cho ñối tượng quản lý, giao nhiệm
vụ, biểu dương những ñiển hình tiên tiến
Ví dụ: Họp triển khai Nghị quyết Ðảng Cộng sản.
Kết quả của việc thực hiện những biện pháp tổ chức trực tiếp không tạo ra những
quy tắc bắt buộc chung, không làm phát sinh, thay ñổi hay chấm dứt các quan hệ pháp
luật. Tuy nhiên, hoạt ñộng này có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng, nó là khâu then chốt
trong việc giải quyết những nhiệm vụ ñặt ra cho các cơ quan hành chính nhà nước trong
việc mở rộng một cách toàn diện công tác tổ chức quần chúng, trong việc nghiên cứu và
phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến.
Ðối với hoạt ñộng tổ chức trong bộ máy hành chính nhà nước cần nhấn mạnh ñến
công tác hướng dẫn, giải thích, kiểm tra, tổ chức công tác trong bộ máy của những cơ
quan này. Khi thực hiện những hoạt ñộng này không cần ban hành văn bản áp dụng quy
7phạm pháp luật mà chỉ thực hiện theo trình tự, thủ tục, hoạt ñộng thông thường của các
cơ quan hành chính nhà nước.
của nhà nước và chính vì vậy mà nó có hình thức pháp lý nhất ñịnh.
8 Theo nghĩa rộng
Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là cách thức mà chủ thể của quản lý
hành chính nhà nước sử dụng ñể tác ñộng ñến ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược những
hành vi xử sự cần thiết. Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước còn là cách thức
tổ chức hoạt ñộng của các chủ thể quản lý, thể hiện cách thức giải quyết những vấn ñề
phát sinh trong quá trình quản lý.
Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp thì phương pháp quản lý hành chính nhà nước với
tính cách là cách thức tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý, còn phương
pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa rộng với tính cách là cách thức tổ chức
công tác của chủ thể quản lý và cách thức giải quyết những vấn ñề cụ thể phát sinh
trong quá trình quản lý. Tuy nhiên, trong giới hạn của nội dung môn học ta chỉ nghiên
cứu phương pháp quản lý hành chính nhà nước theo nghĩa hẹp và các phương pháp
quản lý này phải ñáp ứng những yêu cầu sau:
- Phải có khả năng ñảm bảo tác ñộng quản lý lên các lĩnh vực chủ yếu của quản lý
hành chính nhà nước, có tính ñến ñặc ñiểm của mỗi lĩnh vực và sự phát triển chung của
xã hội.
- Phải ña dạng và thích hợp ñể tác ñộng lên những ñối tượng khác nhau, bởi vì
cách thức tác ñộng lên cá nhân không giống cách thức tác ñộng lên tập thể, cách thức
tác ñộng lên ñối tượng trực thuộc trực tiếp không giống ñối tượng trực thuộc gián tiếp.
- Phải có tính hiện thực, có khả năng thực hiện trên thực tế, ñem lại hiệu quả cao.
- Phải có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo.
- Phải phù hợp với ñường lối, chính sách chính trị của Ðảng trong từng giai ñoạn
cụ thể.
lực của nhân dân nên lợi ích cơ bản giữa nhà nước và nhân dân phù hợp với nhau vì thế
mà sử dụng phương pháp thuyết phục mang lại hiệu quả cao.
Phương pháp thuyết phục ñược áp dụng trước hết ñối với các ñối tượng quản lý
chưa vi phạm pháp luật hay nhất thời vi phạm và ñã có ý thức sửa chữa. Thông qua
phương pháp này, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước giáo dục cho công dân
nhận thức ñúng ñắn về kỷ cương xã hội, kỷ luật nhà nước, ñộng viên họ tự giác thực
hiện nghĩa vụ ñối với nhà nước và xã hội, ñảm bảo và mở rộng dân chủ.
b. Phương pháp cưỡng chế nhà nước.
Là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp
dụng ñối với cá nhân, tổ chức nhằm hạn chế về tài sản hay tự do thân thể của cá nhân, tổ
chức nhằm trừng trị những hành vi vi phạm pháp luật hay ñể phòng ngừa, ngăn chặn
hành vi vi phạm pháp luật.
Phương pháp cưỡng chế trong quản lý hành chính nhà nước là sự sử dụng những
quyết ñịnh bắt buộc ñơn phương ñối với ñối tượng quản lý, phương pháp này thường
ñược áp dụng trong những trường hợp quyết ñịnh ñơn phương không ñược thực hiện
một cách tự giác. Phương pháp này ñóng một vai trò quan trọng trong quản lý hành
chính nhà nước, nếu không có cưỡng chế thì kỷ luật nhà nước không ñược ñảm bảo,
pháp chế không ñược tôn trọng.
