ÔN TẬP CHƯƠNG 4+5
CHƯƠNG 4
Câu 1. Một mạch dao động lí tưởng có độ tự cảm L. Khi tụ điện có điện dung C 1 thì tần số riêng của mạch là f1 = 60
MHz, khi tụ điện có điện dung C2 thì tần số riêng của mạch là f2 = 80 MHz. Ghép các tụ C1, C2 song song thì tần số
riêng của mạch là
A. 20 MHz.
B. 100 MHz.
C. 48 MHz.
D. 140 MHz.
Câu 2. Một mạch dao động LC lí tưởng ở đầu vào của một máy thu vô tuyến điện. Khi điện dung của tụ C = 40 nF
thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Người ta mắc thêm tụ C' với tụ C để thu được sóng có bước sóng
30m. Khi đó, cách mắc và giá trị của C' là
A. C' song song với C; C' = 50 nF.
B. C' nối tiếp với C; C' = 50 nF.
C. C' song song với C; C' = 20 nF.
D. C' nối tiếp với C; C' = 20 nF.
Câu 3. Trong mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến có mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,2
mH và một tụ điện có điện dung thay đổi từ 50 pF đến 450 pF. Máy có thể thu được các sóng vô tuyến trong dải
sóng từ
A. 168 m đến 600 m.
B. 176 m đến 625 m.
C. 200 m đến 824 m.
D. 188 m đến 565 m.
Câu 4*: Trạm ra-đa Sơn Trà (Đà Nẵng) ở độ cao 621m so với mực nước biển, tại đỉnh núi bán đảo Sơn Trà có tọa
độ 1608’ vĩ Bắc và 108015’ kinh Đông (ngay cạnh bờ biển). Coi mặt biển là 1 mặt cầu bán kính 6400 km. Nếu chỉ
xét sóng phát từ ra-đa truyền thẳng trong không khí đến tàu thuyền và bỏ qua chiều cao con thuyền thì vùng phủ
sóng của trạm trên mặt biển là một phần mặt cầu – gọi là vùng phủ sóng. Tính độ dài vĩ tuyến Bắc 1608’ tính từ chân
ra-đa đến hết vùng phủ sóng
A. 89,2 km
B. 170 km
C. 85,6 km
một mạch dao
động LC lí
tưởng. Ban
đầu nối mạch
với nguồn
điện một
chiều có suất
E, r
điện động R
và điện trở
trong r = 10 Ω
bằng khóa K.
L
Khi dòng điện
trong mạch đã
ổn định, ngắt
khóa K. Trong
C
khung có dao
động điện từ
tự do với chu
kì 10−4 s. Biết
điện áp cực
đại ở hai đầu
tụ điện lớn
gấp 5 lần suất
điện động E.
Giá trị điện
dung của tụ
điện là
C. 425 m/s.
D. 300 m/s.
Giải: s1 = (150.10–6 .3.108) : 2 = 22500 (m) ; s2 = (145.10-6.3.108) : 2 = 21750 (m)
s1 – s2 = quãng đường máy bay bay được khi ăng ten quay 1vòng (ăng ten quay 1 vòng mất 2 giây). → s1 – s2
= vmáy bay.2 →vmáy bay = 750:2 = 375(m/s). Chọn A.
Câu 7: Cho hai mạch dao động lí tưởng L 1C1 và L2C2 với C1 = C2 = 0,1μF, L1 = L2 = 1 μH. Ban đầu tích điện cho tụ C1 đến hiệu
điện thế 6V và tụ C2 đến hiệu điện thế 12V rồi cho mạch dao động. Thời gian ngắn nhất kể từ khi mạch dao động bắt
đầu dao động thì hiệu điện thế trên 2 tụ C 1 và C2 chênh lệch nhau 3V?
