Báo cáo tài chính quý 2 năm 2012 (đã soát xét) - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội - Pdf 36

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
CHO GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2012 ĐẾN NGÀY 30/06/2012

Hà Nam - Tháng 7 năm 2012


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam

MỤC LỤC
NỘI DUNG
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

TRANG
1

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

2-3

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

4-5

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6


Thành viên

Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Minh Hoàn
Ông Cù Đức Ngọc
Ông Nguyễn Hồng Thái

Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc

KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán được soát xét bởi Công ty TNHH Kiểm toán Đông Á.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính, phản ánh một cách trung thực và hợp lý
tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty
trong năm. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:





Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không; và
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ
tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng cân đối kế toán của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô
thị Nam Hà Nội tại ngày 30/06/2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
Thuyết minh Báo cáo tài chính cho giai đoạn hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012. Việc lập và
trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Tổng công ty. Trách nhiệm của chúng
tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi.
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác
soát xét. Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý
rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu. Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc
trao đổi với nhân sự của Tổng công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công
tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán. Chúng tôi không thực hiện công việc
kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán.
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo cáo
tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

NguyÔn H÷u §«ng
Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0140/KTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG Á
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2012

NguyÔn V¨n Vô
Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0638/KTV

2


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI

1.580.592
1.685.258.028
1.685.258.028
-

887.338.868
887.338.868
27.674.211.256
24.098.742.096
3.573.888.568
1.580.592
747.957.902
747.957.902
8.309.940
8.309.940

A TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
5. Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước


260

74.275.935.812
36.582.572.171
40.368.748.810
(3.786.176.639)
37.693.363.641
7.900.000.000
7.900.000.000
-

69.139.744.516
37.499.783.396
40.392.754.933
(2.892.971.537)
31.639.961.120
20.000.000.000
20.000.000.000
-

107.231.212.701

118.457.562.482

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

110
111
120
130


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
MẪU SỐ B 01-DN
Đơn vị tính: VND
NGUỒN VỐN


số

Thuyết
minh

30/06/2012

31/12/2011

A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330)

300

15.282.673.017

27.499.116.063

I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


91.948.539.684

90.958.446.419

I. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân phối
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

410
411
420
421
430

91.948.539.684
88.350.000.000
3.598.539.684
-

90.958.446.419
88.350.000.000
2.608.446.419
-

107.231.212.701

118.457.562.482


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012
MẪU SỐ B 02-DN
Đơn vị tính: VND
Thuyết
Từ 01/01/2012
Từ 01/01/2011
CHỈ TIÊU

minh
đến 30/06/2012
đến 30/06/2011
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)


18.079.644.100
5.508.986.667

21
22
23
24
25
30

V.12

10.664.150
184.189.353
184.189.353
1.272.161.571
1.250.550.179

7.138.291
1.225.555.543
4.290.569.415

31
32
40
50

V.13


Đặng Kiều Anh
Kế toán trưởng

Các Thuyết minh từ trang 8 đến trang 21 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính

5


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
MẪU SỐ B 03-DN
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phí lãi vay
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
vốn lưu động
- (Tăng), giảm các khoản phải thu
- (Tăng), giảm hàng tồn kho

30/06/2012

Từ 01/01/2011 đến
30/06/2011

01

1.200.113.048

4.136.693.663

02
05
06
08

1.103.186.822
39.772.981
184.189.353
2.527.262.204

452.065.042
(7.138.291)

09
10
11
13
14
20

6.263.085.934

7.138.291
(9.619.709.033)

33
34
40
50
60
61

890.996.500
(5.000.000.000)
(4.109.003.500)
2.048.232.904
887.338.868

(1.330.629.807)
1.406.691.288

70

2.935.571.772

76.061.481

4.581.620.414

(1.918.895.112)

Tổng vốn Điều lệ theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại thời điểm 06 tháng 04 năm 2011 là
88.350.000.000 đồng.
Số lượng nhân viên tại 30/06/2012 là 99 người (năm 2011 là 99 người).

