Mở đầu
I-Thuyết minh chung về nhà máy nhiệt điện phả lại
1-1 Sơ đồ tổ chức của nhà máy.
1-2 Nhiệm vụ của nhà máy
1- 3. Quá trình xây dựng nhà máy.
1- 4. Nhiên liệu sử dụng trong nhà máy.
1- 5 Thông số kỹ thuật chủ yếu của nhà máy theo thiết kế.
1- 6. Vai trò của nhà máy điện phả lại trong hệ thống lới điện và phơng hớng cải
tạo nâng cấp nhà máy.
1- 7. Sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy .
I. Các phân xởng trong dây chuyền sản xuất.
2-1. Phân xởng cung cấp nhiên liệu và phân xởng đờng sắt
2-2. Phân xởng Lò-Máy.
2- 2-1 Lò hơi.
2-2-2 Máy Tua bin.
2-3. Phân xởng vận hành điện.
2-4. Phân xởng kiểm nhiệt.
2-5 Phân xởng hoá.
2-6 Phân xởng Thuỷ lực
III- Phần riêng .
IV.
Kết luận .
2-2
Phân xởng Lò -Máy
2-2-1 Nhiệm vụ của phân xởng Lò-Máy
Quản lý, vận hành thiết bị lò máy đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định và
kinh tế. Đồng thời lập lịch sửa chữa dài hạn, ngắn hạn cho các thiết bị.
t = 86,06 %
8 lò (2lò cho 1 máy)
b) Thuyết minh sự làm việc của lò hơi .
Lò hơi KZ -220-100-10C là lò có một bao hơi với ống nớc đứng, tuần hoàn
tự nhiên.
Nớc cấp vào bao hơi có nhiệt độ 304 0C rồi đi vào các ống nớc xuống và các
ống sinh hơi. Khi đốt lò nhiệt lợng do nhiên liệu sinh ra đợc nớc trong dàn ống sinh
hơi hấp thụ biến thành hỗn hợp hơi nớc. Do chênh lệch tỷ trọng của nớc ở ống nớc
xuống với hỗn hợp hơi, nớc trong ống sinh hơi tạo thành lực đẩy cho vòng tự nhiên.
Hỗn hợp hơi nớc vào các xiclon trong bao hơi (44 cái ). Tại Đây hơi nớc đợc phân ly
đi xuống khoang nớc còn hơi đi sang bộ quá nhiệt nâng nhiệt độ từ 318 oC lên 540oC
rồi sang máy máy tua bin với lu lợng 220 T/h và Pqn= 100 KG/Cm2 .
Để tận dụng nhiệt của khói thải trên đờng khói có lắp đặt các bộ hấp thu
nhiệt :
-Bộ quá nhiệt (có 4 cấp chính và 3 cấp phụ).
-Bộ hâm nớc (có 2 cấp ).
-Bộ sấy không khí (có 2 cấp).
Bộ hâm và bộ sấy không khí đợc đặt xen kẽ nhau. Nhiệt độ khói thải là :
0
133 C . khói sau khi ra khỏi lò đợc đa vào bộ khử bụi tĩnh điện (có 4 trờng ) có hiệu
suất là :99,61 % .Sau đó khói đợc quạt khói đẩy ra ngoài Trời qua ống khói cao 200
m.
2
Than nguyên đợc máy nghiền kiểu bi nghiền thành than bột với năng suất
33,1 T/h ,cỡ hạt than sau khi nghiền R90 = 4 ữ 6 %. Rồi đợc đa vào kho than bột ,
bođun có tổng diện tích là 141m2. ở phần trên cửa ra buồng đốt các ống sinh hơi của
dàn sau đợc uốn tạo thành 1 bậc khí động cho dòng khói.
* Một số đặc tính chính của buồng đốt.
- Diện tích tờng trớc: 252,6m2
- Diện tích tờng sau: 196,1m2
- Diện tích tờng bên: 216,3m2
- Diện tích vách trần: 41,2m2
- Diện tích cửa ra: 85,6m2
3
-Tổng Diện tích nhận nhiệt của buồng đốt: 862,6m2
- Diện tích do 4 vòi phun chính chiếm chỗ: 5,3m2
Vậy tổng diện tích nhân nhiệt thực tế là: 857,3m2
- Thể tích buồng đốt: 1340m3
- Thể tích cha nớc của lò: 60m3
- Thể tích cha hơi của lò: 43m3
Toàn bộ khung lò đợc tính toán để làm việc trên vùng địa chấn cấp 8 và phụ
tải của gió là 80 KG/cm2
d, Bao hơi và các thiết bị phân ly hơi.
