ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------
PHÙNG LÊ DUNG
THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------
PHÙNG LÊ DUNG
THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TẠI HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH
THÀNH
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
hữu quan khác đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi có cơ sở số liệu để
nghiên cứu hoàn thành luận văn.
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục bảng.................................................................................................. ii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ...... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ............................................ 5
1.1.1. Hội thảo............................................................................................ 5
1.1.2. Sách chuyên khảo và tạp chí ............................................................ 7
1.1.3. Luận án và luận văn ....................................................................... 11
1.2. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối
với địa bàn đầu tƣ trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN........ 13
1.2.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài ...................................... 13
1.2.2. Bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN và những tác động
đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn nhận đầu tư ........................ 18
1.2.3. Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với địa bàn đầu tư
trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN ............................. 28
1.2.4. Kinh nghiệm của một số thủ đô các nước về thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài................................................................................................ 30
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN.
38
2.1. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu........................................... 38
2.2. Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu ....................................... 39
4.1. Phƣơng hƣớng đẩy mạnh thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội
trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN................................ 72
4.2. Nhóm các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN .... 73
4.2.1. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư ........................................... 73
4.2.2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực............................................ 83
4.2.3. Nhóm giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội ............................................................... 85
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 89
Danh mục tài liệu tham khảo .......................................................................... 90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
AEC
Cộng đồng kinh tế ASEAN
2
APEC
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái bình dƣơng
3
CNC
Công nghệ cao
9
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
10
EU
Liên minh châu Âu
11
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
12
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
13
UNCTAD
Ủy ban Liên hợp quốc về Thƣơng mại và phát triển
19
UNDP
Chƣơng trình Phát triển của Liên hợp quốc
20
WTO
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Vốn FDI thu hút từ một số nƣớc ASEAN vào
5
Bảng 3.5
Việt Nam tính theo lũy kế đến 2013 (lũy kế dự
án còn hiệu lực)
52
6
Bảng 3.6
Các đối tác đầu tƣ lớn vào Hà Nội qua các năm
54
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
67
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
1
Biểu đồ 1.1
2
Biểu đồ 3.1
3
Biểu đồ 3.2
4
Biểu đồ 3.3
5
Biểu đồ 3.4
PHẦN MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, cùng với quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc và xây dựng nền kinh tế theo
mô hình kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta luôn khẳng
định: nguồn lực trong nƣớc là chính, nguồn lực bên ngoài giữ vai trò quan
trọng. Thực tế các quốc gia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng cho
thấy, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là nguồn lực quan trọng cho phát triển
kinh tế - xã hội.
Kể từ khi ban hành và có hiệu lực Luật đầu tƣ nƣớc ngoài của Việt Nam
năm 1987 đến nay, FDI đã trở thành nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội đất nƣớc. Cụ thể, FDI góp phần không nhỏ vào vấn đề bổ sung nguồn vốn,
chuyển giao công nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm. Mặc dù cuộc khủng
hoảng tài chính - tiền tệ ở khu vực Đông Nam Á 1997 và cuộc khủng hoảng
kinh tế tài chính năm 2008 - 2009 đã khiến cho lƣợng vốn FDI vào Việt Nam
không ổn định, song thời gian gần đây, lƣợng vốn này đang có xu hƣớng gia
tăng. Điều này chứng minh rằng: Môi trƣờng đầu tƣ ở Việt Nam và những
tiềm năng của Việt Nam đang có sức thu hút với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Tuy nhiên, lƣợng vốn FDI vào các tỉnh, thành của Việt Nam không đồng
nhất. Do đó, mỗi địa phƣơng đều có xu hƣớng tìm mọi cách để thu hút đƣợc FDI.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa kinh tế chính trị của cả nƣớc, có vị trí
đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng cũng
nhƣ cả nƣớc. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, Hà Nội đang
có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thu hút FDI, mở rộng giao lƣu và hội
nhập kinh tế quốc tế.
1
Vì lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài "Thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN" để
viết thành Luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở phân tích, làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng thực
hiện thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành
cộng đồng kinh tế ASEAN, luận văn sẽ đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải
pháp nhằm góp phần tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà
Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày có hệ thống những vấn đề lý luận chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài, thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, cộng đồng kinh tế ASEAN. Luận văn
cũng phân tích và rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng từ thu hút đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một số thủ đô của một số quốc gia trên thế giới.