10 −6
A. 6 s
10 −6
B. 3 s
10 −6
C. 2 s
10 −6
D. 12 s
Chu kì dao động của các mạch dao động bằng nhau:
2π .10 −6
−6
và N nói trên là
A. 5.
B. 9.
C. 6.
D. 7.
Câu 2. Một nguồn sáng điểm phát đồng thời hai bức xạ màu đỏ có bước sóng λ 1 = 0,64 μm và màu xanh lam có
bước sóng λ2 (0,45 μm ≤ λ2 ≤ 0,51 μm) chiếu vào hai khe Y-âng. Trên màn quan sát giao thoa người ta thấy giữa vân
sáng cùng màu gần nhất với vân sáng chính giữa có bảy vân sáng màu xanh lam. Số vân sáng màu đỏ giữa hai vân
sáng cùng màu ở trên là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 3. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S 1 và S2 là 2 mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn là 2 m và khoảng cách từ nguồn S đến mặt phẳng chứa hai khe là 0,5 m. Nếu dời nguồn S một đoạn
1 mm theo phương song song với S1S2 về phía S2 thì vân sáng trung tâm dịch chuyển
A. 5 mm, ngược chiều dời của S.
B. 4 mm, cùng chiều dời của S.
C. 4 mm, ngược chiều dời của S.
D. 5 mm, cùng chiều dời của S.
Câu 4. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe
đến màn là 1 m và nguồn sáng phát hai bức xạ có bước sóng λ 1 = 500 nm và λ2 = 600 nm. Kích thước vùng giao thoa
trên màn là 15 mm. Số vân sáng trên màn có màu của bức xạ λ 1 là
A. 26.
B. 31.
C. 24.
D. 29.
Câu 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng khoảng cách giữa hai khe là a = 1mm, khoảng cách hai khe đến
màn là D = 2 m, nguồn sáng gồm 2 bức xạ λ1 = 0,3 µm và λ2 = 0,6 µm. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vị trí có vân
sáng quan sát được ở trên màn là
B. 6mm.
C. 11mm.
D. 1mm
Câu 9: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát đồng thời 3 bức xạ λ1 = 0,4μm ; λ2 = 0,5μm
; λ3 = 0,6μm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, số vị trí có
sự trùng nhau của 2 trong 2 vân sáng là
A. 8.
B. 10.
C. 7.
D. 6
Giải: 4k1 = 5k2 = 6k3 → BCNN (4,5,6) = 60 → k1 = 15 ; k2 = 12 ; k3 = 10
Xét từng cặp: (4,5) = 20; 40 (5,6) = 30
(4,6) = 12; 24; 36; 48
Chọn C.
Câu 10: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng. Ban đầu chiếu khe S bằng ánh sáng đơn sắc có λ1 = 480
nm thì thấy 9 vân sáng liên tiếp cách nhau 3,84 mm. Sau đó thay nguồn đơn sắc mới có bước sóng λ2 thì thấy 8
vân sáng liên tiếp cách nhau 4,48 mm. λ2 có giá trị
A. 630 nm.
: Áp dụng công thức:
Do R1 =R2 =R =>
Tìm
1
1
1
= (n − 1)( + )
f
R1 R2
1
2
= ( n − 1)
f
R
=>
.
;
1
2 1
2
= (n1 − 1)
= (n2 − 1)
a.xSM 0,5.6
λ.D
3
xSM = K
λ=
λ=
=
=
a
k .D
D.k
1,5.k 1,5.k
Do: 0,4 µm ≤ λ ≤ 0,75 µm nên ta xét các giá trị của k sau:
Cho k =1;2;..10 ta được: k=3 ⇒ λ=0.66μm; k=4 ⇒ λ=0.5μm; k=5 ⇒ λ=0.4μm.
Có 3 giá trị thỏa mãn bước sóng khả kiến. Chọn B.
Giải 2:Dùng máy tính cầm tay: MODE 7 TABLE . Biến X là k . Nhập máy:
0.5*6
f ( x) = λ =
1,5 X
.Kết quả :
= Start? 1= End? 10 = Step? 1 = kết quả:
Có 3 giá trị thỏa mãn bước sóng khả kiến. Chọn B.