Có ba loại cưỡng chế nhà nước:
10- Cưỡng chế tư pháp
- Cưỡng chế hành chính
- Cưỡng chế kỷ luật.
• Cưỡng chế tư pháp:
Bao gồm cưỡng chế hình sự và cưỡng chế dân sự. Do cơ quan tòa án áp dụng theo
11Tất cả những hình thức này ñược áp dụng tùy theo ñối tượng, mang tính chất
quyền lực cao và mang tính pháp lý chặt chẽ. Về nguyên tắc, phương pháp cưỡng chế
ñược áp dụng ñối với các ñối tượng vi phạm pháp luật, chống ñối pháp luật và nó phải
ñược thực hiện trên cơ sở kết hợp với phương pháp thuyết phục.
c. Phương pháp hành chính
Là phương pháp ñược chủ thể quản lý sử dụng bằng cách ra mệnh lệnh chỉ ñạo
xuống ñối tượng quản lý. Ðặc trưng của phương pháp này là sự tác ñộng trực tiếp lên
ñối tượng ñạt ñược bằng cách quyết ñịnh ñơn phương nhiệm vụ và phương án hoạt ñộng
của ñối tượng quản lý. Cơ sở của phương pháp này là nguyên tắc tập trung dân chủ mà
cụ thể là sự phục tùng của cấp dưới ñối với cấp trên và tính chất bắt buộc thi hành của
những chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên ñối với cấp dưới.
Ðể xác ñịnh mệnh lệnh, chỉ ñạo của cấp trên có hợp pháp hay không thì phải dựa
vào pháp luật. Nếu mệnh lệnh, chỉ ñạo không hợp pháp, hợp lý cấp dưới phải kiến nghị
bằng văn bản lên cấp trên, nếu cấp trên buộc phải thực hiện thì cấp dưới vẫn thực hiện
và nếu hậu quả xảy ra thì cấp trên hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Trong trường hợp cấp dưới thực hiện mệnh lệnh bất hợp pháp mà không biết thì
tùy vào hậu quả của sự thiệt hại xảy ra mà có hình thức xử lý thích hợp.
d. Phương pháp kinh tế
Là phương pháp mà chủ thể quản lý dùng những khuyến khích về mặt lợi ích vật
chất ñể cho ñối tượng quản lý ñem hết khả năng sáng tạo của mình hoàn thành nhiệm vụ
ñược giao với hiệu quả cao nhất.
Phương pháp kinh tế sử dụng ñòn bẩy kinh tế như quyền tự chủ sáng tạo trong sản
xuất kinh doanh; chế ñộ hạch toán kinh tế, chế ñộ khen thưởng nhằm tạo ñiều kiện
thuận lợi cho ñối tượng quản lý hoạt ñộng có hiệu quả, ñộng viên các ñối tượng quản lý
phát huy năng lực sáng tạo, chọn cách tốt nhất ñể hoàn thành nhiệm vụ, sử dụng hợp lý
tài sản ñược giao, phát huy và khai thác hợp lý nhất những khả năng sẵn có.
Ví dụ: Chương trình cải cách hành chính, giai ñoạn cắt giảm 1/3 thủ thủ tục hành
chính; chương trình chăm lo nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong thời kỳ công
nghiệp hóa…
f. Phương pháp quản lý tác nghiệp
Hoạt ñộng tác nghiệp là các hoạt ñộng trực tiếp phục vụ cho công tác chuyên
ngành, thậm chí từng bộ phận công ñoạn của quản lý chuyên ngành. Việc vận dụng
nhuần nhuyễn phương pháp tác nghiệp sẽ ñem ñến một số hiệu quả:
- Có chương trình bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, phương pháp tác nghiệp sát
với ngành nghề, cập nhật ñược kiến thức khoa học hiện ñại vào trong công tác quản lý
chuyên ngành.
- Ban hành những quyết ñịnh hành chính hoặc thực hiện các hoạt ñộng mang tính
chất nghiệp vụ - kỹ thuật hợp lý, ñúng với yêu cầu của chuyên môn.
- Hoạt ñộng quản lý càng về cấp cở sở, càng trực tiếp (ñặc biệt trong nhóm quản lý
hành chính tư) thì càng phải chú trọng ñến phương pháp quản lý tác nghiệp.
