PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HOÀN KIẾM
TRƯỜNG THCS HOÀN KIẾM
----------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Sử dụng kiến thức liên môn Văn Sử Địa trong dạy học
Địa Lý 8 qua thực nghiệm sư phạm bài Đặc điểm tự
nhiên Đông Á
Môn: Địa Lý
Tên tác giả: Cao Mạnh Cường
Giáo viên môn Địa Lý
Năm học 2014-2015
PHẦN M
ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa, hoi nhap quoc te nga cang sau rong,
giao duc phai oi m i ang la mot u the tat eu mang t nh toan cau N
c
nào không ổi mới, hoặc cải cách giáo dục không thành công, n ớc ó sẽ mất
khả năng cạnh tranh trên tr ờng quốc tế và sẽ bị tụt hậu a h n Nhieu quoc
gia a va ang tien hanh cai cach e h
ng t i mot nen giao duc hien ai Mat
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học...”
Quan iem ch
ao cua ang a the hien t nh cap thiet phai oi m i can
ban, toan dien giao duc, ao tao h
ng en phat trien tr tue, h nh thanh
pham chat, nang l c, k nang th c hanh, van dung trong da hoc hien na
o mon
ia Lý
tr
th c ve nhieu l nh v c cua
ng pho thong cung cap cho hoc sinh nh ng tri
i song a hoi
Lich s , ia l và Văn học la những môn hoc co moi lien he rat gan gui
2
cap tieu hoc, cac em a lam quen v i cac mon khoa hoc na trong bộ Khoa
Sử ịa , Lich s va ia l 4 , Lich s va ia l 5 , các tác phẩm văn ch
nội dung lịch sử
ng có
thức vững vàng về bộ môn ịa lý, mà còn phải có những hiểu biết vững chắc về
các bộ môn lịch sử, Văn học, Nghệ thuật, Khoa học… ể làm phong phú và hấp
dẫn thêm bài giảng
Xuat phat t van e tren, chung toi chon e tai " Sử dụng kiến thức liên
môn Văn Sử Địa trong dạy học Địa Lý 8 qua thực nghiệm sư
phạm bài Đặc điểm tự nhiên Đông Á làm ề tài nghiên cứu của mình
* Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn ề sử dụng kiến thức liên môn nói chung, kiến thức lịch sử, văn
học nói riêng trong dạ học ịa lý ã và ang
ợc các nhà lý luận dạ học,
các nhà giáo dục ịa lý trong và ngoài n ớc quan tâm nghiên cứu
Tac gia N M Iacoplep trong Ph
pho thong Tap
ng phap va k thuat len l p trong tr
ng
NX Giao duc, 975 a ch ro giữ vai tr to lớn về m t này là
hệ thống công tác liên hệ hữu c giữa các giáo viên các bộ môn khác nhau- tức là
3
mối liên hệ giữa các bộ môn
3 35 Nh va , tac gia a rat coi trong viec lien
5
Những kiến thức mới,
phong phú thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau vừa tạo hứng thú cho cac
em trong hoc tap v a nang cao hieu qua bai hoc
Nhà giáo dục học N U Savin nêu rõ Nền học vấn phổ thông phản ánh đầy
đủ và chính xác nhất tri thức khoa học và thực tiễn của nhân loại và nó thực sự
là toàn diện. Ở đó đã kết hợp một cách hữu c các tri thức về tự nhiên, xã hội và
tư duy con người đã đạt được sự hài h a giữa học vấn về nhân văn và về tự
nhiên...
Giáo dục học – NX Giáo dục 983
87
ản thân ch
ng trình
học tập phổ thông ã có sự kết hợp hài hòa những tri thức thuộc nhiều lĩnh
vực khác nhau Nhiệm vụ của ng ời GV là khai thác và sử dụng nguồn tri thức
ấ hiệu quả
ung quan iem o, Theo Mitchell R
tieu ch
e anh gia mot giáo
viên hiệu quả” là “khả năng để ứng dụng và kết hợp các kiến thức ho c các kĩ
Văn anh dịch ã nhận ịnh Giảng dạy là n i g p gỡ của nhiều ngành học
phức hợp và liên quan đến việc tư ng tác với nhiều học sinh đa dạng và phức
hợp 53; 93].
