Giải quyết việc làm thông qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ QUYÊN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈNH HẢI DƢƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ QUYÊN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÔNG QUA CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

1.2.3. Sự cần thiết của vấn đề giải quyết việc làm từ FDI ....................... 26
1.2.4. Tác động của FDI đối với giải quyết việc làm ............................... 27
1.2.5. Nội dung của giải quyết việc làm thông qua FDI .......................... 30
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm từ FDI. .............. 35
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về giải quyết việc làm
thông qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................................. 40
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................. 46
2.1. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng ................................................... 46
2.1.1. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng chung cho toàn bộ luận văn ....... 46
2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu điển hình của từng chương ........... 48
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ............................................ 50
2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng để nghiên cứu ............................................ 50


Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÔNG
QUA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH
HẢI DƢƠNG ................................................................................................. 52
3.1. Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương ............... 52
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 52
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội: .............................................................. 55
3.2. Thực trạng về lao động và vấn đề thất nghiệp ở Hải Dương. .................. 59
3.2.1. Thực trạng về số lượng lao động....................................................... 59
3.2.2. Trạng thái thất nghiệp ở Hải Dương hiện nay ................................ 60
3.2.3. Sự gia tăng về chất lượng lao động .................................................. 62
3.3. Khái quát kết quả thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương ................... 63
3.3.1. Quy mô, số lượng các dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tỉnh Hải Dương ........................................................................................................... 64
3.3.2 Cơ cấu đầu tư vốn FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương ..................... 68
3.4. Tình hình giải quyết, tạo việc làm cho người lao động từ FDI ở tỉnh Hải
Dương .............................................................................................................. 69


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

3

CSVN

Cộng sản Việt Nam

4

ĐTNN


Hội đồng nhân dân

10

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

11

KCN

Khu công nghiệp

12

KT - XH

Kinh tế - xã hội

13

MTĐT

Môi trường đầu tư

14

ODA


Uỷ ban nhân dân

20

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1

3.1

2

3.2

3

3.3

4

64

65

68

69

Số liệu số lao động trong các doanh nghiệp đầu tư
7

3.7

trực tiếp nước ngoài so với số lao động toàn tỉnh
đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn

70

tỉnh (nghìn người)
8

3.8

Số liệu về tỷ lệ lao động trong các doanh nghiệp
FDI với các doanh nghiệp khác(tỷ lệ %)

ii

72


1


để giải quyết việc làm, tỉnh Hải Dương đã có nhiều giải pháp, trong đó có
việc tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài để giải quyết vấn đề việc làm.
Trong đại hội Đảng lần thứ XVI của tỉnh(tháng 10/2015) đồng chí
Nguyễn Mạnh Hiển cũng nhận mạnh việc kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài
trên địa bàn tỉnh phải được chú trọng hơn nữa. phải phát huy tối đa các nguồn
lực để kêu gọi các nhà đầu tư đến với Hải Dương. Nhằm mục đích giải quyết
việc làm cho số lượng lớn lao động đang ngày càng gia tăng trên địa bàn.
Mục đích là thúc đẩy tăng trưởng kinh- tế xã hội của toàn tỉnh.
Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào giải quyết
việc làm cho người lao động ở tỉnh Hải Dương bên cạnh những thành tựu vẫn
còn tồn tại những hạn chế như: lao động của tình chủ yếu vẫn là trình độ
thấp, việc học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, công nghệ mới của người lao động
trong các doanh nghiệp FDI vẫn còn hạn chế.
Do vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư
trực tiếp nước ngoài với việc giải quyết việc làm cho người lao động ở tỉnh
Hải Dương, từ đó đưa ra giải pháp để thúc đẩy việc giải quyết việc làm cho
người lao động ở Hải Dương từ đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới
là vấn đề cấp bách, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Từ nhận thức trên tôi chọn đề tài: “Giải quyết việc làm thông qua các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương”. Để thực hiện luận văn
thạc sĩ chuyên nghành kinh tế chính trị .
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải quyết và tạo bao nhiêu việc làm
cho người lao động ở Hải Dương những thành tựu và bất cập của vấn đề này
tại tỉnh Hải Dương?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục đích nghiên cứu

