Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội - Pdf 36

Đề cương quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Câu 1: Nhiệm vụ và vai trò của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội?
Trả lời :

Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triên kinh tế - xã hội là chuyển tư duy chiến
lược kinh tế - xã hội của quốc gia thành những phương hướng hành động
thực hiện những mục tiêu phát triển cụ thể trên lãnh thổ các cấp.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có nhiệm vụ:
Xác lập các luận chứng khoa học về phương hướng, mục tiêu phát triển
. - Xây dựng cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý
- Bố trí chiến lược trên địa bàn lãnh thổ.
- Xác định chương trình hoạt động, giải pháp tổ chức thực hiện
Vai trò của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã



hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là sự cụ thể hoá chiến
lược kinh tế - xã hội thành các chương trình phát triển và sự bố trí chiến
lược
làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách, xây dựng các kế hoạch trung hạn
và ngắn hạn, thiết lập các quy hoạch cơ sở và các dự án cụ thể.
Quy hoạch tổng thể kinh
Chiến lược kinh
hạn
tế xã hội quốc gia

tế - xã hội (mục tiêu,


- Nâng cao tuổi thọ của người dân.
- Giảm bớt sự chênh lệch giữa giàu và nghèo của các tầng lớp nhân
dân và giữa các vùng lãnh thổ.
- Bảo vệ môi trường.
b. Tăng trưởng kinh tế
Nâng cao đời sống nhân dân, từng bước phát triển nền kinh tế đủ sức
hội nhập với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá.
c.Hợp tác quốc tế
Tạo ra những điều kiện hợp tác có hiệu quả với các nước trong khu
vực và trên thế giới, thể hiện ở các mặt:
- Hướng về xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại một cách thích


hợp. - Xây dựng địa bàn trọng điểm làm cơ sở cho việc xây dựng
kinh tế
mở và hợp tác quốc tế, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của
vùng và quốc gia.
d. Thiết lập một cấu trúc lãnh thổ
Từ toàn quốc đến cơ sở đảm bảo cho sự phát triển hài hoà giữa các
vùng, thể hiện ở các mặt:
- Cấu trúc cơ sở phải hội nhập và thích ứng với cấu trúc toàn quốc.
- Cấu trúc toàn quốc phải quan tâm và tôn trọng những đặc thù của
cơ sở, mang lại lợi ích cho cả cơ sở và quốc gia.
Câu 3: Yêu cầu của QHTTPTKT – XÃ HỘI?
Trả lời :
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
1. Xây dựng và phát triển không ngừng cấu trúc lãnh thổ theo hệ
thống toàn quốc - vùng - tỉnh - huyện - xã đảm bảo cho việc thực hiện các
mục tiêu phát triển bền vững.

học, trạm y tế, nước sạch, văn hoá đồng thời từng bước xây dựng các thị
trấn gắn với các trung tâm sản xuất, cơ sở công nghiệp chế biến, trung tâm
dịch vụ nông thôn.
9. Bảo vệ, chăm sóc cảnh quan thiên nhiên và vùng rừng bảo tồn
quốc gia, tôn tạo phát triển các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn
hoá, các khu du lịch, an dưỡng, nghỉ ngơi, giải trí.
10. Đáp ứng với yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
Câu4: Nguyên tắc cơ bản của QHTTPTKT – XÃ HỘI?
Trả lời:


- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phải thoả mãn yêu
cầu về khả năng tài nguyên và nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích của cộng
đồng và đạt hiệu quả kinh tế, xã hội cao.
- Hài hoà, tương tác, hỗ trợ cùng phát triển đảm bảo hiệu quả kinh tế
- xã hội cho tổng thể.
- Sự phù hợp với trình độ nguồn nhân lực và trình độ khoa học công
nghệ.
- Đảm bảo yêu cầu hiện đại và hội nhập khu vực, quốc tế
Ngoài ra, nguyên tắc chung trong việc lập quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam được quy định tại Điều 6 của Nghị định
số 92/2006/NĐ – CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 1 năm
2008 về việc sửa đổi ,bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ-CP như sau:
1) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của cả nước, giữa quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất.
2) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, vùng, cấp
tỉnh phải đảm bảo tính thống nhất. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội phải đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh. Các Bộ, ngành,
địa phương, các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, cung

trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kết cấu hạ tầng
của khu vực tác động tới phát triển kết cấu hạ tầng của đất nước trong thời
kỳ quy hoạch.
- Luận chứng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi
cả nước và các vùng lãnh thổ.