Trong cuốn Nghệ thuật và khoa học dạ học NX Giáo dục
của
tác giả Robert J Marzano do GS TS Ngu ễn Hữu hâu dịch, ã khẳng ịnh
“Trong thực tế, không có một chiến thuật dạy học riêng lẻ nào đáp ứng được
yêu cầu của việc xử lí tích cực kiến thức trong quá trình trải nghiệm với kiến
thức trọng tâm mới
38 47
Trong một tác phẩm khác cộng tác với J
Pickering và E Pollock, J Marzano ã ề uất trong một đ n vị bài học, giáo
viên có thể đưa ra nhiều chi tiết cho học sinh học trong đó có liên quan đến sự
kiện, tiến trình, cảnh huống… 39
NX Giáo dục
64
ác ph
ng pháp dạ học hiệu quả -
Theo những nhận ịnh nêu trên, việc sử dụng nhiều
vậy, khi GV sử dụng kie n th c mo n hoc khac
trong dạy học, phân tích ể HS thấ
ợc mối liên hệ giữa các môn học
chính là ang thực hiện nhiệm vụ giáo dục, bồi d ỡng t du biện chứng và
rèn lu ện khả năng phân tích cho HS
ặng Thành H ng trong cuốn
thuật
NX
ạ học hiện ại - lí luận, biện pháp, kĩ
ại học Quốc gia, Hà Nội
, cho rằng Trong khoa học giáo
dục c n có những bộ môn, chuyên ngành, liên môn lấy những liên hệ qua lại
làm đối tượng
4 5 Tác giả ã ề cập ến một khả năng khác của vấn ề
sử dụng KTLM trong dạ học Một chu ên ngành nghiên cứu sâu sắc h n, cụ
thể h n về những mối liên hệ qua lại giữa các ngành khoa học sẽ là óng góp
lớn cho giáo dục học hiện na
Tac gia oan Hu Oanh trong tac pham Tam l s pham
hoc Quoc Gia Tp Ho h Minh,
quả nghiên cứu của các nhà khoa học ã nêu ở trên là nguồn tài liệu quý báu
về lý luận cũng nh các biện pháp sử dụng kiến thức liên môn, kiến thức ịa lí
6
giúp chung tôi i vào nghiên cứu ề tài.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
ối t ợng nghiên cứu của ề tài là quá trình sử dụng kiến thức lịch sử,
văn học lớp 8 tr ờng TH S
Phạm vi của đề tài
o iều kiện thời gian hạn chế và trình ộ bản thân có hạn nên ề tài
không i sâu tìm hiểu tất cả kiến thức văn học, lịch sử có liên quan tới môn
ịa lý, mà chỉ tập trung vào một số kiến thức c bản và cách
a nó vào bài
giảng sao cho ạt hiệu quả cao nhất qua thực nghiệm s phạm ở tr ờng
TH S Hoàn Kiếm với bài
ặc iểm tự nhiên khu vực ông Á
* Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích của đề tài
Trên c sở tìm hiểu lí luận và thực tiễn của việc sử dụng KTLM trong
dạ học ịa lý ề tài khẳng ịnh vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng kiến thức
văn học, lịch sử trong dạ học môn ịa lý
tr
trình SGK lớp 8 và các tài liệu có liên quan khác
+ Thực nghiệm s phạm bài
ặc iểm tự nhiên khu vực ông Á tại lớp
8 và 8E tr ờng TH S Hoàn Kiếm
+ Sử dụng ph
trị thu
ng pháp toán học thống kê trên c sở so sánh các giá
ợc giữa lớp thực nghiệm và lớp ối chứng ể ánh giá hiệu quả của
những biện pháp dạ học mà ề tài
a ra
* Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng có hiệu quả những biện pháp s
trong ề tài, phù hợp với iều kiện cụ thể của ịa ph
phạm
ợc ề uất
ng sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả việc dạ học ịa lý 8 ở tr ờng TH S.