2.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Xây dựng công trình: Dân dụng (xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, siêu thị …); Công
nghiệp; Giao thông (cầu, đường, cống …); Thủy lợi, xây dựng các công trình điện lực (đường dây và
trạm biến áp có điện áp từ 35Kv trở xuống); Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng. Đầu
tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị và dân cư (4100, 42102, 4290); San lấp và chuẩn bị
mặt bằng (431); Khai thác đá, đất, cát, sỏi (0810); Chế biến đá; Mua bán vật liệu xây dựng (gạch,
ngói, xi măng, đá, cát, sỏi …) (46632, 46633); Mua bán hàng trang trí nội ngoại thất (46636); Mua
bán sắt thép (46622); Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (46639); Kinh doanh:
xăng, dầu, gas, khí hóa lỏng (46613); Mua bán đá mỹ nghệ; Sản xuất sản phẩm từ bê tông, sản xuất
bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép và cấu kiện bê tông khác (23950); Vận tải
hàng hóa bằng đường thủy (5022) và đường bộ (4933); Sản xuất kinh doanh chế biến hàng lâm sản
(1610, 162); Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình (77302); Kinh doanh bất động sản, kinh
doanh siêu thị và cho thuê văn phòng (68100); Kinh doanh du lịch và các dịch vụ du lịch (7911,
7912, 7920); Kinh doanh khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, dịch vụ lưu trú ngắn ngày (5510); Mua bán
hàng kim khí, điện máy, máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện
và thiết bị khác dùng trong mạch điện) (46592); Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa; Đại lý mua
bán ký gửi hàng hóa (46101).

II.

CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

1.


MẪU B 09 – DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
IV.

CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:

1.

Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt
Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những
ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản
công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu
và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước
tính, giả định đặt ra.

2.

Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản
đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền
và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.

3.

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu
tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản
hay các khó khăn tương tự.

8

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi
vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty. Việc tính khấu hao của các tài sản
này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
8


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 – DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7.

Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác
Các khoản đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá mua thực tế và các
chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư.
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành.
Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có
giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Đối với các khoản đầu tư tài chính

trường hợp chi phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi
phí này có thể bao gồm các chi phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thưởng thực hiện hợp
đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu
chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương
đối chắc chắn.

11.

Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một
thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài
9


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 – DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ
việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

12.

Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp
và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu
nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tổng Công ty có dự định thanh toán
thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

10


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 – DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
V.

1.

2.

THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
(Đơn vị tính: VND)
Tiền và các khoản tương đương tiền
30/06/2012

31/12/2011


1.685.258.028

747.957.902

11


Báo cáo tài chính
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
MẪU B 09 - DN

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

3.

Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa,
vật kiến trúc
(VND)

Máy móc,
thiết bị
-

Phương tiện vận tải,


2.907.564.846

442.237.033
8.926.637.371

394.926.124

231.946.439
484.820.857
484.820.857
-

217.295.751
162.785.197
162.785.197
-

716.767.296

27.907.674.030
27.422.853.173

Tổng cộng
-

NGUYÊN GIÁ
Số dư đầu năm
Tăng trong kỳ
Mua trong năm

2.345.023.472
431.388.281
431.388.281
209.981.720
209.981.720
2.566.430.033

122.898.362

2.892.971.537
1.103.186.822
1.103.186.822
209.981.720
209.981.720
3.786.176.639

2.659.469.095
2.527.483.898

6.636.420.022
6.360.207.338

296.220.249
272.027.762

37.499.783.396
36.582.572.171

12



Cộng

37.693.363.641

31.639.961.120

30/06/2012

31/12/2011

-

12.100.000.000

7.900.000.000

7.900.000.000

7.900.000.000

20.000.000.000

30/06/2012

31/12/2011

Vay ngắn hạn Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Huyện Duy Tiên
Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 01/HĐTD ngày 14

góp bằng tài sản đến thời điểm ngày 31/12/2011 là
7,9 tỷ đồng tương ứng 79.000 cổ phần (mệnh giá
100.000 đồng/cổ phần).
Cộng

6.

Vay và Nợ ngắn hạn

13


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

7.

8.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
30/06/2012

31/12/2011


Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
VND

Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
VND

88.350.000.000
-

2.608.446.419
990.093.265

990.093.265
88.350.000.000

Cổ phiếu

- Số lượng cổ phiếu được phép phát hành
- Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủ
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
- Số lượng Cổ phiếu đã mua lại
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
+ Cổ phiếu thường
+ Cổ phiếu ưu đãi
* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành:10.000đồng/Cổ phiếu.


14


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
9.

10.

11.

Phân phối lợi nhuận
Từ 01/01/2012
đến 30/06/2012

Từ 01/01/2011
đến 30/06/2011

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước chuyển sang
Tổng lợi nhuận trước thuế phát sinh trong năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận sau thuế
Phân phối thu nhập

Doanh thu xây lắp
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

20.410.675.275
3.608.212.000

11.742.596.362
11.846.034.405

Cộng

24.018.887.275

23.588.630.767

Từ 01/01/2012
đến 30/06/2012

Từ 01/01/2011
đến 30/06/2011

19.181.665.891
2.140.984.431

8.089.855.316
9.989.788.784

Doanh thu

Giá vốn hàng bán


7.138.291
7.138.291
-

(173.525.203)

7.138.291

15


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
13.