13- Phương pháp này, trong chừng mực nhất ñịnh có thể làm hạn chế những ý kiến
chủ quan của nhà quản lý ñể nắm bắt bản chất của ñối tượng quản lý và ñề ra các hình
thức quản lý thích hợp, sát sườn.
g. Phương pháp kiểm tra
Hoạt ñộng quản lý nhà nước là một quá trình từ khi khảo sát ñối tượng quản lý, lên
chương trình kế hoạch, ñến khi ban hành văn bản chủ ñạo, quy phạm, cá biệt và tiến
hành tổ chức thực hiện. Quá trình ñòi hỏi phải có khâu hậu kiểm ñể bảo ñảm cho hoạt
ñộng quản lý ñúng với tiến trình, yêu cầu và mục ñích ñặt ra. Hoạt ñộng quản lý vì vậy
rất cần phương pháp kiểm tra nhằm:
- Theo dõi, quan sát quá trình quản lý và kết quả của công tác quản lý ñối
3.
Thực hiện hoạt ñộng mang tc phlý khác
4.
Áp dụng biện pháp trực tiếp
5.
Thực hiện hñ về nghiệp vụ - kỹ thuật. 14Chương II
QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
I. QUAN NIỆM VỀ QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
Trong khoa học pháp lý, quyết ñịnh hành chính (quyết ñịnh quản lý nhà nước) là
một khái niệm tồn tại nhiều hình thức khác nhau. Ðó có thể là:
- Những hành vi vật chất cụ thể (hành vi hành chính);
- Văn bản hành chính;
- Mệnh lệnh hành chính dưới hình thức nói;
- Kí hiệu hành chính.
Tất cả các loại quyết ñịnh quản lý hành chính nhà nước thể hiện rõ tính quyền lực
nhà nước thông qua cơ quan nhà nước hoặc của viên chức nhà nước có thẩm quyền ñể
thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Quyết ñịnh quản lý hành chính nhà
nước chủ yếu do các chủ thể quản lý hành chính thực hiện nhằm giải quyết các công
quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.
Tính pháp lý
Quyết ñịnh quản lý hành chính nhà nước là quyết ñịnh dưới luật. Quyết ñịnh này
ñược ban hành trên cơ sở luật và ñể thi hành pháp luật. Quyết ñịnh quản lý hành chính
nhà nước có thể làm thay ñổi, phát sinh, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Thông
qua các loại quyết ñịnh hành chính tương ứng, các qui phạm pháp luật ñược ñặt ra, sửa
ñổi, bãi bỏ.
Tuy nhiên các tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau. Tính ý chí và tính quyền
lực chỉ ñược thực hiện khi quyết ñịnh ñó ñược ban hành và thực hiện trên cơ sở các quy
ñịnh của pháp luật, nghĩa là trước hết phải bảo ñảm tính pháp lý.
II. PHÂN LOẠI QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
Có nhiều căn cứ ñể phân loại quyết ñịnh quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên
trong nội dung chương trình, chúng ta chỉ phân loại dựa trên các căn cứ sau:
1. Căn cứ vào tính chất pháp lý, quyết ñịnh quản lý hành chính nhà nước
ñược chia ra làm quyết ñịnh chủ ñạo, quyết ñịnh quy phạm và quyết ñịnh cá biệt
a) Quyết ñịnh chủ ñạo
Là loại quyết ñịnh chủ yếu ñựợc ban hành với mục ñích ñề ra các chủ trương chính
sách quản lý hành chính nhà nước thuộc thẩm quyền của các chủ thể ban hành. Trên
thực tế, hầu hết các quyết ñịnh chỉ ñạo ñược ban hành dưới hình thức văn bản Nghị
quyết. Nội dung của quyết ñịnh chỉ ñạo ñịa phương (Nghị quyết của HÐND) thường ñề
cập ñến các vấn ñề về phát triển kinh tế-xã hội, về quyết ñịnh ngân sách ñịa phương, về
bầu cử Ủy ban nhân dân, thường trực hội ñồng nhân dân. Ðây là quyết ñịnh tạo cơ sở
cho các quyết ñịnh khác như quyết ñịnh quy phạm, quyết ñịnh cá biệt.