4. Khái quát về phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đồng thời kết hợp một số phương pháp cụ

3


thể khác như: trừu tượng hoá khoa học, phân tích tổng hợp, logic và lịch sử,
so sánh, thống kê,... .
Nguồn số liệu được sử dụng: Số liệu của Văn phòng Uỷ ban nhân dân
thành phố Hải Dương, Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hải Dương, Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương, Ban Quản lý các khu công nghiệp Hải
Dương, …
5. Những đóng góp của luận văn:
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết việc làm,
đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm thông qua các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài ở Hải Dương trong những năm từ 2005 đến 2014
Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm tốt hơn thông qua
nguồn vốn FDI
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn được trình bày theo 4 chương.
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận về
giải quyết việc làm và đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua các dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương
Chương 4. Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy việc giải
quyết việc làm thông qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương

quan hệ kinh tế quốc tế, xuất bản năm 2003 đề cập tới đầu tư trực tiếp nước
ngoài của 15 nước Đông, Nam và Đông Nam Á cùng với lượng hóa tác động
của chính sách đầu tư và môi trường đầu tư quốc tế tới dòng chảy vốn FDI vào
các nước tới năm 2001. Ngoài chính sách đầu tư thì nghiên cứu này không chú
trọng tới các yếu tố khác của môi trường đầu tư của các nước nhận đầu tư.
Bài báo “Foreign direct investment and economic growth: Evidence
from Malaysia”. Tác giả: Shaari, Mohd Shahidan Bin; Hong, Thien Ho;
5


Shukeri, Siti Norwahida. Nguồn: International Business Research, 2012. Đã
trình bày được kết quả của mối quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng
trưởng kinh tế dựa trên tổng sản phẩm quốc nội hàng năm của Malaysia từ
năm 1971 đến năm 2010.
Three essays on foreign direct investment and economic growth in
developing countries. Tác giả: Saha, Nitesh. Trường: Utah State University,
2005. Đây là ba tiểu luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh
tế ở các nước đang phát triển.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc
Một số công trình liên quan đến đề tài luận văn mà tác giả được biết:
1.1.2.1. Sách, báo, tạp chí
Cuốn sách “Những giải pháp chính trị, kinh tế nhằm thu hút có hiệu
quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam” của tác giả Chu Văn Cấp,
Nguyễn Khắc Chân làm chủ biên. Nội dung chính dựa trên thực trạng thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian từ năm 1988 đến
năm 1995, tác giả đưa ra những đề xuất kinh tế, chính trị nhằn thu hút hiệu
quả vốn FDI vào Việt Nam. Trong cuốn sách tác giả đã vạch rõ thực trạng thu
hút đầu tư của Việt Nam từ sau khi Việt Nam ban hành Luật đầu tư, các nước
đến Việt Nam chủ yếu là các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, và rộng ra
là khu vực châu Á, chưa có các tập đoàn kinh tế lớn xuyên quốc gia vào Việt

(FDI) luôn là khu vực phát triển năng động và đóng vai trò tích cực trong quá
trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. FDI là nguồn vốn bổ sung quan
trọng trong tổng vốn đầu tư xã hội, góp phần đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, khai thông thị trường
quốc tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế,
đóng góp ngân sách nhà nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và
tạo thêm việc làm.
Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Bùi Quang Vinh cho rằng, FDI
có tác động lan tỏa đến các khu vực khác của nền kinh tế, trong đó có việc tạo
sức ép cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu
quả sản xuất, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước; phát triển ngành
7


công nghiệp phụ trợ, góp phần đưa Việt Nam từng bước tham gia chuỗi giá trị
sản xuất toàn cầu, gián tiếp tạo việc làm, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế
quốc tế của Việt Nam. FDI cũng đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ cho
quá trình cải cách doanh nghiệp trong nước, khuyến khích đổi mới thủ tục
hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.
Có thể nói rằng, kết quả thu hút FDI thời gian qua về cơ bản đã đáp
ứng yêu cầu đặt ra về mục tiêu thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải
quyết việc làm, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý, tuy kết quả của
từng mục tiêu trong từng giai đoạn có khác nhau.
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, song việc thu
hút FDI thời gian qua chưa đạt được một số mục tiêu như kỳ vọng, đó là tỷ lệ
dự án sử dụng công nghệ cao còn thấp, chưa thu hút được công nghệ nguồn,
tỷ lệ việc làm mới tạo ra chưa cao. Tình trạng cấp Giấy chứng nhận đầu tư
không phù hợp với quy hoạch; chưa quan tâm đầy đủ đến vấn đề an ninh quốc
gia, an ninh lương thực; chưa chú ý đến hiệu quả sử dụng tài nguyên đất
đai, khoáng sản còn diễn ra ở một số địa phương. Nhiều dự án chưa được

