TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
GIÁO TRÌNH
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
PHẦN I
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG
CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH Biên soạn: TS. PHAN TRUNG HIỀN CẦN THƠ 02/2009
6.1 Tập hợp hóa 24
6.2 Pháp ñiển hóa 24
7. KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH 25
7.1 ðối tượng nghiên cứu 25
7.2 Nhiệm vụ của khoa học luật hành chính 26
7.3 Phương pháp nghiên cứu 26
8. MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH 27
Bài 2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 30
2
1. KHÁI NIỆM VÀ HỆ THỐNG CÁC NGUYÊN TẮC 30
1.1 Khái niệm 30
1.2 Hệ thống các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước 31
2. CÁC NGUYÊN TẮC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI 32
2.1 Nguyên tắc ðảng lãnh ñạo trong quản lý hành chính nhà nước 32
2.2 Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý hành chính nhà nước 34
2.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ 36
2.4 Nguyên tắc bình ñẳng giữa các dân tộc 39
2.5 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa 40
3. CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC – KỸ THUẬT 41
3.1 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo ñịa giới hành chính 41
3.2 Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng 43
3.3 Phân ñịnh chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh 43
Bài 3 QUY PHẠM TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 45
VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH 45
1. HƯƠNG ƯỚC – QUY PHẠM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 45
1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của hương ước 45
1.2 Nội dung, tác dụng của hương ước trong quản lý nhà nước 46
1.3 Các biện pháp thưởng, phạt ñể ñảm bảo thực hiện hương ước 47
1.4 Hình thức thể hiện của hương ước 48
3.4 Căn cứ vào cách thức tổ chức và giải quyết công việc 77
4. HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 78
5. CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG 79
5.1 Chính phủ - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất 79
5.2 Bộ, cơ quan ngang Bộ 84
5.3 Các cơ quan thuộc Chính phủ 89
5.4 Phân biệt Bộ (Bộ, cơ quan ngang Bộ) và cơ quan thuộc Chính phủ 93
6. CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở ðỊA PHƯƠNG 94
6.1 Ủy ban nhân dân các cấp 95
6.2 Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở cấp tỉnh 96
6.3 Các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn ở cấp huyện (gọi chung là sở) 104
7. CÁC ðƠN VỊ CƠ SỞ TRỰC THUỘC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 109
8. CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH 109
Bài 5 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 112
1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 112
1.1 Khái niệm 112
1.2 ðặc ñiểm 112
1.3 Xác ñịnh ñối tượng là các bộ, công chức 115
2. QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 116
2.1 Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức 116
2.2 Cơ sở pháp lý ñiều chỉnh ñối tượng “cán bộ, công chức” và “viên chức” 116
2.3 Phân loại cán bộ, công chức 117
2.4 Phân loại công chức 118
2.5 Ngạch công chức 118
3. ðIỀU ðỘNG, BỔ NHIỆM, LUẬN CHUYỂN, BIỆT PHÁI, TƯ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC 119
4
3.1 Nguyên tắc thực hiện 119
3.2 ðiều ñộng công chức 120
5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC 160
Bài 7 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI, NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH 164
1. QUAN NIỆM VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÔNG DÂN 164
5
1.1 Khái niệm quốc tịch và công dân 164
1.2 Sơ lược về nguồn gốc quy chế pháp lý hành chính công dân ở nước ta 164
1.3 Xác ñịnh quốc tịch Việt Nam 166
1.4 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy chế pháp lý hành chính của công dân 167
1.5 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong quản lý hành chính nhà nước 168
2. CÔNG DÂN- CHỦ THỂ QUẢN LÝ (CÓ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ) 170
2.1 Là chủ thể quản lý trực tiếp 170
2.2 Là chủ thể quản lý gián tiếp 170
3. CÔNG DÂN- CHỦ THỂ CỦA QUẢN LÝ (CHỊU SỰ QUẢN LÝ) 171
3.1 ðiều kiện phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính với một bên chủ thể là
công dân 171
3.2 Các trường hợp công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ 173
3.3 Các ñiều kiện bảo ñảm thực thi quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của công dân 174
4. QUAN NIỆM VỀ QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI
KHÔNG QUỐC TỊCH 176
4.1 Khái niệm người nước ngoài, người không quốc tịch 176
4.2 ðặc ñiểm của quy chế pháp lý hành chính 177
5. NỘI DUNG QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI
KHÔNG QUỐC TỊCH TẠI VIỆT NAM 177
5.1 Người nước ngoài- chủ thể quản lý hành chính nhà nước 178
5.2 Người nước ngoài- chủ thể của quản lý hành chính nhà nước như công dân Việt Nam 178
5.3 Người nước ngoài- chủ thể quản lý hành chính nhà nước hạn chế 178
5.4 Những bảo ñảm pháp lý hành chính ñối với việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
1.1.2 ðặc ñiểm của quản lý
+ Quản lý là sự tác ñộng có mục ñích ñã ñược ñề ra theo ñúng ý chí của chủ thể quản lý
ñối với các ñối tượng chịu sự quản lý. "ðúng ý chí của người quản lý" cũng ñồng nghĩa với
việc trả lời câu hỏi tại sao phải quản lý và quản lý ñể làm gì.