- Luận chứng các giải pháp, công trình đầu tư ưu tiên và tổ chức thực
hiện.
Nội dung chủ yếu của quy hoạch sản phẩm chủ lực.
- Xác định vai trò, nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường
nước ngoài của sản phẩm.
- Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ sản phẩm.
- Dự báo khả năng công nghệ và sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Luận chứng các phương án phát triển và khuyến nghị phương án
phân bố sản xuất trên các vùng và các tỉnh.
- Xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách, phương hướng hợp tác
quốc tế.
- Thể hiện các phương án phát triển ngành trên bản đồ quy hoạch.
Câu 6: Nội dung chủ yếu của QHTTPTKT – XÃ HỘI?
Trả lời:
I.PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NGUỒN LỰC TÁC
ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
1.2. Đặc điểm dân số, dân cư, nguồn nhân lực
1.3. Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội
1.4. Phân tích, đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến sự phát triển
(bối cảnh kinh tế quốc tế, mối quan hệ kinh tế xã hội trong nước và liên
vùng

nghệ mới
6.4. Đề xuất các giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành vĩ mô. Đề xuất các
giải pháp về điều hành và thực hiện quy hoạch.
Câu 7: Phân tích các nội dung chủ yếu về điều kiện tự nhiên, nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong QHTTPTKT – XÃ HỘI ?
Trả lời :
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và


môi trường nhằm mục đích:
- Chỉ ra những nhân tố cần thiết cho phát triển kinh tế xã hội. Xác
định điểm xuất phát nền tảng về điều kiện tự nhiên của địa phương.
- Đánh giá tiềm năng và những tác động của các điều kiện tự nhiên
tài nguyên thiên nhiên và môi trường đến phát triển kinh tế xã hội.
Yêu cầu của nội dung này là:
- Phân tích và làm rõ các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên làm cơ
sở cho việc xây dựng phương án khai thác sử dụng, đáp ứng các mục tiêu
phát triển của từng địa phương.
- Dự báo khả năng khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên trên phục
vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Nội dung chủ yếu bao gồm:
a. Các yếu tố chủ yếu sẽ được phân tích, đánh giá:
- Các yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đó là
những yếu tố của tự nhiên sẽ tác động vào mọi hoạt động có ý thức của con
người. Bản thân nó có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cũng có thể cản trở,
gây khó khăn cho những hoạt động tạo ra sản phẩm của loài người.
Để biện minh cho những hành động của con người tác động vào tự
nhiên, có ý kiến cho rằng: lao động kết hợp với thiên nhiên là nguồn gốc
của mọi của cải, thiên nhiên cung cấp vật liệu cho lao động còn lao động
thì biến những của cải đó thành vật phẩm.

số sinh vật biển như cá, tôm, cua, sò, hến có giá trị cao trên thị trường thế
giới. Trữ lượng hải sản cho phép mỗi năm đánh bắt khoảng 1,5 triệu tấn cá
và 5-6 vạn tấn tôm. Các vùng ven biển còn có điều kiện thuận lợi phát triển
nghề làm muối, trồng cói, sản xuất các sản phẩm từ cói... Ngoài ra bãi biển,
cảnh quan biển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại hình dịch vụ
du lịch. Đây là nguồn lực quan trọng trong chiến lược phát triển của Việt
Nam vì có vị trí thuận lợi, có bờ biển dài và rất đẹp như biển Nha Trang,
Vũng Tàu, vịnh Hạ long, các vịnh, các vùng bảo tồn biển...


- Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản trong tự nhiên có
nguồn gốc từ vô cơ hay hữu cơ và đại đa số nằm trong lòng đất, sự hình
thành của nó có liên quan đến các quá trình địa chất trong suốt hàng triệu
năm. Trong thời gian dài con người đã tìm hiểu và thấy được ý nghĩa quan
trọng của các loại khoáng sản, nó đã thu hút con người vào việc khai thác
các loại khoáng sản mạnh mẽ hơn và dẫn tới nguy cơ bị cạn kiệt như các
loại quặng, than đá, dầu lửa, khí đốt...
Các loại khoáng sản là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp
khai thác, công nghiệp sản xuất các loại vật liệu như công nghiệp luyện
kim, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thuỷ tinh, sành sứ. Trong số
16 loại khoáng sản chủ yếu được sản xuất trên thế giới hiện nay, các nước
đang phát triển dẫn đầu thế giới về sản xuất bô-xít, phốt phát và chiếm tỷ
trọng lớn về sản xuất coban, cromit, thiếc, đồng. Trong khi đó các nước
công nghiệp phát triển cung cấp các loại khoáng sản chủ yếu như kiềm, lưu
huỳnh, quặng sắt, niken và kẽm.
- Tài nguyên du lịch: cảnh quan, các di tích lịch sử văn hoá và tài
nguyên nhân văn phục vụ cho phát triển du lịch.
- Vấn đề môi trường và dự báo tác động môi trường trong thời kỳ
quy hoạch.
Trong từng yếu tố trên, cần phân tích, đánh giá để làm rõ thực trạng