thu hút đầu tư.
Tổng kết sau 25 năm ban hành Luật đầu tư nước ngoài chỉ rõ:
Một là: Việc thu hút FDI phải được quy hoạch theo ngành, lĩnh vực,
đối tác phù hợp với lợi thế của từng vùng, từng ngành để phát huy hiệu quả
đầu tư của từng địa phương, từng vùng và phù hợp tổng thể lợi ích quốc gia.
Hai là: Thu hút FDI phải theo hướng chọn lọc các dự án có chất lượng,
công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tăng cường sự liên kết với các
doanh nghiệp trong nước, phù hợp với định hướng tái cấu trúc nền kinh tế.
Ba là: Đa dạng hoá hình thức đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện cho
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia phát triển kết cấu hạ tầng.
Bốn là: Tăng cường thu hút các dự án quy mô lớn, sản phẩm cạnh tranh
cao tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc gia hàng đầu
thế giới, từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, các doanh nghiệp phụ
trợ. Đồng thời, chú trọng đến các dự án có quy mô vừa và nhỏ có tác động
tích cực đến kinh tế - xã hội của Việt Nam
9


Năm là: Chuyển dần thu hút FDI hướng vào sử dụng nguồn nhân lực
chất lượng cao.
PTS. Nguyễn Hữu Dũng, PTS. Trần Hữu Trung (chủ biên): "Về Chính
sách giải quyết việc làm ở Việt Nam" Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997.
Các tác giả đã trình bày tổng quát về phương pháp luận và phương pháp tiếp
cận chính sách việc làm; làm rõ thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện
nay. Từ đó khuyến nghị định hướng một số chính sách cụ thể về việc làm
trong công cuộc CNH, HĐH. Qua cuốn sách cho thấy vấn đề việc làm của
Việt Nam nói chung và của tỉnh Hải Dương nói riêng là một vấn đề mang tính
cấp thiết. Là một vấn đề kinh tế xã hôi gay gắt, cần được sự kết hợp của nhiều
ban ngành, của địa phương, các thành phần kinh tế. Trong đó thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài là kênh quan trọng trong việc giải quyết vấn đề việc làm

Phú – “Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”.
- Ngoài các tạp chí, sách báo, có rất nhiều trang web viết về vấn đề thu hút
FDI vào Việt Nam cũng như vào các tỉnh, các vùng kinh tế…như “ Đầu tư trực
tiếp nước ngoài đóng góp tích cực vào thành công của công cuộc đổi mới đất
nước 20 năm qua”, www.mofa.gov.vn, hay bài viết trên webside của Chính phủ
“ Những thác thức thu hút FDI khi Việt Nam trở thành thành viên WTO”.
- Trên địa bàn nghiên cứu cũng có nhiều bài viết về vấn đề này, nhưng
thường mới được đề cập ở mức báo cáo của các cơ quan chức năng , các bài
viết trên các trang web như:
- www.haiduong.gov.vn
- www.baohaiduong.vn
- www.skhdt.haiduong.gov.vn
1.1.2.2.Đề tài, luận văn, luận án
- Luận án tiến sĩ “Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện
các dự án FDI tại Việt Nam” của tác giả Bùi Huy Nhượng, năm 2006 tại
Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Ngoài lý thuyết và thực trạng về
thu hút FDI, luận án đã tập trung trình bày về tình hình triển khai các dự án
11


FDI và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện các dự án FDI. Lý
thuyết và thực trạng MTĐT cũng như ảnh hưởng của MTĐT không thuộc
phạm vi luận án nên tác giả không tập trung trình bày.
- Luận án tiến sĩ “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Ái Liên, năm 2011.
Đánh giá được quá trình cải thiện môi trường đầu tư và phân tích ảnh hưởng
của môi trường đầu tư tới quá trình thu hút và triển khai thực hiện các dự án
FDI ở Việt Nam. Từ đó rút ra các tồn tại cơ bản nhằm đưa ra giải pháp khắc
phục những khó khăn trọng yếu nhằm cải thiện các yếu tố rào cản của MTĐT