Loại quyết ñịnh này rất quan trọng nên khi ban hành các chủ thể phải cân nhắc
kỹ lưỡng, căn cứ vào nội dung, mục ñích, ñối tượng quản lý ñể ra quyết ñịnh ñúng ñắn
tránh tình trạng quyết ñịnh ñưa ra không chuẩn xác gây ảnh hưởng không tốt ñến các
quyết ñịnh khác. Trên thực tế, một số ñáng kể quyết ñịnh chỉ ñạo nặng về hình thức gắn
2. Căn cứ vào chủ thể ban hành, quyết ñịnh hành chính có thể ñược rất
nhiều chủ thể ban hành nếu thỏa mãn các ñiều kiện
- ðược pháp luật quy ñịnh thẩm quyền quản lý nhà nước;
- ðược pháp luật cho phép ban hành quyết ñịnh quản lý nhà nước (có thể ở dạng
văn bản hoặc mệnh lệnh hành chính…)
- Quyết ñịnh quản lý nhà nước ban hành phải là quyết ñịnh dưới luật, nhằm thi
hành luật.
17 Với cách tiếp cận như vậy, số chủ thể này rất dồi dào, nên tạm chia thành hai
nhóm:
- Nhóm 01: cơ quan, cán bộ hành chính nhà nước.
- Nhóm 02: các chủ thể khác có thẩm quyền hành chính nhà nước.
Nhóm 01 ñược nghiên cứu cụ thể là quyết ñịnh hành chính của cơ quan hành chính
nhà nước có thẩm quyền chung và quyết ñịnh hành chính của cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền chuyên môn
Cơ quan hoặc người ñứng ñầu cơ quan hành chính nhà nước
có thẩm quyền chung
Chính phủ Nghị ñịnh Trung ương
Thủ tướng Chính phủ Quyết ñịnh
Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết ñịnh, chỉ thị
Ủy ban nhân dân huyện Quyết ñịnh, chỉ thị
Ðịa phương
Ủy ban nhân dân xã Quyết ñịnh, chỉ thị
Theo căn cứ này thì có các quyết ñịnh hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả
nước và có hiệu lực trên từng ñịa phương.
• Những quyết ñịnh hành chính có hiệu lực trong phạm vi cả nước, do các cơ quan
trung ương ban hành, ngoại trừ trường hợp cơ quan ban hành tự thu hẹp phạm vi tác
ñộng của quyết ñịnh. Trường hợp này có thể:
- Do chỉ cần ñiều chỉnh trong phạm vi vùng miền, hoặc cụm một số tỉnh
Ví dụ: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc phòng chống lũ lụt cho vùng ñồng
bằng sông Cửu long trong mùa mưa năm 2009.
- Chỉ áp dụng ñối với các ñịa phương có liên quan, tức là có ñiều kiện thích ứng
với giả ñịnh của quyết ñịnh hành chính
Ví dụ: Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý tổ chức chặt chẽ các
khu dân cư biên giới. Chỉ những tỉnh có ñịa bàn vùng biên giới mới trực tiếp chịu sự
ñiều chỉnh của quyết ñịnh hành chính nêu trên.
• Những quyết ñịnh hành chính nhà nước do các cơ quan ñịa phương ban hành có
hiệu lực pháp lý trong phạm vi ñịa phương ñó. Pháp luật không quy ñịnh hình thức văn
bản quy phạm pháp luật “phối hợp” giữa các ñịa bàn ñịa phương.
III. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH QUYẾT ÐỊNH HÀNH CHÍNH
1. Sáng kiến ban hành quyết ñịnh
Ðây là giai ñoạn ñầu tiên của việc ra quyết ñịnh. Tùy thuộc vào nội dung và tính
chất của quan hệ pháp luật cần ñiều chỉnh ñể có ñược sáng kiến với tư cách là một quá
trình ra quyết ñịnh.
2. Dự thảo
Ðây là giai ñoạn rất quan trọng vì nếu giai ñoạn này ñược chuẩn bị tốt thì quyết
ñịnh mới có thể mang tính khả thi. Giai ñoạn chuẩn bị dự thảo ñược tiến hành theo từng
bước nhất ñịnh như: quyết ñịnh cơ quan chủ trì soạn thảo, thành lập ban soạn thảo, tổng
kết thực tiễn thi hành pháp luật, tổ chức nghiên cứu, lấy ý kiến các cơ quan, chuẩn bị tờ
trình, dự thảo
3. Trình và thông qua dự thảo
Sau khi hoàn tất dự thảo của quyết ñịnh cần ñưa ra thì dự thảo bắt buộc phải ñược
Kiểm tra việc thực hiện quyết ñịnh là khâu bảo ñảm sự thành công và hiệu quả của
quyết ñịnh bởi vì việc thực hiện quyết ñịnh bao giờ cũng gắn liền với việc kiểm tra. Chủ
thể có thẩm quyền kiểm tra là:
- Cơ quan chủ quản phải kiểm tra thường xuyên.