cần được phát huy. Hệ thống những di tích lịch sử danh lam thắng cảnh cần
được phân tích đánh giá ý nghĩa và ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã
hội thông qua những vấn đề cụ thể như tạo điều kiện để phát triển các loại
du lịch, dịch vụ phục vụ cho sản xuất và cho xã hội.
+ Khả năng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp và sinh hoạt
đối với khu vực ven biển. Là vùng mà nguồn nước nhất là nước sạch hạn


chế do ảnh hưởng của nước biển và thuỷ triều. Đất đai và nước ở vùng này
thường xuyên bị xâm mặn, nguồn cung cấp nước sạch cũng bị ô nhiễm do
nước thải của các vùng thượng lưu và thành phố. Như vậy vấn đề nước
phục vụ cho sản xuất công nghiệp như chế biến thuỷ hải sản, đóng tàu, các
công nghiệp khác và nước sạch cho sinh hoạt của vùng ven biển hải đào
cần phải được xem xét phân tích đánh giá về trữ lượng, chất lượng và sự
phân bố của nguồn nước.
+ Đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên của vùng và khả
năng phối hợp phát triển của vùng với các vùng khác và với quốc tế. Thể
hiện mối quan hệ thống nhất trong phạm vi toàn quốc, khu vực và trên thế
giới. Đánh giá những lợi thế và hạn chế về tài nguyên thiên nhiên trong bối
cảnh hợp tác và cùng phát triển theo xu hướng hội nhập và toàn cầu hoá.
Bên cạnh đó phải xác định được khả năng khai thác sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên bền vững trong điều kiện hợp tác phát triển với quan
điểm không lệ thuộc, cùng có lợi. Như vậy đánh giá được mối quan hệ
giữa sản xuất với nguồn nguyên liệu với cơ sở không gian và điều kiện
hình thành sản xuất.
+ Đánh giá tiềm năng quĩ đất: tiềm năng đất đai cho các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của vùng thể hiện ở 2 vấn đề sau:
Thứ nhất là khả năng có thể khai thác mở rộng diện tích cho các mục
đích sử dụng, đặc biệt là mở rộng diện tích cho sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp. Như vậy nguồn đất dự trữ có thể khai thác được xem xét đánh giá

diện tích rừng, trữ lượng gỗ và các loại lâm sản. Đánh giá khả năng khai
thác rừng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đánh giá
khả năng trồng rừng, phục hồi diện tích rừng chặt phá làm tăng độ che phủ
và nâng cao chất lượng rừng.


Bên cạnh đó cần đánh giá độ che phủ của rừng liên quan đến các vấn
đề bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ không khí
+ Hiện trạng và dự báo khả năng sử dụng tài nguyên biển và ven
biển: xác định việc khai thác sử dụng tài nguyên biển của địa phương bao
gồm đánh bắt thuỷ hải sản ven bờ, xa bờ, nuôi trồng thuỷ sản ven bờ, khai
thác bờ biển, cảnh quan biển trong việc phát triển du lịch dịch vụ, dịch vụ
hàng hải. Bên cạnh đó đánh giá khả năng khai thác sử dụng tài nguyên biển
trong tương lai của vùng nghiên cứu thể hiện khả năng có thể khai thác
thuỷ sản ở vùng nước nông, vùng nước sâu, phát triển dịch vụ biển và khả
năng phát triển dịch vụ hàng hải. Với điều kiện biển của Việt Nam thì phát
triển dịch vụ biển là hết sức quan trọng nhằm phát triển và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế vùng ven biển. Hiện nay công nghiệp du lịch đã được các nước
trên thế giới phát triển rất mạnh nhưng ở nước ta còn rất khiêm tốn, đây là
tiềm năng lớn để khai thác phát triển trong tương lai.
b. Phân tích, đánh giá về thực trạng môi trường và những vấn đề đặt
ra trong quy hoạch:
Trong những năm vừa qua các vùng đã và đang tập trung phát triển
kinh tế, khai thác các nguồn lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển. Tuy
nhiên việc khai thác sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên là nguy cơ gây
tổn thất cho môi trường làm cho môi trường đứng trước nguy cơ suy thoái.
Trong nội dung này cần tập trung phân tích, đánh giá chất lượng môi
trường và công tác quản lý, giám sát môi trường với các vấn đề sau đây:
- Môi trường nước và những vấn đề đặt ra: đánh giá chất lượng, trữ
lượng nguồn nước của vùng nghiên cứu, khả năng đáp ứng yêu cầu của sản