Bao hơi của lò hơi KZ -220-100-10C có Kích thớc
- Đờng kính trong 1600 mm
- Chiều dài phần hình trụ 12700 mm
- Chiều dày thành bao hơi 88 mm
- Chế tạo từ thép 22K.
Mức nớc trung bình trong bao hơi cần đợc giữ thấp hơn đờng tâm 200mm
50mm.
Để đảm bảo sấy nóng đều bao hơi trong khi đốt lò có tính đến sự sấy nóng
bao hơi bằng hơi nớc từ nguồn hơi bão hoà ở bên ngoài với áp suất (40-110)KG/cm2.
cấp bốc hơi thứ hai.
Sau đó hơi từ xiclon về bao hơi bằng 4 đờng (ở phần trên của xiclon ngoài
cũng đặt mặt sàng thu nhận hơi để điều hoà vận tốc lên của hơi trên toàn mặt cắt
ngang của xiclon.)
Để đảm bảo chế độ kiềm lò có bố trí:
- Đờng điều chỉnh nồng độ muối giữa các cấp bốc hơi. Đờng này nối khoang
nớc giữa các xiclon đạt ngoài với các ống góp dói của dàn giữa tờng sờn.
- Các đờng đa chéo làm cân bằng độ bội của nồng độ nớc lò trong phần phải
và phần trái của cấp bốc hơi thứ hai.
e, Các bề mặt chịu nhiệt đuôi lò
* Thuyết minh sự làm việc của bộ quá nhiệt, bộ hâm, bộ sấy không khí.
Hơi từ bao hơi đợc bố trí thành 2 đờng riêng biệt (theo chiều rộng đờng khói).
Để tránh sự chênh lệch nhiệt giữa các ống xoắn có bố trí dòng hơi 2 nhánh đi chéo
nhau. Sau đây là thuyết minh cho 1 nhánh:
Hơi từ bao hơi đi vào quá nhiệt trần 1 sau đó đi vào bộ quá nhiệt sờn, hơi tiếp
tục đi vào bộ quá nhiệt đáy rồi sang bộ quá nhiệt cấp 1, rồi sang bộ quá nhiệt trần 2
sau đó hơi đi sang bộ quá nhiệt cấp 2 (Bộ quá nhiệt cấp 2 phần biên) rồi vào giảm ôn
cấp 1 và đợc đa chéo sang bộ quá nhiệt cấp 2 (phần giữa) rồi đến ống góp sau đó hơi
đi vào bộ quá nhiệt cấp 3 rồi đi vào giảm ôn cấp 2 sau đó đợc đa chéo sang bộ quá
nhiệt cấp 4 cuối cùng vào ống góp hơi quá nhiệt và đa sang quay máy tua bin.
Trên đờng khói xuống có lắp bộ hâm nớc và bộ sấy không khí kiểu ống.
Bộ hâm nớc cấp 2 chiếm toàn bộ độ sâu của đờng khói. Các giàn đỡ của bộ
hâm gác trên khung lò và đợc làm mát bởi sự thổi không khí lạnh lấy từ đầu đẩy của
quạt gió. Bộ sấy không khí cấp 1 tầng I đợc liên kết kiểu treo bên dới đợc gác lên
khung của khung lò trong phần đối lu.
Trên bộ sấy không khí cấp I đặt nối tiếp tầng thứ nhất của bộ hâm nớc và
tầng thứ hai của bộ sấy không khí. Để giảm độ lọt gió bộ sấy không khí tầng 1, bộ
hâm cấp 1 và bộ sấy không khí cấp hai đợc hàn với nhau không có các bộ bù trừ
trung gian và trong khi đốt nóng chúng giãn nở lên trên. Để tạo khả năng giãn nở tự
do của các thành phần đờng khói xuống dới bộ hâm cấp hai và bộ sấy không khí cấp
Hiệu suất khử bụi: 99,61%
- Cấu tạo:
Phin lọc bụi tĩnh điện của nhà máy nhiệt điện Phả lại đợc kết cấu từ 2 bộ
+ Bộ lọc bụi tro và thiết bị tạo điện trờng
+ Bộ lọc bụi tro đợc cấu tạo theo nguyên lý đảm bảo dòng khí chảy giữa hai
bản cực với tốc độ 0,5 ữ 2m/s. Theo chiều chuyển động của đờng khói bộ lọc bụi đợc chia thành 4 trờng riêng biệt .ở mỗi trờng đều có 2 điện cực vầng quang và điện
cực lắng.
