Hậu quả pháp lý của trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật - Pdf 36

Hậu quả pháp lý của trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật
Đề 9: Hậu quả pháp lý của trường hợp đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Trong quá trình quản lý, sử dụng lao động, quan hệ lao động hay bị
chấm dứt bởi hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ
phía người sử dụng lao động hoặc từ phía người lao động. Đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên tự ý chấm
dứt các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động
mà không phụ thuộc vào ý chí của bên còn lại.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có hai trường hợp: đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật và đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Việc đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ đúng pháp luật khi tuân
theo các quy định của bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm
2007. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không tuân thủ theo
quy định của pháp luật lao động hoặc vi phạm thời hạn báo trước.
1- Đối với người lao động:
Điều 37 - Bộ luật Lao động quy định:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ
hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12 tháng có
quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những


trường hợp sau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc
không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong
hợp đồng; không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng
thời hạn theo hợp đồng; bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; người

hợp thuộc điểm a, b và c khoản 1 Điều 38, người sử dụng lao động
phải trao đổi, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Trường
hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho cơ quan quản lý
Nhà nước về lao động địa phương biết, người sử dụng lao động mới
có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
3. Đảm bảo thời hạn báo trước: Khi đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động, trừ trường hợp sa thải theo Điều 85, người sử dụng
lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày
đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày
đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36
tháng và ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ
hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động quy định tại Điều
39 – Bộ Luật Lao động sửa đổi bổ sung năm 2007.


Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái
pháp luật:
Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà vi
phạm một trong hai điều kiện nói trên ( lý do theo luật và thời gian
báo trước) thì coi như đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đồng
trái pháp luật. Một khi đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
trái pháp luật thì hậu quả pháp lý theo qui định của pháp luật như
sau:
1- Đối với người lao động:
Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động trái pháp luật thì không được nhận tiền trợ cấp thôi việc





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status