* Đ ng g p của đề tài
Theo các nhà sinh lí học, kiến thức là một dạng nhất ịnh của những
mối liên hệ tạm thời,
ợc tạo trên vỏ các bán cầu ại não do ảnh h ởng của
những kích thích bên ngoài và hoạt ộng t du tích cực của chủ thể nhận
thức Nh
vậ , kiến thức chỉ tồn tại tạm thời , nếu không th ờng u ên
nhắc lại kiến thức sẽ bị óa mờ và bị tha thế bởi kiến thức khác trên các vỏ
bán cầu ại não
ác nhà giáo dục học cho rằng kiến thức là hệ thống những khái niệm,
phạm trù, những quy tắc, lí thuyết của từng môn học mà học sinh cần phải học
tập, nắm vững. Kết quả học tập môn học được đánh giá bằng khả năng nhận
thức của học sinh với số lượng và chất lượng của kiến thức đó”[66; 84-85].
Nh vậ , kiến thức không chỉ là mục tiêu HS cần phải ạt
ợc trong quá
trình học tập, mà còn là tiêu chí ánh giá kết quả học tập của HS thông qua
hoạt ộng kiểm tra
Từ iển Tiếng Việt ịnh nghĩa kiến thức là những điều hiểu biết do tìm
hiểu, học tập mà có 5
635
Nh vậ , tù vào cách tiếp cận mà mỗi ngành khoa học sẽ có quan niệm
khác nhau về thuật ngữ kiến thức , nh ng iểm chung của các quan niệm
trên ều coi kiến thức là kết quả của quá trình nhận thức Kiến thức chính là
vùng, một n ớc ha cả một khu vực rộng lớn
ốn lĩnh vực tru ền thống
nghiên cứu về ịa lí là phân tích không gian của tự nhiên và các hiện t ợng
con ng ời nh các nghiên cứu về phân bố , nghiên cứu khu vực, nghiên cứu
về mối quan hệ con ng ời và nghiên cứu về khoa học Trái ất
ịa lí hiện ại
mang tính liên ngành bao gồm tất cả những hiểu biết tr ớc â về Trái ất và
tất cả những mối quan hệ phức tạp giữa con ng ời và tự nhiên
ịa lí
ợc
gọi là ngành học về thế giới và gồm cả tự nhiên và ã hội
Nh vậ , ịa lí là một hệ thống các khoa học tự nhiên và ã hội nghiên
cứu các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên, các thể tổng hợp sản uất theo lãnh
thổ và các thành phần của chúng KT L là những hiểu biết về những qui luật
phát sinh và phát triển của môi tr ờng ịa lí gồm các ịa qu ển và tác ộng
của ã hội loài ng ời cùng các ặc tính của các mối quan hệ giữa các hệ
thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - ã hội
Kiến thức liên môn
Kiến thức liên môn là những kiến thức giao thoa giữa các môn học,
những kiến thức ở những môn học khác nhau nh ng cùng ề cập ến một
vấn ề
o ó, trong bất kì môn học nào cũng có thể sử dụng KTLM vì mọi
thể hiện ở việc liên kết các môn học có mối quan hệ với nhau, ở từng mức ộ
cụ thể sẽ cho kết quả là việc ra ời những môn học mới hoặc chỉ dừng lại ở
việc liên môn
.
Nh vậ , tất cả các văn bản ác ịnh mục tiêu, nhiệm vụ của ất n ớc
trong giai oạn hiện na
ều chú trọng vào việc giáo dục con ng ời Việt Nam
phát triển toàn diện, có phẩm chất và nang l c van dung kien th c vao th c
tien
o o, s dung KTLM noi chung gop phan quan trong trong phat trien
toan dien nang l c hoc sinh
- Về hoạt động tư duy: T du trực quan chiếm u thế Các em có tâm
lý a thích
ợc tìm hiểu và khám phá, biết nhận ịnh, ánh giá úng sai
kiến thức trong bài giảng của thầy. Do vậy, giáo viên không chỉ am hiểu sâu
rộng về kiến thức của bộ môn mình giảng dạ mà còn phải am hiểu kiến thức
của các bộ môn khoa học khác mới có ầy ủ tri thức ể giảng dạy và thuyết
phục học sinh.