- Phân tích bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN, triển vọng
của khối kinh tế này, những cơ hội và thách thức tác động đến thu hút đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội. Từ đó, làm rõ thực trạng thu hút đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội, đánh giá chúng; rút ra những thành tựu cũng nhƣ
hạn chế và các nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và những giải pháp để thu hút đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại Hà Nội có hiệu quả hơn trong những năm sắp tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Làm thế nào để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài vào Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có nhiều công trình trong và ngoài nƣớc nghiên cứu vấn đề này. Các
công trình nghiên cứu đó đã đề cập khá đầy đủ và toàn diện dƣới những góc
nhìn khác nhau về các khía cạnh xung quanh vấn đề đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài, thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài đến phát triển kinh tế xã hội, những rào cản cũng nhƣ những mặt hạn
chế của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc công bố dƣới dạng chuyên đề, luận
văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ, các bài viết đăng trên các báo, tạo chí…
Tiêu biểu là các công trình sau:
1.1.1. Hội thảo
- Hội thảo "Hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và một số gợi ý
chính sách đối với Việt Nam", Ban Kinh tế Trung ƣơng phối hợp với Đại học
kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, 28/10/2014, Hà Nội. Nội dung hội thảo
bàn về tiến trình hội nhập của các nƣớc ASEAN vào AEC; phân tích các kết
quả đạt đƣợc trong quá trình chuẩn bị cho AEC nhƣ: đánh giá các hoạt động
cắt giảm thuế quan, thuận lợi hóa thƣơng mại, các biện pháp phi thuế quan và
tự do hóa dịch vụ; phân tích tiến trình thực hiện hiệp định thƣơng mại của
ASEAN+1 và Hiệp định kinh tế toàn diện khu vực (RCEP). Bên cạnh đó, hội
thảo dự báo tác động của AEC đến tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc thành
viên ASEAN nói chung và của Việt Nam nói riêng. Không chỉ có vậy, hội
thảo cũng chỉ ra hai vấn đề quan trọng đối với Việt Nam. Thứ nhất, có một
khoảng cách giữa quan điểm, nhận thức về AEC giữa các cơ quan trung ƣơng,
5
Đồng thời tập trung vào những vấn đề chính nhƣ doanh nghiệp, thu hút đầu tƣ
nƣớc ngoài và chất lƣợng nguồn nhân lực. Hội thảo cũng đƣa ra những giải
pháp cơ bản cho Việt Nam để vƣợt qua thách thức, tận dụng tốt cơ hội trong
sân chơi ASEAN này.
- Hội thảo"Cộng đồng kinh tế ASEAN và tác động tới phát triển kinh
tế-xã hội Hà Nội", UBND Thành phố Hà Nội, ngày 22/9/2015. Hội thảo nhằm
nâng cao nhận thức về AEC, những tác động của nó đến sự phát triển của thủ
đô Hà Nội. AEC đƣợc thành lập nhằm tạo dựng một thị trƣờng chung duy nhất
và cơ sở sản xuất thống nhất giữa các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đẩy sự
lƣu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tƣ, lao động chất lƣợng cao, có
tay nghề… Với vị thế là Thủ đô, trung tâm chính trị-hành chính quốc gia, trung tâm
lớn về văn hóa, giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, kinh tế và giao dịch
quốc tế của cả nƣớc, Hà Nội sẽ đối diện với những cơ hội và thách thức, thuận
lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội và khẳng định vai trò đi đầu,
tiên phong, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đạt đƣợc mục tiêu phát
triển bền vững, tận dụng tốt lợi thế hội nhập AEC. Các tác giả tập trung phân
tích tổng quan, thời cơ, thách thức đối với Việt Nam; Các doanh nghiệp Hà
Nội trƣớc tác động của AEC; Tác động của AEC đến các ngành thƣơng mại,
xuất nhập khẩu, dịch vụ và du lịch, đầu tƣ nƣớc ngoài…trên địa bàn Hà Nội;
Đánh giá tác động AEC đến văn hóa-xã hội, phát triển đô thị của Hà Nội.