+ Quản lý là sự ñòi hỏi tất yếu khi có hoạt ñộng chung của con người.
+ Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản ánh bản chất của thời kỳ ñó, xã hội ñó.
Ví dụ: Ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ thì hoạt ñộng quản lý còn mang tính chất thuần tuý,
ñơn giản vì lúc này con người lao ñộng chung, hưởng thụ chung, hoạt ñộng lao ñộng chủ
yếu dựa vào săn bắn, hái lượm, người quản lý bấy giờ là các tù trưởng. Thời kỳ này chưa có
7
nhà nước nên hoạt ñộng quản lý dựa vào các phong tục, tập quán chứ chưa có pháp luật ñể
ñiều chỉnh. ðây gọi là quản lý xã hội dựa trên các quy phạm xã hội.
+ Quản lý muốn ñược thực hiện phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy. Quyền uy là
thể thống nhất của quyền lực và uy tín. Quyền lực là công cụ ñể quản lý bao gồm hệ thống
pháp luật và hệ thống kỷ luật nhà nước. Uy tín thể hiện ở kiến thức chuyên môn vững chắc,
có năng lực ñiều hành, cùng với phẩm chất ñạo ñức. Nói một cách ngắn gọn, có quyền uy thì
mới ñảm bảo sự phục tùng của cá nhân ñối với tổ chức. Quyền uy là phương tiện quan trọng
ñể chủ thể quản lý ñiều khiển, chỉ ñạo cũng như bắt buộc ñối với ñối tượng quản lý trong
việc thực hiện các mệnh lệnh, yêu cầu mà chủ thể quản lý ñề ra.
1.2 Quản lý nhà nước
1.2.1 Nhà nước
Là một bộ phận trung tâm của hệ thống chính trị, nhà nước là chủ thể duy nhất nắm
giữ quyền quản lý nhà nước trên toàn xã hội, phân biệt với các tổ chức khác qua các ñặc
ñiểm:
- Nhà nước là ñại diện chính thức cho ý chí và nguyện vọng của toàn dân, là ñại diện
chính thức của toàn xã hội;
- Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành pháp luật và áp dụng bắt buộc ñối
với tất cả mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Nhà nước thực hiện việc quản lý thống nhất trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã
Vì vậy, quản lý hành chính nhà nước trước hết và chủ yếu ñược thực hiện bởi hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ, các Bộ và các cơ quan chính quyền ñịa
phương các cấp, ngoại trừ các tổ chức trực thuộc nhà nước mà không nằm trong cơ cấu
quyền lực như các doanh nghiệp.
1.3.2 ðặc ñiểm của quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt ñộng vừa mang tính chấp hành, vừa mang tính
ñiều hành.
- Các cơ quan hành chính nhà nước thực thi quyền hành pháp, không có quyền lập pháp
và tư pháp nhưng góp phần quan trọng vào quy trình lập pháp và tư pháp. Tính chấp
hành của hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước ñược thể hiện ở sự thực hiện trên thực
tế các văn bản hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của cơ quan lập pháp- cơ quan
dân cử.
- Tính ñiều hành của hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở chỗ là ñể ñảm
bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực ñược thực hiện trên thực tế thì các
chủ thể của quản lý hành chính nhà nước phải tiến hành các hoạt ñộng tổ chức và chỉ ñạo
trực tiếp ñối với các ñối tượng quản lý thuộc quyền.