vụ khó khăn và bức bách đó. Đó là trách nhiệm của chính quyền Nhà nước
các cấp, các tổ chức xã hội và của bản thân từng người lao động. Chiến lược
ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 xác định mục tiêu quan
trọng hàng đầu là giải quyết việc làm, sử dụng tối đa tiềm năng lao động xã
hội. Chương trình việc làm đến năm 2020 có mục tiêu là: bằng mọi biện pháp
và hình thức giải quyết việc làm cho phần lớn lao động xã hội, bảo đảm việc
làm có đủ thu nhập để người lao động nuôi sống được bản thân và gia đình
họ; đồng thời, đóng góp một phần cho xã hội.
Nhận rõ được tầm quan trọng trên, ở Hải Dương trong những năm qua,
Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các cấp, các ngành đã quan tâm đến công tác
giải quyết việc làm. Các ngành sản xuất kinh doanh, các đoàn thể, huyện,
thành phố trong những năm qua đã có những hoạt động thiết thực cho công
tác giải quyết việc làm như: phong trào thi đua sản xuất, phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tìm thị trường mới, tăng khả năng cạnh
tranh trong công nghiệp, phong trào giúp nhau làm kinh tế gia đình của các tổ
chức quần chúng, các hội như: Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông
dân, Đoàn thanh niên, Công đoàn,... Hoạt động của các loại hình kinh tế phát
triển nhanh, rất cơ động, đạt hiệu quả kinh tế cao đã thu hút và tạo việc làm
cho nhiều lao động.
Tuy nhiên, ở Hải Dương hiện nay vấn đề tạo việc làm vẫn là một vấn
đề bức xúc do lực lượng lao động ngày càng tăng, chất lượng và cơ cấu lao
động chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động. Trong thời gian tới,
13


cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ đảng và chính quyền, sự
phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với các tổ chức chính trị-xã hội, giữa các
ngành ở cấp tỉnh đến cấp huyện, đến các xã, phường và cơ sở. Tuyên truyền
đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc làm, tạo ra
những nhân tố mới làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính

số tư liệu và kiến thức chung cho luận văn.
Thứ ba, việc nghiên cứu về lý luận và thực tiễn giải quyết việc làm từ
FDI dưới góc độ cấp tỉnh và mang tính đặc thù riêng của tỉnh Hải Dương về
tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực, về không gian, về định hướng phát triển và
phù hợp với điều kiện, bối cảnh mới hiện nay khi Việt Nam đang tái cấu trúc
nền kinh tế và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới chưa được tiếp cận, phân
tích và thực hiện một cách hệ thống, chuyên sâu.
Luận văn góp phần bổ sung, luận giải thêm một số nội dung về lý luận
và thực tiễn giải quyết việc làm từ FDI. Đặc biệt, sẽ hệ thống hoá và phân
tích chuyên sâu về lý luận và thực tiễn giải quyết việc làm từ FDI ở tỉnh Hải
Dương. Vì vậy, đây là một công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lắp với
các công trình đã công bố.
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết việc làm
thông qua các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và dự án
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
* Khái niệm, nội dung về FDI.
- Khái niệm
Theo giáo trình Kinh tế đầu tư thì đầu tư là sự bỏ ra, sự hi sinh các
nguồn lực ở hiện tại. Nguồn lực này có thể là tiền, sức lao động, trí tuệ…
nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tu trong tương lai.Vốn đầu
tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một
thời kỳ nhất định.Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một số
chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố
định và tài sản lưu động.( Theo niên giam thống kê)
15


Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI: Foreign Direct Investment) là hình
thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng

ngoài ngày càng trở nên quan trọng và được xem như chiếc chìa khóa của sự
tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia, bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp
vốn quan trọng mà còn là đường cung cấp công nghệ hiện đại, những bí quyết
kỹ thuật đặc biệt là những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt
Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới. Từ những khái niệm đã nghiên cứu ở
trên về FDI chung ta có thể rút ra một số đặc đặc chính như sau:
+ Thứ nhất: Đây là hình thức đầu tư mà vốn đầu tư nước ngoài có thể
đóng góp dưới dạng tiền tệ, các vật hữu hình( hàng hóa, tư liệu sản xuất, nhà
xưởng, tài nguyên…), các hàng hóa vô hình( công nghệ, bí quyết kinh doanh,
uy tín hàng hóa…). Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn
vừa đủ lớn theo quy định của từng quốc gia, qua đó họ có quyền trực tiếp
tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam quy định số vốn tối thiểu của bên nước ngoài phải chiếm ít nhất
30% tổng vốn pháp định.
+ Thứ hai: Về điều hành quản lý: Quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài phụ thuộc vào mức vốn góp. Nếu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành, có
thể trực tiếp hoặc thuê chủ quản lý. Các chủ đầu tư cũng có thể tham gia điều
hành liên doanh tùy theo tỷ lệ góp vốn của mình.
+ Thư ba: Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công
nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi được kinh nghiệm quản lý… mà các hình
thức đầu tư khác không đáp ứng được.
+ Thứ tư: Chia lợi nhuận: Nhà đầu tư nước ngoài được chia lợi nhuận
đầu tư phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lỗ, lãi
được phân chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định như sau khi đã trừ thuế lợi tức và
các khoản đóng góp chi nước chủ nhà.
+ Thứ năm: Hình thức đầu tư: FDI được thực hiện thông qua việc xây
dựng các doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc một phần doanh nghiệp đang
hoạt động, mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status