Câu 14: Thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc. λ1 = 0,64μm (đỏ), λ2 =
0,48μm (lam) trên màn hứng vân giao thoa. Trong đoạn giữa 3 vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm có số vân
đỏ và vân lam là
A. 9 vân đỏ, 7 vân lam
B. 7 vân đỏ, 9 vân lam C. 4 vân đỏ, 6 vân lam D. 6 vân đỏ, 4 vân lam
B. 0,542μm
C. 0,560μm
D. 0,550μm
CHƯƠNG 6
Câu 1. Đặt một hiệu điện thế UAK giữa anôt và catôt của một ống tia Rơn-ghen. Bỏ qua động năng ban đầu của
êlectron khi bứt ra khỏi catôt. Biết bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn-ghen phát ra là 40 pm. Hiệu điện thế U AK có giá
trị là
A. 42 kV.
B. 31 kV.
C. 25 kV.
D. 0,31 MV.
Câu 2. Mức năng lượng trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô có biểu thức: E n = - eV (với n = 1, 2, 3,...). Khi kích
thích nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản bằng việc hấp thụ một phôtôn có năng lượng thích hợp, bán kính quỹ đạo
dừng tăng lên 25 lần. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là
A. 0,167 μm.
B. 0,095 μm.
C. 0,275 μm.
D. 0,152 μm.
Câu 3: Theo Bo, trong nguyên tử hidro electron chuyển động tròn quanh hạt nhân trên các quỹ đạo dừng dưới tác
dụng của lực hút tĩnh điện. Chuyển động có hướng các điện tích qua một tiết diện là một dòng điện vì thế chuyển
động của electron quanh hạt nhân là các dòng điện – gọi là dòng điện nguyên tử. Khi electron chuyển động trên quỹ
đạo L thì dòng điện nguyên tử có cường độ I1, khi electron chuyển động trên quỹ đạo N thì dòng điện nguyên tử có
cường độ là I2. Tỉ số I2/I1 là
A. 1/4
B. 1/8
C. 1/2
D. 1/16
Ta có
r
T
r
n
T
( n r0 ) T n T n
I 2 / I1 = n13 / n23 = 23 / 43 = 1/ 8
Câu 4: Trong một bóng đền huỳnh quang, ánh sáng kích thích có bước sóng 0,36 μm thì phôtôn ánh sáng huỳnh
quang có thể mang năng lượng là
A. 5 eV
B. 3 eV
C. 4 eV
D. 6 eV
Câu 5: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử Hidro, thì electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của
nguyên tử được xác định bởi công thức En =- eV (với n = 1,2,3…). Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có
mức năng lượng ứng với n = 5 về trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 4 thì phát ra bức xạ có bước
sóng λ0. Khi nguyên tử hấp thụ một photon có bước sóng λ thì chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng
ứng với n = 2 lên trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 4. Tỉ số là
A. 3/25.
B. 25/3.
C. 2.
D. 0,5.
Câu 6: Một nguồn sáng điểm phát ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 0,56 μm, theo mọi hướng như nhau, với
công suất phát sáng P = 1000 W. Bỏ qua sự hấp thụ ánh sáng của môi trường. Trên mặt cầu có tâm tại vị trí
nguồn sáng, bán kính R (m), số phôtôn chuyển qua diện tích ∆S = 2 m2 trong thời gian 1 s là n. Trên mặt cầu
khác đồng tâm, bán kính R - 50 (m), số phôtôn chuyển qua diện tích ∆S trong thời gian 1 s là 2,25n. Giá trị của
4π(R − 50) 2
(2)
(1)
1
(R − 50) 2
⇒
=
(2)
2, 25
R2
⟹ R = 150 m ⟹ thay vào (1) ⟹ n ≈ 2.1016 ⟹ Chọn D.
En = −
13,6
n2
Câu 7: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức
eV; (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng lớn nhất của bức xạ
mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là
A. 9,74.10-6 m.
Ta có:
En = −
B. 1,22.10-6 m.
hc
=
= 4, 059.10−6 m
−19
0,306.1, 6.10
hc
13, 6 13, 6 153
=( 2 − 2 )=
= 0,306 eV
λ max
4
5
100
.Chọn D
=>
Câu 8. Một tấm pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp. Diện tích tổng cộng của các pin nhận năng lượng ánh sáng là
(m 2 ).