Ở lứa tuổi của HS TH S, các em tích cực tìm tòi, khám phá thế giới khoa
học quanh mình ồng thời cũng có sự ịnh h ớng nhân cách thông qua việc noi
theo những tấm g
iểm tâm lý nà
ng mà các em ng ỡng mộ GV cần khai thác những ặc
h ớng tiếp cận năng lực Mục tiêu là phát triển toàn diện năng lực và phẩm
chất ng ời học, khắc phục lối tru ền thụ một chiều, ghi nhớ má móc, phát
hu tính tích cực, chủ ộng, sáng tạo của HS Ở cấp TH S, ang tiến hành
nghiên cứu và thử nghiệm một số chủ ề liên môn, tích hợp
Nh va , tr
c t nh h nh nhiem vu at n
mon hoc va ac tr ng mon hoc, hiểu
c, muc tieu giao duc, muc tieu
ợc trình ộ t du và ặc iểm tâm lý
lứa tuổi với những nét ặc thù sẽ là iều kiện quan trọng ể GV có những
ph
ng pháp thích hợp giúp nâng cao hiệu quả bài học ịa lý.
V du, khi ai
lịch sử 6,
ách tính thời gian trong lịch sử , giáo viên
sử dụng KT L nhóm ngành cở sở ịa lí tự nhiên về chu ển ộng của Trái ất
trong Hệ Mặt Trời Trái Đất quay quanh M t Trời một v ng hết
ngày,
giờ. M t Trăng quay quanh Trái Đất với chu kỳ quỹ đạo 27, 2 ngày. ăn cứ vào
năng, Văn học, Lịch sử và ịa lí ều sử dụng khả năng t du , ph
ng tiện
trực quan bản ồ, Atlat, tranh ảnh…khai thác kiến thức Tu nhiên, giữa ba
môn vẫn có sự khác biệt áng kể Môn
ịa lí trong tr ờng học Việt Nam,
ngoài những KT L khu vực còn có KT L tự nhiên ại c
ng Những kiến thức
nà liên quan ến nhiều môn khoa học tự nhiên trong việc em ét các mối
quan hệ giữa không gian và thời gian, môn Lịch sử chủ ếu chú ý tới các
ph
ng pháp dạ học phân tích các sự kiện trong quá khứ, trong khi ó môn
ịa lí tập trung vào các sự vật, hiện t ợng của hiện tại Trong việc khôi phục
và tiếp cận các hiện t ợng ịa lí, lịch sử nhiều hiện t ợng ịa lí có thể khôi
phục trong phòng thí nghiệm hoặc quan sát ngoài thực ịa, các hiện t ợng, sự
kiện lịch sử phải sử dụng các biện pháp hồi t ởng ể khôi phục lại, khó có thể
tạo khung cảnh lịch sử ở trên lớp học
iều ó buộc giáo viên phải liên t ởng
hoặc dùng tranh ảnh ể minh họa, ể tạo các biểu t ợng lịch sử Trong khi
môn văn học lại qua các tác phẩm, câu chu ện ể giáo dục nhân cách học
sinh.
hiệu
quả
14
giáo
dục
PHẦN 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG KIẾN THỨC VĂN HỌC LỊCH SỬ
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ L P 8 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ S
Một số yêu cầu khi xác định các biện pháp sử dụng kiến thức văn học,
lịch sử trong dạy học địa lý 8 THCS
Kiến thức văn học, lịch sử có thể sử dụng trong
H L nói chung và
H L lớp 8 tr ờng TH S nói riêng rất phong phú và a dạng Muốn sử dụng
nguồn kiến thức nà nâng cao chất l ợng dạ học, GV cần áp ứng một số êu
cầu sau
- Sử dụng kiến thức văn học, lịch sử phải đáp ứng được mục tiêu
môn học
- Sử dụng kiến thức văn học, lịch sử, địa lí phải đảm bảo tính khoa
học
- Sử dụng kiến thức văn học, lịch sử, địa lí phải g p phần khắc sâu
kiến thức cơ bản của bài học
Sử dụng kiến thức văn học, lịch sử, địa lí phải kích thích được
thuộc tính bản chất bên trong của sự vật, hiện t ợng d ới dạng các khái
niệm, qu luật
Theo cách hiểu nà , biểu t ợng là hình thức cao nhất và phức tạp nhất
của giai oạn nhận thức cảm t nh, la khau trung gian gi a nhan th c cam t nh
va nhan th c l t nh Trong qua tr nh tri giac the gi i ben ngoai, con ng
phan anh s vat, hien t
the
ng ung quanh m nh d
i dang h nh anh cua cac vat
ac h nh anh na phan anh va l u gi trong
ngoai cua s vat H nh anh
c l u gi
i
o la bieu t
th c cac ac iem ben
ng Noi cach khac biểu
tượng là những hình ảnh trực quan nảy sinh trong óc người về những sự vật
và hiện tượng đã được tri giác trước đây 29, tr.16]. Không gian ịa lý th ờng
gắn với lịch sử hình thành và phát triển nên ta có thể khai thác nó
Sử dụng kiến thức văn học, lịch sử kết hợp với miêu tả, tường thuật cụ
thể
Giáo án ối chứng
bình th ờng, không sử dụng ầ
ợc soạn và giảng dạ theo ph
ng pháp
ủ kiến thức liên môn trong dạ học ịa lý.
