NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2015
1
NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
1.4.2. Công tác thi công xây dựng...................................................................................
1.4.3. Công tác kết thúc xây dựng...................................................................................
1.5 . NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG
GIAO THÔNG.............................................................................................................
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG.........................................................................................................................
........................................................................................................................................
2.1. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHỈ ĐẠO..........................................................
2.1.2.
Khái niệm..............................................................................................................
2.1.2. Căn cứ lặp thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.........................................................
2.1.3.
Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo....................................................
2.2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT..........................................................
2.2.1. Khái niệm...............................................................................................................
2.2.2. Căn cứ lặp thiết kế tổ chức thi công chi tiết..........................................................
2.2.3. Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chi tiết......................................................
3
2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG..............................................................................................................................
2.3.1.
Phương pháp tổ chức thi công tuần tự.................................................................
CÔNG TÁC CHUẦN BỊ.........................................................................................
3.1.1. Ý nghĩa và nội dung công tác chuẩn bị.................................................................
3.1.2. Công tác xây dựng nhà tạm...................................................................................
3.1.3. Công tác xây dựng đường tạm...............................................................................
3.1.4. Tổ chức cung cấp năng lượng phục vụ thi công...................................................
3.2. TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ KỸ THUẬT.......................................................
3.2.1. Nguyên tắc cung ứng vật tư..................................................................................
3.2.2. Nội dung công tác cung ứng vật tư.......................................................................
3.2.3. Các hình thức tổ chức cung ứng vật tư.................................................................
3.2.4. Xác định vật tư dự trữ............................................................................................
3.2.5. Tổ chức kho bãi dự trữ và bảo quản vật tư............................................................
3.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC MÁY THI CÔNG...................................
3.3.1.
Nội dung tổ chức quản lý và khai thác xe, máy thi công.................................
3.3.2.
Tổ chức bảo dưỡng và sửa chữa xe máy thi công.............................................
3.4. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG................................................
3.4.1. Tổ chức lao động....................................................................................................
3.4.2. Công tác an toàn và bảo hộ lao động.....................................................................
4
PHẦN HAI: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MỘT
CÔNG TRÌNH..........................................................................................................
Chuẩn bị đội xe máy chuyên dụng...........................................................................
53
2.1.3.
Chuẩn bị đội nhân lực chuyên môn..........................................................................
53
2.1.4. Đơn vị thi công thực hiện nhiệm vụ..........................................................................
55
5
2.1.5. Yêu cầu vật tư............................................................................................................
55
2.1.6. Sơ đồ tổ chức hiện trường..........................................................................................
61
2.2. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH....................................................
62
2.2.1. Công tác chuẩn bị.......................................................................................................
62
2.2.2. Thi công nền đường...................................................................................................
65
2.2.3. Thi công mặt đường...................................................................................................
70
2.2.4. Công tác thi công cọc tiêu và đảm bảo giao thông...................................................
77
2.2.5. Công tác hoàn thiện công trình.................................................................................
85
4.1.1.
Khái niệm..................................................................................................................
97
4.1.2.
Ý nghĩa......................................................................................................................
97
4.1.3.
Nhu cầu vật tư...........................................................................................................
97
4.2. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NHÂN CÔNG.......................................................................
98
4.3. KẾ HOẠCH XE MÁY, THIẾT BỊ THI CÔNG...........................................................
98
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
7
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành vô cùng quan trọng trong sự phát triển của nền
kinh tế, nó giúp chúng ta giải quyết được các nhu cầu của xã hội và qua đó tạo ra
tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm gần đây nền kinh tế
tăng trưởng nhanh tạo động lực thu hút đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng. Thị
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI
CÔNG TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
1.1 . KHÁI NIỆM VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG XÂY DỰNG
Tổ chức sản xuất là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (nguyên vật
liệu, lao động, máy móc thiết bị…) với các công nghệ sản xuất để tạo ra các sản
phẩm đầu ra đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất. Tổ chức sản xuất
được tiến hành dựa trên kiến thức công nghệ, khoa học tổ chức và tâm lý lãnh
đạo.
Tổ chức sản xuất trong xây dựng bao gồm việc kết hợp các yếu tố đầu vào
như nguyên vật liệu, nhân lực, máy móc thiết bị và các tài nguyên khác với các
công nghệ thi công xây lắp theo trình tự thời gian và không gian hợp lý (tiến độ
thi công) trên cơ sở tuân thủ các thiết kế xây dựng để tạo thành các hạng mục
công trình, công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả
theo hồ sơ được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết giữa bên giao thầu và bên nhận
thầu.