Để phân phối khói vào đều các trờng theo tiết diện ngang đầu vào trờng thứ
nhất có đặt tấm đục lỗ. Để khử tro bám trên các cực lắng và cực phóng ngời ta lắp
các máy rung, gõ làm việc theo chu kỳ định sẵn.
Điện thế cấp cho các điện cực là điện áp 1 chiều có thể điều chỉnh đợc từ 40
ữ 80 KV thực tế ở nhà máy thờng duy trì ở điện áp 48KV.
* Nguyên lý làm việc.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện hoạt động dựa trên hiện tợng ion hoá các phần tử
khí trong trờng điện áp cao. Trong phin lọc bụi tĩnh điện có sử dụng hiệu ứng phóng
điện vầng quang. Khi có phóng điện vầng quang ở vùng xung quanh điện cực xẩy
6
ra hiện tợng iôn hoá khí làm cho không gian giữa 2 điện cực xuất hiện các iôn dơng,
âm và các điện tử tự do. Khi cha có dòng khói bụi đi qua các ion và điện tử dới tác
động của lực điện trờng nó chuyển động về các điện cực trái dấu. Khi có dòng khói
bụi đi qua một phần các ion và điện tử đó bám lên các bề mặt các hạt tích điện cho
hạt bụi dới tác động của trờng, các hạt đã đợc tích điện sẽ chuyển động về các điện
cực trái dấu và bám trên các điện cực đó. Khi các máy rung, gõ làm việc tro sẽ rơi
xuống bun ke của trờng và đợc máy rung bun ke thải xuống bun ke trung gian rồi từ
đó hỗn hợp với nớc thoát xuống mơng thải xỉ còn khói lò đợc lọc sạch thoá ra ngoài
ống khói.
Công suất tiêu thụ KW
Số vòng quay ( V/P)
Kiểu động cơ điện
Điện áp ( V)
Dòng điện ( A)
Công suất ( KW)
Hiệu suất cảu động cơ (%)
Nhiệt độ cho phép tối đa của
cuộn dây stato ( 0C)
Quạt khói
H-26 M
267
30
550
82
496
750
A-30-2-17-44-8T1
6000
73,5
630
93
105
Trị số
Quạt gió
H-26x2-0,62
382
1
2
3
4
1
2
3
1
4
5
6
Máy cấp than nguyên C - 1100/5000
- Năng suất tối đa
- Phạm vi điều chỉnh
+ bằng cách thay đổi tốc độ động cơ
+ Bằng chiều dầy lớp than
- Kiểu động cơ 1 chiều
- Công suất
- Điện áp
- Tốc độ quay
Máy cấp than bột: Y -2
Đờng kính
Quạt nghiền -18A
T/h
80
lần
lần
5
2
2 6225-04
9
220
300ữ1500
KW
U
v/p
T/h
V/p
KW
U
mm
mm
t/h
%
v/p
mm
Hình lòng máng
1550
5,67
Cm3-2-22-41-60B2
1600
100
6000
265
126
93,8
mm
4750
mm
3750
mm
8
7
8
9
- Năng suất khi t=700C
108000
1065
200
A30-13-50-4T2
395
6000
6000
A03-315-8T3
75
740
220/380
42-600
1517
m3
360
m3
230
* Nguyên lý làm việc của hệ thống nghiền than:
Nhiên liệu từ phễu than nguyên đợc máy cấp than nguyên kiểu máng cào đa
vào máy nghiền. Việc sấy than đợc thực hiện trong máy nghiền bằng gió nóng có
nhiệt độ tính toán 4100C do quạt gió cung cấp. Trên đờng gió nóng đến máy nghiền
có lắp 1 lá chắn không khí lạnh thông với khí quyển, chen giữa 2 lá chắn gió nóng
trớc máy nghiền. Việc nghiền và sấy than thực hiện trong thùng nghiền than bột đợc
nghiền theo nguyên tắc va đập. Hỗn hợp bột than và gió sấy ra khỏi thùng nghiền là
1300C đợc quạt máy nghiền hút về phân ly thô tại đây những hạt than thô hơn tiêu
Năng suất: 5m3/h
Hệ thống bơm thải xỉ
* Nhiệm vụ : Hệ thống hệ thống bơm thải xỉ dùng để thải xỉ kịp thời và liên
tục từ các lò hơi đa ra hồ thải xỉ. Hệ thống bơm thải xỉ đợc đặt thành 1 trạm riêng
gồm: Bơm thải xỉ cấp 1, cấp 2, bơm chèn xỉ.