- ðể ñảm bảo sự thống nhất của hai yếu tố này ñòi hỏi rất nhiều yêu cầu. Trong ñó, quản
lý hành chính nhà nước trước hết phải bảo ñảm việc chấp hành văn bản của cơ quan dân
cử ñại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, từ ñó mà thực hiện quản lý ñiều
hành. Mọi hoạt ñộng chấp hành và ñiều hành ñều phải xuất phát từ mục ñích nhằm phục
vụ cho nhân dân, ñảm bảo ñời sống xã hội cho nhân dân về mọi mặt, tương ứng với các
9
lĩnh vực trong quản lý hành chính nhà nước.
Hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước là hoạt ñộng mang tính chủ ñộng và sáng tạo.
ðiều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, ñặc ñiểm
của từng ñối tượng quản lý ñể ñề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tính chủ ñộng sáng
tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt ñộng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
hành chính, áp dụng pháp luật hành chính ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng quản lý nhà nước.
Chính do sự phức tạp, ña dạng, phong phú của ñối tượng quản lý, các chủ thể quản lý
10
Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
ðó chính là nghiệp vụ của một nền hành chính văn minh, hiện ñại. Khi nói ñến một "nền
kinh tế tri thức"- nền kinh tế mà ở ñó giá trị của tri thức, của sự hiểu biết ñược ñặt lên
hàng ñầu-thì ñội ngũ quản lý nền kinh tế tri thức ấy phải có một tầm vóc tương xứng.
Quản lý nhà nước khác với hoạt ñộng chính trị ở chỗ: trình ñộ kiến thức chuyên môn và
kỹ năng quản lý thực tiễn làm tiêu chuẩn hàng ñầu.
Tính không vụ lợi
Quản lý hành chính nhà nước lấy việc phục vụ lợi ích công làm ñộng cơ và mục ñích của
hoạt ñộng. Quản lý hành chính nhà nước không phải vì lợi ích thù lao, càng không theo
ñuổi mục ñích kinh doanh lợi nhuận. Cán bộ hành chính vì vậy phải bảo ñảm "cần kiệm,
liêm chính, chí công, vô tư".
2. LUẬT HÀNH CHÍNH- MỘT NGÀNH LUẬT ðỘC LẬP
2.1 ðối tượng ñiều chỉnh của luật hành chính
ðối tượng ñiều chỉnh của một ngành luật nói chung là những quan hệ xã hội xác ñịnh
các ñặc tính cơ bản giống nhau và do những quy phạm thuộc ngành luật ñó ñiều chỉnh. Cùng
với phương pháp ñiều chỉnh, ñối tượng ñiều chỉnh là cơ sở thiết yếu ñể phân biệt ngành luật
này với ngành luật khác.
ðối tượng ñiều chỉnh của luật hành chính Việt Nam là những quan hệ xã hội chủ yếu
và cơ bản hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, hay nói khác hơn ñối
tượng ñiều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội hầu hết phát sinh trong hoạt
ñộng chấp hành và ñiều hành của nhà nước. Nhìn chung, ñối tượng ñiều chỉnh của luật hành
chính bao gồm những vấn ñề sau:
- Trực tiếp phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân. ðây phải ñược xác ñịnh
là mục tiêu hàng ñầu của quản lý hành chính. Bởi vì hoạt ñộng quản lý không chỉ mục
ñích ñể quản lý mà chủ yếu ñể ñảm bảo trật tự xã hội, phục vụ cho xã hội và tạo ñiều
kiện cho sự phát triển toàn xã hội.
- Việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế ñộ làm việc, hoàn chỉnh các quan
hệ công tác của các cơ quan nhà nước.
phụ thuộc nhau về chuyên môn kỷ thuật, cơ cấu, tổ chức
Ví dụ: Mối quan hệ giữa Chính phủ với UBND thành phố Cần Thơ; Bộ Tư pháp với
Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ.
2. Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp
trên với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp nhằm thực
hiện chức năng theo quy ñịnh của pháp luật.
Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tư pháp với UBND thành phố Cần Thơ.
3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các ñơn vị, cơ sở trực thuộc.
Ví dụ: Quan hệ giữa Bộ Giáo dục - ðào tạo với Trường ñại học Cần Thơ, Giữa Bộ Y
tế và các bệnh viện nhà nước.
Quan hệ ngang
1. Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan
hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp.
Ví dụ: Mối quan hệ giữa Chính phủ với Bộ Tư pháp.