1.1.2. Sách chuyên khảo và tạp chí
- PGS,TS Trần Thị Minh Châu (chủ biên) ,"Về chính sách khuyến
khích đầu tư ở Việt Nam", NXB CTQG, Hà Nội 2008. Cuốn sách bên cạnh
việc làm rõ cơ sở lý luận, phân tích kinh nghiệm hoạch định và tổ chức thực
hiện chính sách khuyến khích đầu tƣ của một số nƣớc nhƣ: Trung Quốc,
Philippin, Inđônêxia, Hàn Quốc, Thái Lan. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm
7
đối với Việt Nam; cuốn sách đã phân tích một cách hệ thống quá trình hoạch
Đầu tƣ chung. Tuy nhiên, nhiều quy định cụ thể của Luật (2005) còn chƣa
đƣợc rõ ràng, chƣa đồng bộ và nhất quán với các chính sách hiện hành có liên
quan đến đầu tƣ nƣớc ngoài, do đó khiến các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài lo ngại và
các bộ, ngành, địa phƣơng lúng túng trong thực hiện. Mặt khác, mục tiêu của
việc hoạch định và điều chỉnh chính sách FDI không chỉ nhằm thu hút nhiều đầu
tƣ nƣớc ngoài (tăng về "lƣợng"), mà còn phải giải quyết đƣợc các vấn đề về
"chất" của FDI và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Thực tế, các chính
sách FDI của Việt Nam còn thiên về lƣợng hơn là chất, hầu nhƣ chƣa chú
trọng nhiều đến sự phát triển bền vững. Điều này đƣợc thể hiện khá rõ ở việc
giá trị gia tăng trong các sản phẩm của FDI ở Việt Nam còn thấp, ít sự liên kết
(tác động lan tỏa) giữa khu vực có vốn FDI với các doanh nghiệp nội địa, phần
lớn công nghệ đƣợc chuyển giao ở trình độ trung bình so với thế giới và còn ít
công nghệ sạch - thân thiện với môi trƣờng. Mặt khác, qua thực tiễn cho thấy,
quy trình điều chỉnh chính sách FDI của Việt Nam còn thiếu sự hợp tác chặt chẽ
của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và sự phối hợp ít kịp thời giữa các bộ, ngành
trong việc đƣa ra những kế hoạch hành động cụ thể. Vì vậy nhiều chính sách
FDI chƣa đƣợc các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài ủng hộ, nhiều thông tin, phân tích
của các cơ quan hoạch định chính sách đƣa ra không chính xác và thiếu thực
tiễn, các biện pháp thực hiện chính sách còn chung chung, thiếu sự chi tiết hóa.
- Hoàng Thị Bích Loan, "Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên
quốc gia", NXB CTQG, Hà Nội 2008. Cuốn sách viết về vai trò của các công
ty xuyên quốc gia trong lƣu chuyển FDI toàn cầu, chiến lƣợc đầu tƣ trực tiếp
của công ty xuyên quốc gia và viết về toàn cảnh thực trạng đầu tƣ trực tiếp
của các công ty xuyên quốc gia gần 20 năm qua, triển vọng, phƣơng hƣớng,
9
giải pháp thu hút FDI của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam trong
những năm tới.
chỉ ra những biện pháp chung nhất và những biện pháp cụ thể để nâng cao
hiệu quả thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam hiện nay.
- Lê Thanh Tùng, "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN", Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á,
2014, Số 2 (167), tr. 11-17. Bài báo phân tích khá chi tiết tác động tích cực,
tiêu cực của FDI đến tăng trƣởng kinh tế các nƣớc ASEAN. Trên cơ sở đó,
tác giả cũng đƣa ra những giải pháp, gợi ý phù hợp để làm sao thu hút FDI
một cách hiệu quả.
- Vũ Thị Bích Ngọc, "Sớm "gỡ" những vướng mắc trong thu hút F D I "
, T ạ p c h í Ki n h t ế v à d ự b á o S ố 3 ( 5 6 3 ) , t r . 2 3 - 2 5 , 2 0 1 4 . Tá c g i ả t ậ p trung
trình bày những vƣớng mắc nổi cộm trong thu hút FDI ở nƣớc ta hiện nay.
Đồng thời, tác giả cũng đƣa ra khuyến cáo về tình trạng trên và những giải
pháp để tháo gỡ.