+ Đặc tính kỹ thuật:
Bơm thải xỉ:
Là loại bơm li tâm, 1 tầng hút 1 phía. Có đặc tính giống nhau.
- Cấp 1: 3 cái
- Cấp 2: 3 cái
Ký hiệu: T 1250/71
Năng suất: 1250 m3/h
Cột áp: 71 m cột nớc
Chiều cao hút cho phép 7m cột nớc
Hiệu suất bơm: 67%
Đờng kính bánh công tác: 720mm
Động cơ bơm: Công suất: 630 KW
Điện áp: 6000 V
Bơm chèn xỉ
* Nhiệm vụ: Đa nớc vào chèn trục của bơm thải xỉ, ngăn không cho xỉ làm mòn
tết chèn, trực bơm và ổ đỡ.
10
* Đặc tính kỹ thuật
Ký hiệu: HC-105-98
Số lợng: 2 cái
Năng suất: 105 m3/h
Cột áp: 98m
Tốc độ: 1460 vòng/phút.
Điện áp: 380V
11
i, Hệ thống thổi bụi
* Nhiệm vụ của hệ thống thổi bụi giàn ống sinh hơi và bộ quá nhiệt
Đặc điểm tro của than gầy Việt Nam cũng nh đặc điểm đốt các loại than kém
hoạt động đòi hỏi buồng đốt phải cao do đó dễ gây ra tích tụ tro xỉ trên bề mặt chịu
nhiệt của buồng đốt và buồng đối lu. Để làm sạch các bề mặt của giàn ống sinh hơi
và bộ quá nhiệt khỏi cho bụi bám vào lò hơi đợc trang bị hệ thống thổi bụi bằng hơi.
Theo thiết kế máy OM ( 20 cái để thổi bụi giàn ống sinh hơi) và máy
O (10 cái) để thổi bụi bề mặt bộ quá nhiệt. Riêng lò hơi 1A tháng 10/2000 đã thay
các máy OM-035 bằng máy IR-3D và máy O bằng máy IK-525
* Sơ sồ hệ thống thổi bụi (Xem hình vẽ)
* Đặc tính kỹ thuật của thiết bị thổi bụi
- Loại lắp đặt theo thiết kế cũ (1B,2AB, 3AB, 4AB)
TT
Đại lợng
Đơn vị tính
Loại máy
OM- 0,35
O
áp suất làm việc
Kg/cm2
16
Tốc độ tiến của vòi phun
m/phút
1,05
1,52
Khoảng cách cho phép nhỏ mm
50 ữ90
nhất từ vòi phun đến bề mặt
thổi
Loại cải tiến ( Lắp cho lò 1A- năm 2000) có đặc tính kỹ thuật nh loại cũ,
những điều khiển tự động bằng kỹ thuật số.
* Nguyên lý làm việc của các máy thổi bụi:
- Quá trình làm sạch bề mặt chịu nhiệt bằng dòng hơi đợc đặc trng bởi các
yếu tố sau:
+ Tác dụng bằng cơ học (Phá hoại lớp tro xỉ tích tụ bằng động năng)
+ Tác dụng bằng nhiệt (Phá hoại lớp tích tụ tro xỉ do sự chênh lệch nhiệt độ
giữa lớp tích tụ và hơi thổi)
+ Tác dụng bằng mài mòn:
Hệ thống thổi bụi có thể điều khiển tại chỗ, từ xa hay điều khiển bằng tự
động.
Hiện nay số lợng máy thổi bụi làm việc theo chu kỳ nh sau:
- Máy thổi bụi buồng lửa: 24 giờ làm việc 1 lần
- Máy thổi bụi bộ quá nhiệt: 72 giờ làm việc 1 lần
1
2
3
4
5
6
7
đối lu, nhiệt độ không khí sau các bộ sấy không khí và nhiệt độ các dầm đợc làm
mát của bộ hâm nớc.