12
2. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp với
nhau. Các cơ quan này không có sự phụ thuộc nhau về mặt tổ chức nhưng theo quy ñịnh của
pháp luật thì có thể thực hiện 1 trong 2 trường hợp sau:
- Một khi quyết ñịnh vấn ñề gì thì cơ quan này phải ñược sự ñồng ý, cho phép hay
phê chuẩn của cơ quan kia trong lĩnh vực mình quản lý.
Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tài chính với Bộ Giáo dục - ðào tạo trong việc quản lý
ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục – ñào tạo; giữa Sở Lao ñộng Thương
binh -Xã hội với Sở Y tế trong việc thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước.
- Phải phối hợp với nhau trong một số lĩnh vực cụ thể
Ví dụ: Thông tư tịch do Bộ giáo dục ñào tạo phối hợp với Bộ Tư pháp ban hành về
vấn ñề liên quan ñến việc ñào tạo cử nhân Luật
3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở ñịa phương với các ñơn vị, cơ sở trực thuộc
trung ương ñóng tại ñịa phương ñó.
Ví dụ: quan hệ giữa UBND thành phố Cần Thơ với Trường ñại học Cần Thơ.
với các tổ chức xã hội, ñoàn thể quần chúng.
Ví dụ: Quan hệ giữa Chính phủ với Mặt trận tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức thành
viên của Mặt trận.
3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ có thẩm quyền hành chính nhà nước
với công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch ñang làm ăn cư trú tại
Việt Nam.
Ví dụ: quan hệ giữa cảnh sát giao thông với cá nhân (gồm công dân Việt Nam, người
nước ngoài, người không quốc tịch) vi phạm trật tự an toàn giao thông.
Mối liên hệ giữa hành chính công - tư và hành chính công quyền
Thật ra mọi sự phân chia chỉ mang tính chất tương ñối ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho
quá trình nghiên cứu. Hai lĩnh vực hành chính công - tư và hành chính công quyền liên
quan trực tiếp và tương hỗ cho mục ñích của quản lý hành chính nhà nước. Quản lý hành
chính công quyền là cơ sở ñể bảo ñảm hoạt ñộng bình thường của cơ quan hành chính
nhà nước. Trong khi ñó, quản lý hành chính công - tư thể hiện rõ trực tiếp mục ñích của
quản lý hành chính, giữ gìn trật tự quản lý xã hội theo nguyên vọng của nhân dân. Trong
quá trình quản lý, có những công việc liên quan ñền cả hai lĩnh vực hoặc rất khó phân
biệt giữa hai phạm vi: hành chính công - tư và hành chính công quyền. Chẳng hạn như
khi nhận ñược ñơn khiếu nại về việc cấp giấy phép xây dựng cho một cá nhân công dân
ñối với cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới, cơ quan cấp trên trực tiếp ra chỉ thị buộc
cơ quan hành chính cấp dưới phải xem xét lại quyết ñịnh của cơ quan ấy. Trường hợp
này phát sinh này có 3 quan hệ pháp luật hành chính (hai quan hệ pháp luật hành chính
công - tư, một quan hệ pháp luật hành chính công quyền).
Nhóm B: Nhóm quan hệ thứ yếu trong Luật Hành chính.
Thực tiễn của hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước cho thấy trong một số trường
hợp pháp luật quy ñịnh có thể trao quyền thực hiện hoạt ñộng chấp hành - ñiều hành cho một
số các cơ quan nhà nước khác (không phải là cơ quan hành chính nhà nước), các tổ chức, cá
nhân. ðiều này có nghĩa là hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước không chỉ do các cơ quan
hành chính nhà nước tiến hành. Hiến pháp 1980 có quy ñịnh “Quốc hội có thể ñịnh cho mình
những nhiệm vụ, quyền hạn khi xét thấy cần thiết” (ðiều 83- Hiến pháp 1980). ðiều này cho
biển ñó có quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (ðiều 45, Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính có hiệu lực 01/10/2002). Trong trường hợp, pháp luật thậm chí không giới hạn,
không phân biệt là công Việt Nam hay người nước ngoài, người không quốc tịch, nếu là
người chỉ huy thì có thẩm quyền hành chính nhà nước nêu trên.