- Cơ quan Thanh tra nhà nước trong phạm vi thẩm quyền tương ứng.
- Tổ chức chính trị (ðảng Cộng sản Việt Nam), tổ chức chính trị- xã hội (Mặt trận
tổ quốc Việt Nam) và các tổ chức xã hội khác, ví dụ như tổ chức tự quản: Thanh tra
nhân dân
Từ việc kiểm tra, sẽ có những kết luận, ñánh giá về việc thực hiện quyết ñịnh. Yêu
cầu trên hết của giai ñoạn ñánh giá là phải trung thực, chính xác và cụ thể.
20IV. TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÝ CỦA CÁC QUYẾT ÐỊNH HÀNH
CHÍNH
1. Khái niệm về tính hợp pháp, hợp lý
Hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước xét về thực chất là hoạt ñộng chấp hành
ñiều hành. Ðể hoạt ñộng này mang lại hiệu quả thì cần phải ñảm bảo tính hợp pháp và
hợp lý của các quyết ñịnh quản lý hành chính nhà nước. Tính hợp lý và hợp pháp luôn
có sự tác ñộng qua lại lẫn nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau như một chỉnh thể.
Thực tiễn cho thấy nhiều quyết ñịnh hành chính không mang lại hiệu quả hoặc
hiệu quả không cao là do các quyết ñịnh ñó chưa ñảm bảo tính hợp lý hoặc tính hợp
pháp. Do vậy, muốn nâng cao và làm cho các quyết ñịnh quản lý hành chính thực thi
trên thực tế một cách có hiệu quả thì cần phải ñảm bảo hai tính chất trên.
a) Tính hợp pháp của quyết ñịnh hành chính
Các quyết ñịnh hành chính phải có nội dung và mục ñích phù hợp với những quy
ñịnh của pháp luật, không ñược trái với Hiến pháp và luật cũng như các văn bản quy
cán bộ nhà nước có thẩm quyền phải dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
như một tiêu chí hàng ñầu trong việc ban hành văn bản.
- Phải có tính cụ thể, phù hợp với từng vấn ñề, ñối tượng thực hiện.
- Ðảm bảo tính hệ thống toàn diện. Ðó là việc xem xét ñến tất cả các mặt của ñời
sống xã hội: kinh tế, văn hoá, xã hội; xem xét ñến mục ñích trước mắt, mục ñích lâu dài;
tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp.
- Ngôn ngữ, văn phong phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác, không ña
nghĩa.
c) Mối quan hệ giữa tính hợp pháp và hợp lý trong quyết ñịnh hành chính
• Tính hợp pháp và tính hợp lý của quan hệ pháp luật hành chính có mối liên hệ
chặt chẽ nhau. Quyết ñịnh hành chính chỉ có giá trị pháp lý và có giá trị áp dụng thực tế
khi bảo ñảm ñủ hai tính chất nêu trên. Nói cách khác, quyết ñịnh hành chính sẽ thực thi
và ñược xã hội chấp nhận.
• Nếu tính hợp pháp và hợp lý không ñồng nhất nhau, thì phải ưu tiên xem xét tính
hợp pháp. Có thể do cơ quan ban hành chưa kịp sửa chữa quyết ñịnh lỗi thời, hoặc
không tính toán hết ñược những ñặc ñiểm của từng ñịa phương nên quyết ñịnh hành
chính phù hợp với ñịa phương này, nhưng không khả thi, không phù hợp với ñịa
phương khác. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền áp dụng vẫn phải thi hành
nghiêm chỉnh quyết ñịnh của cấp trên, ñồng thời kiến nghị cơ quan cấp trên bãi bỏ hoặc
sửa ñổi cho phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương. Bởi vì, tính "chấp hành" của
quản lý hành chính nhà nước không cho phép cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới tự
ý ban hành trái với quyết ñịnh cấp trên.