- Khi khởi động lò, duy trì mức bao hơi trong giới hạn giao động cho phép.
Nếu mức nớc cao thì xả bớt qua đờng xả sự cố. nếu mức nớc thấp thì cấp bổ xung
bằng đờng cấp nớc khởi động DY20 (C7b). Trớc khi cấp nớc, phải đóng các van tái
tuần hoàn nớc từ bao hơi xuống bộ hâm (C21, C22). Khi cấp nớc bổ xung nhiệt độ,
nớc đa vào bao hơi không đợc chênh lệch với nhiệt độ thân bao hơi quá 400C.
- Nếu nhiệt độ nớc sau bộ hâm cấp 2 cao hơn nhiệt độ thành bao hơi, nên
tăng cờng cấp nớc cho lò đồng thời xả bớt lợng nớc thừa từ bao hơi qua đờng xả sự
cố.
- Sau khi đã chuyển sang cấp nớc liên tục, đờng cấp nớc khởi động DY20
không đủ cấp thì chuyển sang cấp tự động qua đờng nhánh DY65.
- Việc làm mát bộ hâm trong thời gian khởi động lò đợc tiến hành bằng nớc
cấp nếu là đợc cấp nớc bổ xung hoặc bằng nớc lò tái tuần hoàn xuống bộ hâm nếu lò
không đợc cấp bổ xung.
13
- Không đựoc để xảy ra thay đổi nhiệt độ nớc cấp vào bộ hâm một cách đột
ngộtvì sẽ làm h hỏng các mối hàn của bộ hâm.
- Mở xả quá nhiệt (HX1, HX2) để xả hơi tạo ra trong lò vào khí quyển.
- Chuẩn bị đa POY vào làm việc để sấy các đờng ống hơi.
- Khi áp suất hơi trong bao hơi đạt 3KG/cm 2 thì đóng các van thoát khí lại,
thông thổi các ống thuỷ và kiểm tra xem chúng làm việc có đúng không.
- Trong quá trình khởi động, phải theo dõi giãn nở nhiệt của tất cả các bộ
phận của lò theo các kim chỉ thị giãn nở đã lắp sẵn xem sự giãn nở có đều không và
tơng ứng với các trị số của nhà chế tạo hay không.
Khi thấy các ống góp hoặc các bộ phận khác của lò bị kẹt thì phải tìm
nguyên nhân và khắc phục ngay.
tay, chỉ đợc cho các bộ điều chỉnh tự động vào làm việc khi năng suất của lò đạt 60
ữ 70% số định mức.
- Chạy bơm phốt phát vào lò theo chỉ dẫn của phân xởng hoá. Điều chỉnh l lợng xả liên tục, theo chỉ dẫn của nhân viên trực nhật phân xởng hoá. Việc lấy mẫu
hơi và nớc tiến hành ngay từ khi bắt đầu đốt lò.
- Sao khi đạt đợc phụ tải tối đa trong điều kiện đốt dầu thì tiến hành chuyển
lò sang đốt than bột. Khi đó nhiệt độ khói ở đờng khói ngang phải cao hơn 4500C.
2.2.3 Máy tua bin
a, Thuyết minh chung về tua bin k100-90-7
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại có tổng công suất là: 440 MW bao gồm 4 tổ máy
vận hành theo sơ đồ khối đúp.
* Đặc tính kỹ thuật chính.
Ký hiệu :
K -100-90-7.
Công suất định mức : 110 MW.
Thông số hơi định mức:
Po= 90 ata
to=535oC.
Pk= 0,062ata
* Thuyết minh và đặc tính kỹ thuật của tua bin K -100-90-7.
Tua bin K 100-90-7 Công suất định mức 110Mw dùng để quay máy phát điện
kiểu TB-120-2 làm mát bằng Hyđrô với máy kích thích đặt trên cùng một trục,có
bộ làm mát bằng nớc do nhà máy Electrosila chế tạo.
-Tua bin K 100-90-7 là tổ máy một trục, cấu tạo từ hai xi lanh: Cao áp và xi
lanh hạ áp.