Tổ chức xây lắp công trình cụ thể chỉ bao gồm các công việc chủ yếu: tổ
chức, bố trí, phối hợp cụ thể giữa máy móc thiết bị và con người theo không gian
và thời gian trên phạm vi công trường xây dựng. Trong khi đó, khái niệm tổ chức
sản xuất trong xây dựng ngoài việc tổ chức thi công xây lắp, nó còn bao gồm cả
các quá trình tổ chức phục vụ cho thi công như tổ chức cung ứng vật tư, máy
móc, lao động…
9
1.2.
Ý NGHĨA CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT
nhất.
1.3.1. Tính gối đầu của quá trình sản xuất
10
Tính gối đầu của quá trình sản xuất là việc tiến hành các công việc khác nhau
nối tiếp theo một trình tự thời gian và không gian hợp lý để đảm bảo không lãng
phí tài nguyên, sớm đưa các quá trình đã hoàn thành làm cơ sở cho các quá trình
sau, góp phần rút ngắn thời gian xây dựng để sớm đưa sản phẩm vào khai thác,
sử dụng.
1.3.2. Tính nhịp nhàng
Là việc phối hợp ăn khớp nhịp nhàng giữa các bộ phận tham gia vào quá
trình sản xuất theo thời gian và không gian, ăn khớp về khối lượng công tác và
tiến độ thực hiện giữa các tổ, đội sản xuất.
1.3.3. Tính liên tục
Quá trình sản xuất được coi là liên tục khi bước công việc kế sau được bắt
đầu khi bước công việc kế trước hoàn thành.Một người phải thực hiện được
nhiều công việc khác nhau hoặc các các loại máy khác nhau.Mặt khác, doanh
nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu suất hoạt động để đẩm bảo sự liên tục thực
hiện trong thời gian dài.
1.4.
CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
1.4.1. Công tác chuẩn bị xây dựng
1.4.1.1.
Đối với chủ đầu tư (bên A)
- Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
Huy động nhân lực, máy móc thiết bị…
1.4.2. Công tác thi công xây dựng
-
Lập và trình duyệt biện pháp thi công chi tiết.
Triển khai thi công các hạng mục công việc theo trình tự công nghệ và tiến
-
độ thi công.
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường trong quá trình
-
thi công.
Nghiệm thu giai đoạn, hạng mục.
1.4.3. Công tác kết thúc xây dựng
Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng hoàn thành.
Lập hồ sơ hoàn công theo quy định.
Thực thiện nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định.
Thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư.
-
1.5.
NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG XÂY
DỰNG GIAO THÔNG
-
Căn cứ vào dự án đầu tư đã được duyệt, các giải pháp nêu trong tài liệu thiết
-
kế cơ sở của dự án.
Căn cứ vào các giải pháp thiết kế kỹ thuật đã được chọn: giải pháp về kỹ
thuật, kết cấu, khối lượng công tác, yêu cầu về chất lượng, máy móc thiết bị
-
sử dụng.
Căn cứ vào tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, mặt
-
bằng thi công và điều kiện giao thông ở khu vực thi công.
Căn cứ điều kiện cung cấp vật liệu cho thi công.
Căn cứ vào trình độ thi công và khả năng trang bị máy móc thiết bị của các
-
đơn vị thi công trong ngành.
Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật về nhân lực, vật tư, xe máy.
Căn cứ quy trình quy phạm thi công.
3Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo
1
-
Tiến độ thi công tổng thể trong đó thể hiện được tiến độ từng hạng mục công
trình , tổng tiến độ thi công công trình.
4
Tổng mặt bằng thi công
- Vị trí hạng mục công trình chính
- Vị trí xây dựng nhà tạm, đường tạm, kho bãi…
- Vị trí đường vận chuyển trong khu vực thi công
2
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT
1Khái niệm
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết là việc tính toán chi tiết để cụ thể hóa các
phương án, biện pháp và kỹ thuật thi công phục vụ tổ chức quá trình thi công.
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết được lập bởi các đơn vị thi công (nhà thầu), nó
được lập để dự thầu và để trình đơn vị chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành
thi công. Thiết kế được lập dựa trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo được
phê duyệt và điều kiện năng lực, kinh nghiệm của đơn vị thi công. Do đó nó cũng
là tài liệu quan trọng làm căn cứ để triển khai thi công xây lắp, nghiệm thu và
hoàn thành công trình.
2Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết
-
Căn cứ vào thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.
Căn cứ vào các tài liệu điều tra khảo sát tại khu vực thi công về các mặt: mặt
-
bằng thi công, tình hình địa chất thủy văn, khả năng cung ứng vật tư…
Nguồn lực sử dụng cho quá trình thi công: các chủng loại máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, nhân lực phục vụ thi công, nguồn nguyên vật liệu khai
-
thác và cung cấp cho quá trình thi công.