Trên cơ sở phân tích ñặc ñiểm của các vấn ñề liên quan ñến luật hành chính, ñối
tượng ñiều chỉnh của luật hành chính, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa luật hành chính như sau:
“Luật hành chính là một ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh
những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước của các cơ
quan hành chính nhà nước, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà
nước xây dựng và ổn ñịnh chế ñộ công tác của hệ thống cơ quan, các quan hệ xã hội trong
quá trình các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, cá nhân thực hiện hoạt ñộng quản lý
15
hành chính nhà nước ñối với các vấn ñề cụ thể do pháp luật quy ñịnh”.
Ngoài ra có thể ñịnh nghĩa luật hành chính một cách ngắn gọn hơn: “Luật hành chính
là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp
luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt ñộng
chấp hành - ñiều hành của các cơ quan mà chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước”.
Như vậy, qua ñịnh nghĩa trên ta thấy rằng chỉ có thể nói ñến ñiều chỉnh bằng pháp
luật hành chính khi trong quan hệ quản lý phải có ít nhất một bên có thẩm quyền với tư cách
là chủ thể (không chỉ là cơ quan hành chính) thực hiện chức năng chấp hành và ñiều hành
của nhà nước. Nếu cơ quan hành chính nhà nước hoạt ñộng không phải trong phạm vi, lĩnh
vực thẩm quyền của mình, không sử dụng quyền lực nhà nước, thì hoạt ñộng ñó ñược thực
hiện không phải thuộc ñối tượng ñiều chỉnh của pháp luật hành chính.
2.2 Phương pháp ñiều chỉnh của luật hành chính Việt Nam
Phương pháp ñiều chỉnh của một ngành luật là cách thức tác ñộng ñến các quan hệ xã
hội cùng nhóm ñối tượng ñiều chỉnh bằng công cụ pháp luật. Phương pháp ñiều chỉnh là yếu
tố quan trọng ñể xác ñịnh ngành luật ñó có phải là ngành luật ñộc lập hay không. Ngoài ra,
phương pháp ñiều chỉnh còn góp phần xác ñịnh phạm vi ñiều chỉnh của các ngành luật trong
trường hợp những quan hệ xã hội có chỗ gần kề hoặc ñan xen với nhau.
pháp luật hành chính, còn gọi là "quan hệ pháp luật hành chính theo chiều ngang". Cụ thể
như khi ban hành các văn bản liên tịch, ví dụ: Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp
và Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Mặt khác, khi một cá nhân xin chuyển công tác hoặc thi biên
chế vào làm việc trong một cơ quan hành chính nhà nước. Quan hệ này xuất hiện trên cơ sở
có sự thoả thuận, giữa một bên là cá nhân người lao ñộng và bên kia là cơ quan nhà nước,
cán bộ nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, tất cả các quan hệ nêu ñều phải trên cơ sở pháp
luật và ñề nghị hợp pháp của bên tuyển dụng sẽ có tác dụng nhất ñịnh ñối với bên ñược
tuyển dụng. Nói cách khác, các "quan hệ pháp luật hành chính theo chiều ngang" cũng là
tiền ñề cho sự xuất hiện "quan hệ pháp luật hành chính theo chiều dọc". Suy cho cùng, các
quan hệ pháp luật hành chính cũng không hoàn toàn bình ñẳng tuyệt ñối. Trên những ñặc
quyền hành chính và thể chế hành chính, các bên chấp nhận những ñề nghị của nhau, cùng
phục vụ cho mục ñích quản lý hành chính nhà nước.
Tóm lại: Phương pháp ñiều chỉnh chủ yếu của luật hành chính Việt Nam là phương pháp
mệnh lệnh ñơn phương, ñược xây dựng trên các nguyên tắc sau:
- Một bên ñược nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực ñể ñưa ra các quyết ñịnh hành
chính còn bên kia phải tuân theo những quyết ñịnh ấy.
- Quyết ñịnh hành chính phải thuộc phạm vi thẩm quyền của bên nhân danh nhà nước,
vì lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, trên cơ sở pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành
ñối với các bên hữu quan và ñược ñảm bảo thi hành bằng sự cưỡng chế nhà nước.
Từ các phân tích trên, có thể kết luận ñược Luật Hành chính là ngành luật ñộc lập trong hệ
thống pháp luật Việt Nam, có ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh ñặc thù gắn
liền với khái niệm, ñối tượng và phạm vi quản lý hành chính nhà nước.
3. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ NGÀNH LUẬT
KHÁC
Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm nhiều ngành luật khác nhau, mỗi ngành luật
ñiều chỉnh những quan hệ xã hội nhất ñịnh với những ñối tượng riêng và bằng những
phương pháp ñiều chỉnh nhất ñịnh. Ngoài việc phân biệt các ngành luật với nhau nhằm làm
rõ sự ñặc thù của mỗi ngành luật, còn phải thấy ñược mối quan hệ giữa chúng trong một
chỉnh thể hoàn chỉnh: hệ thống pháp luật Việt Nam.
17
3.3 Luật hành chính và luật hình sự
Cả hai ngành luật này ñều có các chế ñịnh pháp lý quy ñịnh hành vi vi phạm pháp
luật và các hình thức xử lý ñối với người vi phạm. Trong cả hai quan hệ pháp luật này, ít
nhất là một bên trong quan hệ nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước.
- Hơn nữa, việc phân biệt tội phạm với hành vi vi phạm hành chính ñôi khi khá phức
tạp, nhất là những trường hợp vi phạm hành chính "chuyển hoá" thành tội phạm.
- Luật hành chính quy ñịnh nhiều nguyên tắc có tính bắt buộc chung, ví dụ như: quy
tắc an toàn giao thông, quy tắc phòng cháy chữa cháy, quy tắc lưu thông hàng hoá, văn hoá
phẩm. Trong một số trường hợp, khi vi phạm quy tắc ấy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình
18
sự. Ví dụ như: hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, trốn thuế Những hành vi
nêu trên nếu ñược thực hiện lần ñầu với số lượng không lớn thì là vi phạm hành chính, còn
nếu với số lượng lớn hoặc ñã bị xử lý hành chính mà còn tái phạm thì ñó là tội phạm. Tuy
nhiên, giữa chúng có sự khác biệt cơ bản sau:
Luật hình sự quy ñịnh hành vi nào là tội phạm, hình phạt nào áp dụng cho hành vi
phạm tội, ñiều kiện, thủ tục áp dụng. ðể xác ñịnh hành vi nào thuộc ñối tượng ñiều chỉnh
của luật hình sự cần phải xem xét các yếu tố cấu thành của tội phạm về mặt chủ quan, khách
quan, chủ thể, khách thể. Thêm nữa, luật hình sự phân biệt với luật hành chính ở tính chất
hành vi có tính chất nguy hiểm cao, mức ñộ thiệt hại lớn hơn. Thiệt hại ñề cập ở ñây bao
gồm cả thiệt hại về vật chất hoặc thiệt hại phi vật chất.
Còn luật hành chính lại quy ñịnh về các hành vi vi phạm hành chính, các hình thức
xử lý vi phạm hành chính và các vấn ñề khác liên quan ñến việc xử lý ñối với cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính. Sự khác nhau giữa hai ngành luật này là ở tính chất, mức ñộ của
hành vi vi phạm.
Cũng cần nhấn mạnh thêm rằng, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính không
phải là hình phạt vi phạm hành chính mà là chế tài ñối với vi phạm hành chính. Trong hệ
thống pháp luật Việt Nam, “tội phạm” và “hình phạt” chỉ ñược quy ñịnh và áp dụng duy nhất
trong luật hình sự.
3.4 Luật hành chính và luật dân sự
và bảo hộ lao ñộng
Luật hành chính xác ñịnh thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trong
lĩnh vực lao ñộng, ñồng thời ñiều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan ñến việc tổ chức quá
trình lao ñộng và chế ñộ công vụ, thủ tục tuyển dụng, thôi việc, khen thưởng
Hai ngành luật này quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện:
- Quan hệ pháp luật hành chính là phương tiện thực hiện quan hệ pháp luật lao ñộng.
Ví dụ: Sau khi thi ñậu và ñược công nhận vào ngạch công chức, cán bộ A ñược
hưởng các chế ñộ nghỉ lễ, tử tuất do luật lao ñộng quy ñịnh.
- Quan hệ pháp luật lao ñộng lại là tiền ñề của quan hệ pháp luật hành chính.
Ví dụ: Sau khi ký hợp ñồng lao ñộng dài hạn trong cơ quan nhà nước, cá nhân A với
tư cách là thành viên của của cơ quan ñó, có quyền tham gia quản lý nhà nước trong
doanh nghiệp theo nhiệm vụ ñược phân công.