2. Các hình thức xử lý ñối với quyết ñịnh hành chính bất hợp pháp hoặc
bất hợp lý
Các quyết ñịnh hành chính không tuân theo các yêu cầu về tính hợp pháp hoặc hợp
lý thì tuỳ theo tính chất và mức ñộ vi phạm ñể xem xét quyết ñịnh ñó là vô hiệu toàn bộ
22
này khác nhau ở mốc thời ñiểm hết hiệu lực: bãi bỏ là làm cho văn bản ñó hết hiệu lực
ngay tại thời ñiểm mà cơ quan có thẩm quyền tuyên bố bãi bỏ; còn việc hủy bỏ là làm
cho văn bản không có hiệu lực ngay từ thời ñiểm văn bản ñược ban hành (giống như
hợp ñồng vô hiệu ngay từ khi ký kết). Do vậy, ñối với trường hợp hủy bỏ, các quan hệ
xã hội ñã bị văn bản pháp luật ñó ñiều chỉnh thì sự ñiều chỉnh ñó bị vô hiệu và phải
23ñược ñiều chỉnh lại. Với cách hiểu này thì bãi bỏ gắn liền với văn bản bất hợp lý, còn
hủy bỏ gắn liến với văn bản bất hợp pháp.
- ðối với các nhà lập pháp ở Việt Nam: họ nhận thấy rằng nếu hiểu theo nghĩa hủy
bỏ văn bản ñã nêu trên thì việc khắc phục hậu quả pháp lý là rất khó khăn. Vì thế trong
quy ñịnh của nhà làm luật hiện nay vẫn chưa có sự quy ñịnh rõ ràng phân ñịnh hai việc
bãi bỏ và hủy bỏ.
Vì những lý do nêu trên, toàn bộ phần này chỉ thảo luận các trường hợp theo luật
là tạm ñình chỉ, ñình chỉ, bãi bỏ các văn bản bất hợp pháp, bất hợp lý.
a) Bất hợp pháp.
• Có thể rơi vào một trong các trường hợp: tạm ñình chỉ, ñình chỉ, bãi bỏ.
• Khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại nếu như:
- Có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, trừ trường hợp xảy ra hoàn
toàn do lỗi nạn nhân hay do bất khả kháng.
- Sự tổn hại là có thật, tức là có thể tính ra ñược giá trị bằng tiền. Trường hợp này
tính ñến cả những thiệt hại về mặt tinh thần, nhân phẩm.
- Sự tổn hại phải trực tiếp do quyết ñịnh hành chính ñó gây ra.
• Truy cứu trách nhiệm người có lỗi: tuỳ theo mức ñộ vi phạm và hậu quả xảy ra,
chủ thể ban hành quyết ñịnh hành chính có thể chịu trách nhiệm kỷ luật hoặc trách
nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự ñược áp dụng khi có ñủ các yếu tố cấu thành tội
trong hai phương thức: khiếu nại hành chính hoặc tố tụng hành chính theo các trình tự
cụ thể sau.
Xuất phát từ nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, và căn cứ trên quy ñịnh của
pháp luật hiện hành, quyết ñịnh hành chính bất hợp lý về nguyên tắc lại không ñược
xem xét là ñối tượng khiếu nại, khiếu kiện. Mặt khác, cho ñến nay, luật Việt Nam chỉ
thừa nhận việc khiếu nại, khiếu kiện ñối với quyết ñịnh hành chính cá biệt, cụ thể. Vì
vậy, các loại quyết ñịnh hành chính quy phạm, quyết ñịnh hành chính chủ ñạo không
phải là ñối tượng của khiếu nại, khiếu kiện hành chính ở Việt Nam.
1. Khiếu nại hành chính
Theo Luật khiếu nại, tố cáo của công dân: công dân có quyền yêu cầu chính chủ
thể ñã ban hành quyết ñịnh hành chính bất hợp pháp sửa ñổi hoặc bãi bỏ quyết ñịnh ñó;
và yêu cầu cơ quan hành chính, cán bộ hành chính phải bồi thường cho họ khi quyết
ñịnh hành chính ñã gây ra tổn hại cho quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, của
tổ chức.
Nếu không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại, công dân có quyền yêu cầu
cơ quan cấp trên của cơ quan ñó xem xét giải quyết, hoặc gửi ñơn ñến tòa hành chính.
2. Khiếu kiện hành chính
Sau khi công dân, tổ chức ñã có yêu cầu cơ quan hành chính ra quyết ñịnh xem xét
lại quyết ñịnh ấy, nhưng không ñược giải quyết hoặc việc giải quyết không thoả mãn
với yêu cầu ñặt ra, công dân tổ chức có thể gửi ñơn yêu cầu giải quyết khiếu kiện hành
chính. Khiếu kiện tố tụng hành chính Toà hành chính là phương thức theo ñó người dân