(W m 2 ).
0,6
Ánh sáng chiếu vào bộ pin có cường độ 1360
Dùng bộ pin cung cấp năng lượng cho mạch ngoài, khi
cường độ dòng điện là 4 (A) thì điện áp hai cực của bộ pin là 24 (V). Hiệu suất của bộ pin là:
.
C.
D.
v
v' =
3
v' =
v
9
+ Theo quỹ đạo chuyển động tròn, lực hướng tâm là lực Culong giữa electron và proton (có cùng độ lớn
điện tích e):
k
⇒
e2
q1q2 mv
=
↔k
= mv 2 ↔ v =
2
k
m.r0
v ' n1 1
v
=
= → v' =
v n3 3
3
. Đáp án C
vào một chất thì từ chất đó phát ra ánh sáng có bước
. Biết hiệu suất phát quang ( tỉ số giữa số photon phát quang và số photon chiếu tới trong
cùng một khoảng thời gian) là 2,5%. Công suất chùm sáng phát quang bằng bao nhiêu phần trăm công suất
chùm sáng kích thích? Chọn đáp án đúng:
A. 1,75%
B. 1,5%
C. 3,5%
* ε = hc/λ ; P = nε
ε’ = hc/λ’ ; P’ = n’ε’
n' = 0,025n =>
P ' n' λ
m
⇒
v
=
k
e
n
r2
r
r
+ Khi electron ở quỹ đạo có mức năng lượng lớn:
e2
v1 = k
r1
+ Khi electron chuyển về quỹ đạo có mức năng lượng nhỏ:
v2 = k
+ Lập tỉ số:
v1
r
r
= 2 = 4 ⇒ 2 = 16 ⇒ r2 = 16r1
v2
r1
r1
=
+ Wdo
λ λ0
U AK = − 4,55 V
=>
1,5 cm
Wdo
C.
. Chiếu một ánh sáng có
2 cm
D.
= 3,64.10-19 J
=> lực điện F có chiều từ A -> K cản chuyển động của e
+ Độ biến thiên động năng = công của lực điện.Ta có :
Wđ – Wđ0 = - F.x => 0 – Wđ0 = -( |eU|/d ).x => x = 0,015m. Đáp án B .
3 cm
3 cm
D. ∆m
1
1
12
Câu 5. Biết khối lượng của nơtron 0 n và các hạt nhân 1H, 6C tương ứng là mn = 1,008665 u, mH = 1,007276 u, mC
= 12 u và 1u c2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 126Clà
A. 7,4245 MeV/nuclôn.
B. 6,6862 MeV/nuclôn.
C. 8,2516 MeV/nuclôn.
D. 7,1824 MeV/nuclôn.
Câu 6: Cho phản ứng hạt nhân: . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,0091u,
0,0024u, 0,0304u và 1u = 931,5 MeV/c 2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là
A. 200 MeV
B. 204 MeV
C. 17,6 MeV
D. 15,9 MeV
210
Câu 7: Po là hạt nhân không bền phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì bền vững, có chu kì bán rã 138 ngày. Một
mẫu 210Po ban đầu có pha lẫn tạp chất (210Po chiếm 50% khối lượng, tạp chất không bị phóng xạ). Hỏi sau 276 ngày,
phần trăm về khối lượng của 210Po còn lại trong mẫu chất gần nhất với giá trị nào sau đây ? Biết Heli sản phẩm bay
ra ngoài hết còn chì thì vẫn nằm lại trong mẫu. Coi khối lượng nguyên tử tỉ lệ với số khối của hạt nhân.
A. 12,7%
B. 12,4%
C. 12,1%
D. 11,9%
210
4
206
Po →2 He +82 Pb
Phương trình phản ứng hạt nhân 84
S
, crôm
52
Cr
, urani
238
U
theo thứ tự là 270 MeV, 447
MeV, 1785 MeV. Hãy sắp xếp các hạt nhân ấy theo thứ tự độ bền vững tăng dần.