3.6 Luật hành chính và luật tài chính
Luật tài chính là ngành luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hoạt ñộng
tài chính của nhà nước, trong ñó bao gồm cả các lĩnh vực về thu chi ngân sách, phân phối
nguồn vốn của nhà nước mang tính chất tiền tệ liên quan ñến nguồn thu nhập quốc dân. Nhìn
một cách tổng quát, luật tài chính và luật hành chính ñều ñiều chỉnh hoạt ñộng tài chính của
nhà nước:
+ Là một bộ phận chấp hành, ñiều hành nhà nước, luật tài chính cũng sử dụng phổ
biến phương pháp mệnh lệnh.
+ Luật hành chính quy ñịnh cơ chế kiểm toán nhằm ñảm bảo tính ñúng ñắn trong các
quan hệ tài chính.
+ Luật hành chính chứa ñựng các quy phạm pháp luật quy ñịnh thẩm quyền của các
cơ quan của các công tác tài chính vừa là quy phạm của luật hành chính, ñồng thời là nguồn
của luật tài chính.
20
Tuy vậy, không chỉ có nguồn gốc liên quan chặt chẽ ñến luật hành chính, mà còn có
mối quan hệ với luật hiến pháp và một phần của luật dân sự. Các nguyên tắc của luật dân sự
ñược áp dụng trong một số hoạt ñộng tài chính như tín dụng, thuế còn luật tài chính ña
việc bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
- Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
4.2.2 Về phương diện kinh tế
- ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;
- Thúc ñẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển ñồng bộ, nâng cao ñời sống nhân dân.
4.2.3 Về phương diện xã hội
- Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;
- Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, ñồng thời cũng là bản chất của
chế ñộ XHCN là phục vụ cho nhân dân và "công bộc" của nhân dân.
5. NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
Nguồn của Luật là tập hợp tất cả những quy phạm pháp luật có thể viện dẫn ñể áp
dụng cho các trường hợp có sự kiện pháp lý hành chính phát sinh. Trong khoa học pháp lý
hiện hành, nguồn chính thống và trực tiếp của ngành luật hành chính là các văn bản quy
phạm pháp luật từ trung ương xuống ñịa phương.
Nguồn của Luật Hành chính là tập hợp tất cả những hình thức thể hiện của quy phạm
pháp luật hành chính. Bản chất của hoạt ñộng quản lý nhà nước là ña dạng và phức tạp nên
các quy ñịnh của luật hành chính nên cũng không loại trừ nguồn của luật hành chính ña
dạng. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam là văn
bản quy phạm pháp luật hành chính, mà chỉ giới hạn những quy phạm pháp luật ñiều chỉnh
các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chấp hành, ñiều hành. ðiều ñó cũng có nghĩa rằng, có
những văn bản chỉ chứa và chứa toàn bộ các quy phạm pháp luật hành chính, có những văn
bản quy phạm pháp luật chứa ñựng một vài quy phạm pháp luật hành chính xen lẫn với các
quy phạm pháp luật khác.
5.1 Văn bản luật
5.1.1 Hiến pháp là nguồn hiến ñịnh, nguyên tắc của luật hành chính Việt Nam
Nhiều quy phạm của Hiến pháp chứa ñựng các nguyên tắc trong quản lý hành chính
nhà nước. Ví dụ, Chương I Hiến pháp 1992 quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản về chế ñộ
chính trị của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, cũng ñồng thời là những nguyên tắc quản lý
nhà nước Việt Nam, bao gồm: ðiều 4 về ñảm bảo sự lãnh ñạo của ðảng Cộng sản, ðiều 5
nguyên tắc bình ñẳng của các dân tộc, ðiều 12 về nguyên tắc pháp chế XHCN vv. Những
“ủy quyền” cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nên ñược xem là có giá trị như luật.
Qua khảo sát, có một số nguyên do ñược tìm thấy:
- Tuy là quan hệ có tính “luật” nhưng do ñiều kiện chưa “chín muồi” ñể ban hành văn bản
luật nhưng cũng không thể không ñiều chỉnh;
- Nhận ra ñược quan hệ có tính “luật”, nhưng ñể xây dựng và ban hành, cần có quá trình
nhận thức, chiêm nghiệm lâu dài;
23
- Các quan hệ có tính “luật” nhưng có thể thay ñổi, chuyển biến trên thực tế. ðể ñáp ứng
tính thích ứng và phải thay ñổi, bổ sung này, Ủy ban thường vụ Quốc hội có ñiều kiện
chuyên trách ñể thực hiện.