nhân lực; những vấn đề xã hội. Tập trung vào 4 lĩnh vực sau:
- Phân tích, đánh giá quá trình biến đổi về số lượng và chất lượng


dân số trong 10 năm qua và những yếu tố tác động đến biến đổi số lượng và
chất lượng dân số trong thời gian tới. Dự báo quy mô và chất lượng dân số
đến năm 2015, 2020, 2030
- Phân tích, đánh giá đặc điểm dân cư và tình hình phân bố dân cư,
ảnh hưởng của đặc điểm dân cư và phân bố dân cư, các yếu tố văn hoá,
nhân văn... đến phát triển kinh tế của vùng quy hoạch thời gian vừa qua và
dự báo tác động của nó đến phát triển kinh tế trong thời gian tới.
- Phân tích, đánh giá về quá trình biến đổi số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực; tình hình khai thác và sử dụng nguồn nhân lực, tác động
của nó đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Dự báo quy
mô và chất lượng nguồn nhân lực cho thời kỳ quy hoạch.
- Phân tích, dự báo vấn đề xã hội có liên quan chặt chẽ tới dân số
như vấn đề văn hoá, lối sống, thẩm mỹ, phong tục tập quán, bản sắc dân
tộc....
Để làm rõ những nội dung trên, có thể sử dụng những chỉ tiêu để
đánh giá:
- Qui mô, cơ cấu dân số: xác định dân số qua các thời kỳ 5 năm, 10
năm, 20 năm, cơ cấu theo độ tuổi, theo giới tính. Như vậy đánh giá được số
lượng, sự diễn biến về tính chất dân số. Đối với các nước đang phát triển
chủ yếu là cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào và ngược lại các
nước phát triển thì cơ cấu dân số già ảnh hưởng tới lực lượng lao động
trong các ngành. Cơ cấu giới tính phản ảnh chất lượng nguồn lao động và
nó còn ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội trong tương lai.
- Dân số thành thị, dân số nông thôn: phản ánh cơ cấu thành thị nông
thôn, đối với các nước, các vùng phát triển thì tỷ lệ dân số đô thị cao. Như
vậy chỉ tiêu này cùng phản ánh sự phát triển của vùng thể hiện sự tiếp cận


- Tuổi thọ bình quân: phản ảnh đời sống vật chất tinh thần của người
dân, ngoài ra môi trường sống càng trở nên quan trọng khi các yếu tố vật
chất ngày càng được đáp ứng cao hơn.
- Tỷ lệ lao động có trình độ: đánh giá sự biến đổi về chất của lực
lượng lao động thông qua nhiều chỉ tiêu cụ thể: tỷ lệ người biết chữ, tỷ lệ
mù chữ, phổ cập giáo dục, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường, tỷ lệ
người được đào tạo nghề, tỷ lệ đại học, trung học....
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng: phản ánh đời sống vật chất và sự phát triển
của mạng lưới dịch vụ y tế. Đối với các vùng nông thôn giải quyết vấn đề
suy dinh dưỡng rất khó khăn vì vấn đề việc làm tăng thu nhập, nâng cao
trình độ của người dân nông thôn gặp rất nhiều khó khăn.
- Các chi tiêu khác: như bảo hiểm con người, vấn đề văn hoá, lối sống
của dân cư, tác phong làm việc của người lao động...
Câu 9: Trình bày luận chứng các mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giai
đoạn quy hoạch?
Trả lời:
Có nhiều cách tiếp cận để xây dựng các phương án phát triển, đối với
tình hình hiện nay của các địa phương thì hai cách tiếp cận sau đây tương
đối hợp lý:
- Cách tiếp cận theo mục tiêu: từ những mục tiêu được lựa chọn một
cách hợp lý cho sự phát triển của địa phương trong từng giai đoạn (như
việc thu hẹp khoảng cách về thu nhập, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đạt đến
một trình độ phát triển nào đó...) các phương án tăng trưởng sẽ được phân
tích, xây dựng cho toàn bộ nền kinh tế và cho các ngành, khu vực chủ yếu.
- Cách tiếp cận từ tiềm năng phát triển: từ các yếu tố về tiềm năng
phát triển một số ngành chủ lực và mối quan hệ liên ngành xây dựng
phương án tăng trưởng cho các ngành chủ yếu, từ đó tổng hợp thành