2.5.5. Kết quả thực nghiệm
Sau khi chấm bài ếp loại iểm số qua các mức giỏi, khá, trung bình,
ếu-kém, chúng tôi thu
ợc kết quả nh sau
Kết quả thực nghiệm
Lớp
Số HS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu-kém
SL
0
0
8E
50
23
46
20
40
7
14
0
0
Kết quả thực nghiệm cho thấ , ộ chênh lệch của lớp thực nghiệm và
lớp ối chứng nh sau:
- iểm giỏi ở lớp thực nghiệm cao h n lớp ối chứng là 8%
- iểm khá ở lớp thực nghiệm cao h n lớp ối chứng là 4%
- iểm trung bình ở lớp thực nghiệm thấp h n lớp ối chứng là
ng mình, khắc phục những
hạn chế liên quan ến ếu tố vùng miền ể ạt mục tiêu chung là nâng cao hiệu
quả dạ học bộ môn
- ối với GV bộ môn ịa lý cần tích cực tìm kiếm, ọc các nguồn tài liệu
thuộc nhiều ngành khoa học, tiến hành phân loại chúng theo chu ên ngành
hoặc theo từng nội dung ịa lý co lien quan Th
nh ng ph
ng u en t m hieu, tiep can
ng phap m i ve s dung KTLM noi chung va KT L noi rieng, lam
cho bài giảng sinh ộng và hấp dẫn Thâm nhập thực tế, tích lũ kinh nghiệm
cuộc sống phục vụ cho công tác giáo dục HS
- ối với HS Ngoài những nội dung trong SGK, HS cần tìm hiểu thêm
những kiến thức có liên quan thuộc những chu ên ngành khac e bo sung,
m rong va khac sau kien th c Trong qua tr nh hoc tap, t ch c c phoi h p
th c hien nh ng eu cau cua GV
i v , bat k ph
ng phap da hoc nao
muon at hieu qua cung oi hoi s t
ng tac gi a GV va HS Them vao o, s
dụng những KT L trong bài giảng hoặc tự tìm hiểu ể củng cố kiến thức và
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS cần nắm ợc
- HS nắm
ợc vị trí ịa lý các quốc gia, các vùng lãnh thổ
thuộc ông Á
- Nắm
ợc các ịa iểm về ịa hình, khí hậu, sông ngòi và
cảnh quan tự nhiên của khu vực ông Á
- Nắm
ợc mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự
nhiên
2. Kỹ năng:
- Rèn lu ện cho HS kỹ năng â dựng mối liên hệ nhân quả
giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực
- ủng cố và phát triển kỹ năng ọc, phân tích bản ồ, kỹ năng
tổng hợp kiến thức
3. Thái độ.
- HS thấ
ợc â là một trong những cái nôi của nền văn
minh thế giới
- Là n i th ờng u ên ả ra ộng ất, núi lửa
- ó thái ộ ứng ử với môi tr ờng tự nhiên
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Giáo án
- ản ồ tự nhiên khu vực ông Á
19
- Một số tranh ảnh, tài liệu về cảnh quan tự nhiên ông Á
- GV: Hình ảnh Vạn Lý Trường Thành, Núi Phú Sĩ, Cầu trên Sông Hàn
....đã đưa các em đến với khu vực Đông Á, vậy Đông Á có vị trí địa lí và
20
đ c điểm tự nhiên gì nổi bật h n so với hai khu vực mà các em đã
học. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
Tiết 16- Bài 12- ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
I/HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về vị trí địa lý và phạm vi khu vực
Đông Á
1/ Mục tiêu :
- Kiến thức : Nắm được vị trí địa lý và phạm vi, giới hạn của
khu vực Đông Á
- Kỹ năng : Cách xác định vị trí địa lý và giới hạn Đông Á trên
bản đồ.