Chính vì vậy, qua quá trình ban hành và áp dụng, nhiều văn bản Pháp lệnh ñã ñược
“nâng lên” thành luật, bộ luật. Ví dụ: Luật khiếu nại, tố cáo thay thế cho Pháp lệnh khiếu nại
tố cáo của công dân ngày 7 tháng 5 năm 1991. Ngoài ra, còn có một số pháp lệnh khác như
Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vv.
• Cũng có thể tìm thấy quy phạm hành chính trong các nghị quyết của Quốc hội. Ví dụ:
Nghị quyết về tăng cường công tác bảo vệ trật tự và an toàn xã hội, các nghị quyết về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn, trong ñó Quốc hội phê chuẩn các
dự án về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và biện pháp chủ yếu của kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội do Chính phủ chuẩn bị, ñồng thời có thể quyết ñịnh một số chỉ tiêu
chủ yếu mà các cơ quan quản lý nhà nước phải phấn ñấu tổ chức thực hiện. Trong những
trường hợp nhất ñịnh, Nghị quyết của Quốc hội cũng có tính luật. Tuy nhiên, số lượng
này không nhiều và ñang ñược dần chuyển thành các ñạo luật tương ứng.
• Một khối lượng lớn các quyết ñịnh về chủ trương, nhiệm vụ, biện pháp và các quy phạm
của luật hành chính chứa trong Nghị ñịnh của Chính phủ. Tuy là văn bản dưới luật,
nhưng trong một số trường hợp “ủy quyền lập pháp”, có một số Nghị ñịnh của Chính
phủ, trên thực tế, vẫn chứa ñựng “tính luật”.
5.2.2 Các văn bản dưới luật còn lại
• Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết ñịnh của Chủ tịch nước cũng là
một nguồn quan trọng chứa các quy phạm của luật hành chính.
chính chồng chéo nhau, mâu thuẫn, hoặc nhiều vấn ñề không ñược ñiều chỉnh. ðiều này cản
trở sự thi hành, áp dụng các quy phạm pháp luật hành chính, gây ra những hạn chế không
nhỏ trong việc bảo ñảm pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật trong quản lý nhà nước. Vì
vậy, việc hệ thống hóa các quy ñịnh của luật hành chính là việc vô cùng cấp thiết. Hệ thống
hóa ñược thực hiện theo hai cách chính: tập hợp hóa và pháp ñiển hoá.
6.1 Tập hợp hóa
Ở nước ta, “Công báo” là ấn phẩm chính thức công bố tất cả các cơ quan nhà nước
cấp trung ương, ra theo ñịnh kỳ phù hợp với thời gian ban hành văn bản. Theo luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật 2008, văn bản của trung ương (ngoại trừ trong trường hợp khẩn
cấp) phải ñược ñăng công báo. Ngoại trừ trường hợp khẩn cấp hặc thuộc bí mật nhà nước,
các văn bản của trung ương nếu không ñược ñăng công báo thì không có hiệu lực thi hành
(ðiều 78, Luật ban hành văn bản QPPL 2008). Ở ñịa phương, hội ñồng nhân dân và ủy ban
nhân dân mỗi tỉnh cũng có ấn phẩm riêng chính thức ñể công bố theo ñịnh kỳ các văn bản
của mình. Riêng văn bản cấp huyện, xã thì phải ñược công khai niêm yết.
Tuy nhiên, ấn phẩm “công báo” là hình thức công bố chính thức văn bản pháp luật,
không phải là kết quả công tác tập hợp hóa. Hiện tại, công tác tập hợp hoá nguồn của luật
hành chính nếu có là những tập sách: “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng”, “Quản lý
nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch”; “Xử lý vi phạm hành chính” Dù ñã có xuất bản ña
dạng và có một số sách khá công phu, song ñây là sự tập hợp hoá không chính thức. Từ ñó
cho thấy, công tác tập hợp hoá vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức.
6.2 Pháp ñiển hóa
Pháp ñiển hóa ñóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng và hoàn chỉnh một hệ thống
pháp luật. Pháp ñiển hóa tạo ra tiền ñề ñể ñảm bảo pháp chế, thi hành và áp dụng ñúng ñắn
pháp luật, ñồng thời thúc ñẩy sự phát triển của khoa học pháp lý.