1.1.3. Luận án và luận văn
- Nguyễn Thị Thìn, " Tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam", Luận án Tiến sĩ
Kinh tế, Học viện Khoa học xã hội, 2012. Luận án trình bày cơ sở lý luận và
thực tiễn về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.
Thực trạng và những giải pháp thu hút FDI nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế Việt Nam.
- Trần Thanh Tùng,"Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
của Hà Nội", Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng giảng
viên lý luận chính trị - ĐHQGHN, 2011. Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề
lý luận về thu hút và sử dụng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đồng thời
11
đƣa ra và phân tích kinh nghiệm thực tiễn về thu hút, sử dụng FDI của một số
thành phố trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. Phân tích và
c ác g i ải p h áp đ ể t h u h ú t v à s ử d ụ n g v ố n đ ầu t ƣ t r ực t i ếp n ƣớ c n g o ài .
Tuy vậy, cho đến nay, vẫn chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu
về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình
thành cộng đồng kinh tế ASEAN dƣới góc độ một luận văn thạc sĩ chuyên
ngành kinh tế chính trị. Do vậy, việc nghiên cứu, nhìn nhận và đánh giá quá
trình thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội dƣới góc nhìn của kinh tế
chính trị trên cơ sở đó đƣa ra những giải pháp chiến lƣợc vẫn còn là một vấn đề
mới và cấp thiết.
1.2. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài đối với địa bàn đầu tƣ trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế
ASEAN
1.2.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài
1.2.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) là một trong những hình thức của
đầu tƣ quốc tế, đƣợc đặc trƣng bởi quá trình di chuyển tƣ bản giữa các quốc
gia và các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Ủy ban Liên hợp Quốc về Thƣơng mại và phát triển (UNCTAD) cũng
đã đƣa ra định nghĩa: "FDI là hoạt động đầu tư bao gồm mối quan hệ dài
hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở
một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) trong
một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà
đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp
liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)" [21, tr 465]
13
Trong hoạt động này, chủ đầu tƣ nƣớc ngoài có thể khai thác những lợi
thế của nƣớc chủ nhà về: tài nguyên, lao động, thị trƣờng... để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tƣ.
Khu vực FDI đối với các nƣớc nhận đầu tƣ là một yếu tố quan trọng
thúc đẩy tăng trƣởng, phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy việc
hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tạo lập cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại cho nền
kinh tế, đặc biệt là trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Nhƣng, FDI cũng gây
những hệ lụy không nhỏ đối với nƣớc tiếp nhận đầu tƣ.
Tóm lại, có thể khái quát rằng: Bản chất của FDI là sự tối đa hóa lợi nhuận,
tìm kiếm, khai thác những nguyên liệu quý hiếm của các thực thể đầu tƣ nƣớc
ngoài. Điều này là một tất yếu khách quan đƣợc quy định bởi các quy luật
kinh tế của CNTB.
1.2.1.3. Các hình thức tồn tại của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều tiêu chí phân loại đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Sau đây là
những căn cứ phân loại phổ biến:
* Xét theo hình thức sở hữu:
Xét theo hình thức này, gồm có các hình thức sở hữu là doanh nghiệp
liên doanh; doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; hợp tác kinh doanh
t rên c ơ s ở h ợ p đ ồ n g h ợp …
* X ét t h eo cơ c ấ u đ ầ u t ư
D ự a t h e o c ơ c ấ u đ ầ u t ƣ , c ó t h ể p h â n l o ạ i đ ầ u t ƣ t r ực t i ế p t h e o c á c
n g à n h , c á c l ĩ n h v ự c n h ƣ: c ô n g n g h i ệ p , n ô n g n g h i ệ p v à d ị c h v ụ . . . S ự p h â n
ch i a n à y h ết s ứ c q u an t r ọ n g , p h ả n á n h đ i ể m h ấ p d ẫn đ ầu t ƣ ở đ ị a b àn đ ầ u t ƣ
cũ n g n h ƣ p h ả n án h t rì n h đ ộ t h u h ú t c ủ a n ơi t i ếp n h ận đ ầ u t ƣ .
* Xét theo chủ thể đầu tư
Theo tiêu chí phân loại này, đến Việt Nam có các chủ thể đầu tƣ đƣợc
15