Bước 3: Luận chứng nhịp độ tăng trưởng tương ứng của các ngành
kinh tế chủ yếu đảm bảo nhịp độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế theo
mục tiêu nêu trên.
Từ nhịp độ tăng trưởng theo mục tiêu được ước tính ở bước 3 dự kiến
và tham khảo ý kiến chuyên gia về nhịp độ tăng trưởng tương ứng của các
ngành kinh tế chủ yếu (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ).
Luận chứng về phương án phù hợp dựa trên việc tính toán nhiều phương
án, phân tích lựa chọn dựa trên các suy luận hợp lý và ý kiến các chuyên
gia.
Trong nhiều trường hợp có thể kết hợp đồng thời bước 2 và 3.
Bước 4: Phân tích tính hiện thực của các mục tiêu, lựa chọn mục tiêu
thích hợp.
Từ các phương án hợp lý, xem xét khả năng thực hiện của các
phương án dựa trên những thông tin phân tích về nguồn vốn, lao động và
những tiến bộ của khoa học và công nghệ. Từ đó có được các phân tích về
các mục tiêu thích hợp.
b.Đối với cách tiếp cận từ tiềm năng phát triển.
Bước 1: Ước tính tăng trưởng của các ngành sản xuất vật chất.
- Xuất phát từ tiến bộ khoa học và công nghệ và chuyển đổi cơ cấu
sản phẩm.
- Căn cứ trên sự thay đổi của năng lực sản xuất và nhu cầu thị trường
- Dựa trên lao động và năng suất lao động
Bước 2: Ước tính tăng trưởng của khối ngành dịch vụ.
Dựa trên mối tương quan giữa các ngành có thể ước tính nhịp tăng
trưởng của khối ngành dịch vụ thông qua nhịp độ tăng trưởng của hai khối
ngành nông - lâm - ngư và công nghiệp - xây dựng.


Bước 3: Ước tính tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế
Từ nhịp độ tăng trưởng của ba khối ngành nông - lâm - ngư, công

Phát triển nguồn nhân lực
Nghiên cứu đề xuất các định hướng giải pháp về đảm bảo chất lượng
nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phương hướng thực hiện vấn đề kế hoạch hoá gia đình.
- Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực, dự kiến phát triển
nguồn nhân lực, yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực để phát triển kinh tế
của từng địa phương....
- Lao động và việc làm (có chia ra khu vực thành thị và khu vực
nông thôn), nhu cầu việc làm cần bố trí để thu hút lao động qua từng thời
kỳ.
- Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao động.
a. Dân cư và lao động trong kinh tế xã hội
b. Xu hướng phát triển dân cư và phân bố lao động
* Dự báo dân số tương lai.
- Xác định khả năng phát triển dân số tự nhiên (Nt)
Căn cứ vào dân số hiện tại, tốc độ tăng dân số tự nhiên (cho phép),
hệ số qui đổi lao động để xác định dân số qua các thời kỳ trong vùng và
từng tiểu
vùng, từ đó tính ra số lượng lao động trong toàn vùng và tiểu
vùng. Cách tính dân số phát triển tự nhiên:
Nt = No(1+p /100)

t

hay Nt = No[1 + (p

t
v)/100] Trong đó: Nt - Dân số tương lai
(người).


(lao động ).
B (%) - Tỷ lệ dân số lao động gián tiếp, phục vụ (B thường có
tỷ lệ 8 - 10%).
C (%) - Tỷ lệ dân số không tham gia lao động (trẻ em, người
già, tàn tật; C = 50%).
* Biện pháp tổ chức lao động.
So sánh dân số phát triển tự nhiên và dân số tính theo nhu cầu lao
động để nghiên cứu giải pháp phân bố dân cư.
Ta có: Nk - Nt = N
Khi

N > 10% so với Nk:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status