A. S < U < Cr
B. U < S < Cr
C. Cr < S < U
D. S < Cr < U
Câu 10: Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất, là đồng vị phân rã β- tạo thành chất Y bền, với chu
kì bán rã 18 ngày. Sau thời gian t, trong mẫu chất tồn tại cả hai loại X và Y. Tỉ lệ khối lượng chất X so với khối
lượng chất Y là 5/3. Coi tỉ số khối lượng giữa các nguyên tử bằng tỉ số số khối giữa chúng. Giá trị của t gần với
giá trị nào sau đây nhất?
A. 10,0 ngày.
Giải:
B. 13,5 ngày.
P + 01 n
. Biết
phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm
bức xạ . Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt
γ
α
là
A. 1,35 MeV
B. 3,10 MeV
C. 1,55 MeV
D. 2,70 MeV
Giải:
Bảo toàn động lượng:
Ta có:
uu
r uu
r uu
r
27
27
HS cần hiểu hai khái niệm.
Cùng tốc độ: 2 véctơ có thể hợp nhau 1 góc bất kì và có cùng độ lớn vận tốc.
Cùng vận tốc: 2 véctơ cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Câu 12:Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ
β
−
, người ta dùng máy đếm xung. Máy bắt đầu đếm tại
thời điểm t = 0. Đến thời điểm t1 = 7,6 ngày máy đếm được n1 xung. Đến thời điểm t2=2t1 máy điếm được
n2=1,25n1. Chu kì bán rã của lượng phóng xạ trên là bao nhiêu ?
A. 3,8 ngày
B. 7,6 ngày
C. 3,3 ngày
D. 6,6 ngày
Giải: Gọi N0 là số hạt nhân ban đầu của chất phóng xạ. Mỗi xung ứng với 1 hạt nhân bị phân rã
n1 = ∆N1 = N0(1-
n2 = ∆N2 = N0(1-
−2 λt1
= 1,25 (3)
1 – X2 = 1,25(1-X) ----> X2 – 1,25X +0,25 = 0 (4)
− λt1
Phương trình (4) có hai nghiêm: X1 =
e
− λt1
=
1
4
=>
e
) (2)
λt1
= 4 =>
238
92
U phóng xạ α và β và biến thành
C. 32
có động năng 7,68 MeV vào hạt nhân
206
82 b
P với chu kỳ bán rã T. Ban đầu có
D.14
14
7
N
đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân
X. Biết phản ứng thu năng lượng 1,21 MeV, hạt nhân X có động năng 3 MeV. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo
đơn vị u bằng số khối của nó. Góc hợp bởi hướng chuyển động của hạt prôtôn và hạt nhân X là
A. 1340.
B. 1530.
C. 1200.
D. 1440.
pHe
Pp
Cách 2: Tại thời điểm t :
−
D. 4,8 năm.
(1)
t
T
t
N0 ( 1 − 2 )
∆N
T
=3→
= 2 − 1 = 3 => t = 2T
t
−
N
T
N0 2
Tại thởi điểm t’= t+12 :
(2)
t'
−
T
t'
V’ 1
=
4
B. V
V’
2
=
8
C. V
V’ 1
=
2
D. V
p +37 Li →2 24 X
Theo ĐL bảo toàn động lượng : p = p1 + p 2 mà : p1 = p2 = mxv’ ; p1 ⊥ p 2
P1
=> p2 = p12 + p22 => (mpv)2 = 2(mxv’)2
=> v =
V’
2
=
2 .4.v’ => v’/v = 1/ 2 .4 => V
8
Thể tích máu của bệnh nhân V =
ln 2. t
−
T
= 10-5
e
ln 2.6
−
15
= 0,7579.10-5 mol.
0,7579.10 −5.10 −2 7,578
=
= 5,05l ≈ 5lit
1,5.10 −8
1,5
Chọn A