Phương án tổ chức bộ máy điều hành tại công trường.
Biện pháp và hệ thống quản lý chất lượng thi công, an toàn, vệ sinh môi
2
-
trường, phòng chống cháy nổ.
Khối lượng công tác
Bóc tách, liệt kê khối lượng công tác, hạng mục công trình chính và phụ trợ,
-
công trình tạm theo tiến độ thi công.
Bố trí chi tiết nguồn lực phục vụ thi công: máy móc thiết bị, nhân lực,
3
-
nguyên vật liệu chi tiết về số lượng và khối lượng theo tiến độ thi công.
Tiến độ thi công
Tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công việc, hạng mục công trình trong
mối liên hệ về các ràng buộc công nghệ cũng như trình tự kỹ thuật thi công
-
thi công chỉ đạo và các tài liệu có liên quan.
Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực thi công có liên quan đến
5
phương án tổ chức thi công: điều kiện địa hình, địa chất, thời tiết, khí hậu,
-
thủy văn; tập tục văn hóa, dân cư sở tại có ảnh hưởng đến quá trình thi công.
Khảo sát, nghiên cứu về khả năng cung cấp các nguồn lực cho thi công: lao
động, vật tư, máy móc thiết bị, các nguồn năng lượng…
Bước 2: Lựa chọn phương án, biện pháp tổ chức thi công
15
-
Toàn bộ công trình được phân chia cụ thể thành các hạng mục công trình,
-
hạng mục công việc theo trình tự và kỹ thuật thi công yêu cầu.
Lựa chọn phương án, biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu kỹ thuật thi
công của từng hạng mục công trình, hạng mục công việc và các điều kiện tự
-
nhiên, xã hội khu vực thi công.
Bố trí các mũi thi công.
HIỆU MỤC ĐƠN LƯỢNG
STT
ĐỊNH CÔNG VỊ
THI
MỨC VIỆC
CÔNG
1
2
3
4
5
ĐỊNH
MỨC
NHU
CẦU
BỐ TRÍ
TÀI
NGUYÊN
6
7
8
TIẾN
ĐỘ
Biện pháp tổ chức quản lý khoa học trong thi công xây lắp.
Biện pháp quản lý và hệ thống đảm bảo chất lượng xây dựng.
Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy
nổ.
3
CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG
1Phương pháp tổ chức thi công tuần tự
1
Khái niệm
Tổ chức thi công tuần tự là việc bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các
quá trình từ a1, a2,…,an, làm xong khu vực này lại chuyển sang khu vực khác (từ
1 → n) cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.
Đơn vị thi công sẽ tiến hành lần lượt quá trình này đến quá trình công nghệ
tiếp theo, hoặc từ khu vực này đến khu vực tiếp theo. Khi đơn vị thực hiện đến
công việc cuối cùng tạo ra sản phẩm được hình thành và chuyển sang sản phẩm
tiếp theo. Cũng có thể công trình được chia làm nhiều khu vực, trên mỗi khu vực
đơn vị thi công thực hiện từ công việc chuẩn bị đến công việc hoàn thiện.
2
Sơ đồ mô tả
17
a3
a2
a1
a3
a2
a1
Ph©n ®o¹n
2
...
m
Hình 2.3.1: Tổ chức thi công tuần tự
Chỉ tiêu biểu hiện
Thời gian thi công:
Trong đó:
Tj: thời gian thực hiện toàn bộ quá trình trên đoạn j
T: thời gian thực hiện toàn bộ quá trình
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng
Ưu điểm:
+ Lực lượng thi công không cần huy động nhiều.
+ Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng.
Nhược điểm:
+ Thời gian thi công kéo dài.
+ Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nhưng
+
phải thực hiện hết n quá trình trên khu vực đơn vị mình đảm nhệm, các đơn vị thi
công này hoàn toàn độc lập với nhau.
2
Sơ đồ mô tả
Hình 2.3.2: Tổ chức thi công song song
3
4
-
-
Chỉ tiêu biểu hiện
Thời gian thi công:
T = maxTj
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng
Ưu điểm:
+ Thời gian thi công rút ngắn có khả năng sớm đưa công trình vào sử
dụng.
+ Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều.
Nhược điểm:
+ Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản sửa chữa.
+ Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi
công lại lớn nên rất căng thẳng.
+ Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết khả năng người và
+
-
Sơ đồ mô tả
3
-
Hình 2.3.3: Tổ chức thi công dây chuyền
Chỉ tiêu biểu hiện
Thời gian thi công:
4
-
Trong đó:
Thđ: thời gian hoạt động dây chuyền (thời gian thi công công trình)
Tkt: thời gian khai triển dây chuyền
Tôđ: thời gian ổn định dây chuyền
Tth: thời gian thu hẹp dây chuyền
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng
Ưu điểm:
20
+
Sau thời kỳ khai triển dây chuyền thì từng khu vực công trình có thể lần
lượt được đưa vào sử dụng.
+ Máy móc tập trung theo các đơn vị chuyên môn hóa nên việc khai thác,
quản lý, sửa chữa được tốt hơn.
chuyên nghiệp.
Công tác điều khiển và chỉ đạo thi công và kiểm tra trong quá trình thi
công phải sát sao, nhanh chóng, kịp thời nhằm đảm bảo mỗi khâu công
tác mỗi dây chuyền chuyên nghiệp hoàn thành khối lượng công tác
đúng thời hạn quy định.
+ Có các biện pháp để đối phó với tình huống dây chuyền thi công có thể
5
-
bị phá vỡ do các điều kiện thời tiết, khí hậu, máy hỏng.
Phân loại dây chuyền
a Theo kiểu dây chuyền đơn
Dây chuyền nhịp nhàng đồng điệu: là dây chuyền mà mọi dây chuyền thành
phần (dây chuyền đơn) đều có nhịp bằng nhau và là hằng số trên mọi phân
đoạn.
21
-
Dây chuyền nhịp nhàng khác điệu: là dây chuyền mà từng dây chuyền thành
phần đều có nhịp là một hằng số trên mọi phân đoạn nhưng các nhịp hằng đó
-
là khác nhau.
Dây chuyền nhịp nhàng nhịp bội (khác điệu bội số): là dây chuyền nhịp
nhàng khác điệu, nhịp của dây chuyền thành phần tỷ lệ với nhau (một số dây
chuyền thành phần có nhịp hằng là bội số của các dây chuyền đơn nhịp hằng
6
-
và không gian để thực hiện quá trình thi công đó.
Dây chuyền tổng hợp: là tập hợp các dây chuyền chuyên nghiệp mà sản
phẩm do chúng tạo ra là một công trình có tính tổng hợp.
Các tham số của dây chuyền
a Tham số không gian
Diện công tác: là khoảng không gian cần thiết đủ để người công nhân hay
nhóm công nhân tham gia vào các dây chuyền có thể thực hiện nhiệm vụ
được giao theo quy trình kỹ thuật và quy định về an toàn lao động để đạt
được năng suất lao động cao. Có 2 loại diện công tác là:
22
+
Diện công tác không hạn chế: cho phép triển khai đồng thời các loại
công tác trên toàn tuyến mà không bị hạn chế vì lý do mặt bằng thi
+
-
công.
Diện công tác phụ thuộc (hạn chế): phụ thuộc vào mặt bằng thi công
của việc hoàn thành các công việc của dây chuyền trước đó.
Đoạn thi công và khu vực thi công: khi đối tượng thi công được phát triển
-
Hình 2.3.3: Các tham số của dây chuyền
Thời gian gián đoạn kỹ thuật của dây chuyền (Tcn): hay còn gọi là thời gian
ngừng công nghệ của dây chuyền, là khoảng thời gian chờ đợi cần thiết do
-
yêu cầu của công nghệ thi công.
Thời gian triển khai (Ttk): là thời gian cần thiết để lần lượt đưa toàn bộ
-
phương tiện sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự công nghệ.
Thời gian ổn định (Tôđ): được tính từ khi người và máy cuối cùng của dây
chuyền cuối cùng bước vào hoạt động cho đến khi người và máy đầu tiên của
dây chuyền đầu tiên kết thúc hoạt động. thời gian ổn định càng lớn thì dây
-
chuyền hoạt động càng có hiệu quả.
Thời gian thu hẹp (Tth): được tính từ khi người hoặc máy đầu tiên của dây
chuyền đầu tiên kết thúc cho đến khi người hoặc máy cuối cùng của dây
-
chuyền cuối kết thúc.
Thời gian hoạt động (Thđ): là khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu hoạt
động của đơn vị chuyên nghiệp trên đối tượng thi công đến thời điểm kết
thi công gấp thì ta phải tổ chức nhiều dây chuyền tổ hợp thi công song song.
4Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp
1
Khái niệm
Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp là trên một đối tượng thi công vận
dụng hai hoặc ba phương pháp tổ chức thi công (tuần tự, song song và dây
chuyền).
2
Sơ đồ mô tả
25