2/ Phương Pháp : Hoạt động cá nhân
3/ Các bước tiến hành :
Hoạt động của GV-HS
Hoạt
động của
HS
Bước 1:
GV: Quan sát bản đồ, em hãy cho
-HS trả
biết Đông Á nằm ở vị trí nào của lục lời và
địa Á Âu?
xác định
trên bản
+ Khu vực Đông Á nằm trong
khoảng vĩ độ nào ? kinh độ nào ?
+ Khu vực Đông Á tiếp giáp với khu
vực nào của Châu Á ? tiếp giáp với
Biển, Đại dương nào ?
+ Đông Á bao gồm các Quốc gia nào
?
520B
750Đ
1450Đ
200B
Dựa vào lược đồ tự nhiên Đông Á em hãy xác định vị trí
địa lý và giới hạn lãnh thổ khu vực Đông Á?
GV: Chuẩn kiến thức
22
-HS: Trả
lời và ác
ịnh vị trí
ịa lý giới
hạn ông
Á trên
bản ồ.
- Gồm 2
bộ
- Gồm 4
quốc
gia:
Trung
Quốc,
Hàn
Quốc,
Triều
Tiên,
Nhật
Bản và
lãnh
thổ ài
LoanTrung
Quốc.
- Giới hạn khoảng:
Trong khoảng 20oB đến 520B.750Đ
đến 145oĐ, liên hệ Việt Nam:khu vực
xa nhất về phía Nam của Trung
Quốc là đảo Hải Nam nên việc yêu
cầu chủ quyền với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa của Việt
Nam là vô lý.
GV?: Quan sát lược đồ các nước khu
vực Đông Á xác định và kể tên các
nước trong khu vực Đông Á?
2. Đặc
điểm
tự
nhiên:
Bước 1: Giáo viên nêu yêu cầu hoạt
động nh m và phát phiếu học tập
cho từng nh m
(GV yêu cầu học sinh hoạt động
nh m trong 6 phút, sau khi hoạt
động nh m được 3 phút thì các
nh m ghép với nhau thành nh m
mới trong đ mỗi nh m mới c đủ
4 phiếu học tập cùng với các học
sinh nghiên cứu chuyên sâu cùng
thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập tổng hợp).
*Nh m 1 :
Dựa vào hình 12.1 và nội dung SGK
hãy hoàn thành bảng kiến thức sau
: (3 phút)
Phía
Tây
Phía
Đông
Hải
nhóm
- Rèn kỹ
năng làm
việc theo
nhóm
A, khu
vực
phía
Tâ
ịa
hình
tập
trung
các dã
núi và
s n
ngu ên
cao ồ
sộ, xen
lẫn các
bồn ịa
rộng
lớn.
Khí
hậu,
cảnh
quan:
Cận
nhiệt
Cảnh
quan
*Nh m 4 :
Dựa vào hình 12.1 và nội dung SGK
hãy cho biết : (3 phút)
Đất
liền
Hải
đảo
Sông ngòi (tên
sông, hướng chẩy,
chế độ nước, giá
trị kinh tế của
sông ?)
*Phiếu học tập Tổng hợp :
Hoàn thành bảng kiến thức sau :
Dựa vào hình 12.1, hình 2.1, hình
3.1 và nội dung SGK để hoàn thành
bảng kiến thức sau :(3p)
Phía
Tây
Phía
Đông
Hải
đảo
núi cao
B, Khu
vực
phía
ông
ịa
hình
vùng
ồi núi
thấp
xen lẫn
các
ồng
bằng
rộng
lớn.
- Khí
hậu
cảnh
quan:
gió mùa
ẩm,
cảnh
quan
rừng.
C, Khu
vực hải
ảo:
ịa
hình