Hoạt động khác

Thu nhập khác
Thanh lý tài sản
Chênh lệch giá trị TS góp vốn vào đơn vị khác
Cộng
Chi phí khác
Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Các khoản điều chỉnh lợi nhuận để xác định lợi nhuận
chịu thuế TNDN
Tổng thu nhập chịu thuế
Thuế suất thông thường
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó: DN được miễn giảm 30% thuế
TNDN năm 2011 theo TT 154/2011
Chi phí Thuế TNDN hiện hành

Từ 01/01/2011
đến 30/06/2011

1.200.113.048

4.136.693.663

1.200.113.048
25%
300.028.262
90.008.479

4.136.693.663
25%
1.034.173.416
-

210.019.783

1.034.173.416

8.835.000
112

3.102.520.247
8.835.000
351

16


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
16.

17.

Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Từ 01/01/2012
đến 30/06/2012

Từ 01/01/2011
đến 30/06/2011

Chi phí nguyên liệu vật liệu

- Công ty Cổ phần Tập Đoàn Khoáng sản Hamico (*)

(*) Là Công ty mà Ông Nguyễn Minh Hoàn – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty có ảnh
hưởng đáng kể (thành viên Hội đồng Quản trị).
18.

Các khoản cam kết
Tổng Công ty không có khoản cam kết thuê hoạt động nào tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

19.

Công cụ tài chính
Ngày 06/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng
Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và Thuyết minh thông tin đối với công cụ
tài chính ("Thông tư 210"), có hiệu lực đối với các Báo cáo tài chính từ năm 2011 trở đi. Tuy nhiên,
Thông tư 210 không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính
bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế. Các khoản mục tài sản và nợ của Tổng Công ty vẫn được ghi nhận và hạch toán
theo các quy định hiện hành của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Hệ thống kế toán Việt Nam.

19.1.

Các loại công cụ tài chính
Giá trị ghi sổ
30/06/2012
31/12/2011
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác
Đầu tư ngắn hạn



TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
19.2.

Quản lý rủi ro vốn
Tổng Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Tổng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục,
vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông/chủ sở hữu thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Tổng Công ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các khoản vay trừ đi tiền và các
khoản tương đương tiền), phần vốn thuộc sở hữu của các cổ đông (bao gồm vốn góp, các quỹ và lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối).

19.3.

Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá cổ
phiếu), rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất của dòng tiền. Tổng Công ty không thực
hiện các biện pháp phòng ngừa các rủi ro tài chính do thiếu thị trường mua bán các công cụ tài chính
này.

19.3.1

Quản lý rủi ro tỷ giá


Quản lý rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính
hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Tổng Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức
phụ trội giữa nợ phải trả đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số
vốn mà Tổng Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Tổng Công ty là theo dõi
thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Tổng

18


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Công ty duy trì mức dự phòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, các khoản vay, nguồn vốn mà các chủ
sở hữu cam kết góp.
19.3.5

Quản lý rủi ro thanh khoản (tiếp theo)
Bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn cho nợ phải trả tài chính phi phái sinh và tài sản tài
chính phi phái sinh trên cơ sở không chiết khấu tại thời điểm lập báo cáo:
Khoản mục
Dưới 1 năm
NỢ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH
Số dư cuối năm

22.499.116.063

2.935.571.772
20.434.447.08
9
-

7.900.000.000
7.900.000.000

2.935.571.772
20.434.447.08
9
7.900.000.000
31.270.018.861

20.000.000.000
20.000.000.000

887.338.868
27.674.211.256
20.000.000.000
48.561.550.124

TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Số dư cuối kỳ
Tiền và các khoản tương đương tiền
Phải thu khách hàng và phải thu khác
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư dài hạn

trên Báo cáo tài chính.

19


TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI
Báo cáo tài chính
Cụm Công nghiệp Cầu Giát, Duy Tiên, Hà Nam
Cho giai đoạn hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo

21.

Số liệu so sánh
Số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 là số liệu đã được kiểm
toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế
Kreston International.

Nguyễn Minh Hoàn
Tổng Giám đốc
Hà Nam, ngày 25 tháng 7 năm 2012

Đặng Kiều Anh
Kế toán trưởng

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status