HOÀN THIỆN CÔNG TÁC kế TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Ngô Minh Hường
Giảng viên hướng dẫn : T.S Nghiêm Thị Thà

HẢI PHÒNG - 2011

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Ngô Minh Hường

- Tổng quan lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp: tìm hiểu về một số khái niệm cơ bản về tiêu thụ
sản phẩm, doanh thu, chi phí và những nội dung cơ bản.
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: tìm hiểu sâu hơn, chi tiết
hơn công tác kế toán tại công ty.
- Đưa ra một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: rút ra
những ưu điểm, nhược điểm của công ty từ đó đưa ra kiến nghị để giúp khắc
phục các nhược điểm đó.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Các chứng từ, tài liệu, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh.
- Số liệu được lấy trong tháng 12 năm 2010.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
- Thực tập tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam, lô CN2.2B Khu
Công Nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, Hải Phòng.

4


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nghiêm Thị Thà………………………………………….
Học hàm, học vị: Tiến sĩ…………………………………………….
Cơ quan công tác: Học viện Tài Chính………………………………
Nội dung hướng dẫn: Khóa luận tốt nghiệp………………………….

Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................

……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số
liệu…):
- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả được quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty. Số liệu minh họa hợp lý.
- Đã đề xuất được một số ý kiến để giải quyết các vấn đề kế toán thực tế
tại công ty.
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):
…………………………………………………………………………….
……………………10.( Mười)……………………………………………
…………………………………………………………………………….
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
(họ tên và chữ ký)

Nghiêm Thị Thà

6


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT LUẬN


Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo
của giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Nghiêm Thị Thà cùng với sự giúp đỡ của các
cán bộ trong phòng Kế toán công ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của
mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam”.
Do thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề này không tránh khỏi
những thiếu sót và khiếm khuyết. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

9


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Các khái niệm cơ bản:
1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm là thành phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất, được kiểm nghiệm
đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho trong doanh nghiệp.
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không
muốn gắn kinh doanh của mình với thị trường, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới
hy vọng tồn tại và phát triển được. Trên thị trường đó, sản phẩm của doanh
nghiệp tạo ra chỉ có thể trở thành hàng hóa lưu thông được là do hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của chính doanh nghiệp quyết định. Vậy, tiêu thụ sản phẩm là gì?
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm
là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới

sau:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán bất động sản
đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho
thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
• Doanh thu bán hàng nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán sản
phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng một công ty.

Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

11


• Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản lợi ích kinh tế từ tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài
chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả
góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do
mua hàng hóa, dịch vụ;…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

lượng sản phẩm, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp trong kỳ,
không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa
có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
• Doanh thu bán hàng nội bộ:
- Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Các khoản doanh thu này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ
giữa các đơn vị trong một công ty hay một Tổng công ty.
- Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ
của công ty, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

13


Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bán
hàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài.
- Doanh thu bán hàng nội bộ được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong
cùng công ty hoặc Tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất.
• Doanh thu hoạt động tài chính:
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền

nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua
hàng đã mua hàng (sản phẩm), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận
bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
• Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm bị khách hàng trả lại do các
nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
• Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát
sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán
là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm kém, mất phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
• Thuế TTĐB: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà
nước, được tính theo mức thuế suất mà Nhà nước quy định đối với các sản
phẩm, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB.
• Thuế xuất khẩu: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà
nước, được tính theo mức thuế suất mà Nhà nước quy định đối với các sản
phẩm, dịch vụ xuất khẩu.
• Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu

Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

15


dùng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Số
thuế phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo.
Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu:
• Chiết khấu thương mại:
- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được

phí bán hàng.
- Cuối kỳ, các khoản hàng bán bị trả lại được sử dung để xác định doanh
thu thuần của kỳ báo cáo. Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm và xử lý
theo chính sách tài chính, thuế hiện hành.
• Giảm giá hàng bán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do
hàng bán kém, mất phẩm chất…
- Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán phát sinh được sử dụng để xác định
doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
• Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số
thuế phải nộp. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là
nghĩa vụ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các
khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước. Trường hợp có thông báo số thuế phải
nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông
báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định. Không được vì bất cứ lý do
gì để trì hoãn việc nộp thuế.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam).

Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

17




18


phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.
• Chi phí tài chính: bao gồm những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp
vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…
• Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán
sản phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí về lương nhân viên bán hàng
(tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT,…), chi phí vật liệu, đồ dùng, khấu hao
TSCĐ, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng
bán hàng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí chung của doanh
nghiệp, gồm có các chi phí về lương nhân viên quản lý (tiền lương, tiền công,
các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT…), chi phí vật liệu văn phòng, công cụ, khấu
hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí điện, nước…
• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), bao gồm: chi phí thuế TNDN
hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm, làm căn cứ xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành.
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp
trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm.
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.


- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

20


- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập
khác và các khoản chi phí khác.
1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Tổ chức theo dõi, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm.
- Theo dõi, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ phát sinh.
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác nội dung các chứng từ vào sổ sách
kế toán.
- Tuân theo đúng quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức mà doanh
nghiệp sử dụng.
- Số liệu phải được tính toán cẩn thận, chính xác.
- Đảm bảo các công tác kế toán được thực hiện theo đúng chế độ mà
doanh nghiệp áp dụng.
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
1.3.1 Kế toán Doanh thu:
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng:
 Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.
- Phiếu thu, Giấy báo có.
- Các chứng từ khác có liên quan.
 Các tài khoản kế toán sử dụng:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong đó:
- TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa.


Doanh
thu
bán
hàng

cung
cấp
dịch
vụ
phát
sinh

TK 111,112,131…

Đơn vị nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp
(tổng giá thanh toán)

Đơn vị nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ
(giá chưa có thuế GTGT)

TK 911
TK 333 (33311)

Cuối kỳ, k/c
doanh thu
thuần


áp dụng phương pháp trực tiếp
Giảm giá
hàng bán (đơn
vị áp dụng pp
khấu trừ)

TK 511, 512

Cuối kỳ, k/c sang TK
doanh thu bán hàng

Doanh thu
(không có thuế
GTGT)
TK 333 (33311)
Thuế GTGT

Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

23


Sơ đồ hạch toán Tài khoản Hàng bán bị trả lại
TK 531

TK 111, 112, 131,…
Doanh thu hàng bán bị trả lại
(có cả thuế GTGT) của đơn vị
áp dụng phương pháp trực tiếp
Hàng bán bị

TK 521
Doanh thu
không có thuế
GTGT

TK 511

Cuối kỳ, k/c sang TK
doanh thu bán hàng

1.3.1.3 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế TTĐB:
 Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng.
Sinh viên: Ngô Minh Hường_QT1104K

24


- Hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ khác có liên quan.
 Các tài khoản kế toán sử dụng:
TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Trong đó:
- TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu.
 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ hạch toán Tài khoản Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 333 (3332)

TK 111, 112
Nộp thuế tiêu thụ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status