Gối trục N-1 đợc đặt trên khung móng riêng, còn các gối trục N-2,N-3,N-4
và gối trục phía trớc máy phát đợc bố trí trong phần thoát hơi của xi lanh hạ áp .Vỏ
xi lanh cao áp đợc đặt lên khung móng gối trục N-1 và N-2 vỏ xi lanh phần hạ áp dợc đặt lên khung móng gối trục N-3,N-4 .Trụ đỡ các chân đế xilanh cao áp là các
chốt ngang đảm bảo các chân đế giãn nở tự do theo chiều ngang .
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Tên bình gia nhiệt đấu
vào cửa trích
Gia nhiệt cao-3
Gia nhiệt cao -2
Gia nhiệt cao-1
Gia nhiệt hạ-5
Gia nhiệt hạ- 4
Gia nhiệt hạ-3
Gia nhiệt hạ-2
Gia nhiệt hạ-1
Thông số hơi ở cửa trích
áp lực d
Nhiệt độ hơi
2
o
kG/cm
C
31,9
400
đợc trang bị bộ tự động quay trục đảm bảo sau 10 phút quay rôto 1lần một góc
1800 . Dẫn động của thiết bị quay trục bằng động cơ điện đợc lắp ở gối trục N-4 và
liên kết với hộp giảm tốc bằng khớp nối bán mềm .
b, Bình ngng.
* Nhiệm vụ của bình ngng:
Tạo giáng áp từ đó tạo ra độ chân không trong bình ngng. Ngng hơi thành nớc để tiếp tục quay vào lò.
16
Tiếp nhận hơi xả từ POY.
Tiếp nhận nớc đọng từ các bình gia nhiệt hạ áp.
* Đặc tính kỹ thuật
Bình ngng kiểu:
KC-5A 2 chặng
Diện tích làm mát :
F = 8000 m2
Chiều dài :
l =7560 mm
Đờng kính ống :
=22/20 mm
Số lợng ống :
c, Bơm nớc ngng.
* Nhiệm vụ:
Bơm nớc ngng ở bình ngng qua bình gia nhiệt hơi chèn, Ejectơ, các bình gia
nhiệt hạ 1ữ5 rồi vào khử khí
* Đặc tính kỹ thuật chính
Kiểu KCB-320-160-2T4 là bơm ly tâm đặt đứng có 3 tầng cánh
Năng suất :
320 m 3/h
áp lực đẩy:
160 mH2O
Hiệu suất bơm :
b= 76%
Động cơ kéo bơm kiểu :
AB-113-4
+ Điện áp :
U=6 kv
+ Công suất :
N= 250 kw
Thông số của hệ thống dầu:
- áp lực dầu điều chỉnh 20 kG/cm2
- áp lực dầu bôi trơn 1 kG/cm2
-Độ không đều của hệ thống điều chỉnh 4 1%
-Độ không nhạy của hệ thống điều chỉnh 3%
* Đặc tính chung của bảo vệ
- Hệ thống bảo vệ tua bin gồm có: Hệ thống điều khiển thuỷ lực dùng để cắt
không cho hơi vào tua bin bằng cách đóng nhanh Svômôtơ của các van điều chỉnh
và van stop tua bin thông qua các tác động của máy ngắt tự động (điện từ) do tín
hiệu bảo vệ di trục, chân không, áp lực dầu trong hệ thống bôi trơn, nhiệt độ hơi mới
đa tới.
- Tác động ngừng tua bin có thể từ xa hay tại chỗ
- Svômôtơ của van Stop đợc đóng khi áp lực của bơm dầu giảm xuống 10
KG/cm2
18
- Các nguyên nhân đóng Svômôtơ nh sau tác động của chốt an toàn khi tốc
độ tăng 11 ữ12% tốc độ định mức. Tác động của các bảo vệ phụ khi tốc độ của Tua
bin tăng 14 ữ15% tốc độ định mức.
Hệ thống dầu điều chỉnh
Hệ thống điều chỉnh trớc khi khởi động tua bin
- Cơ cấu điều khiển tua bin phải ở vị trí "0", khi đó Svômôtơ của van stop và
van điều chỉnh hoàn toàn đóng.
- Các bộ hạn chế công suất đợc đặt ở vị trí "0"
- Các van trên đờng đẩy của bơm dầu khởi động hoàn toàn đóng
- Van trên đờng đẩy của bơm dầu bôi trơn (điện) mở
tốc sang trái cho phép xả dầu khỏi đờng dầu áp lực của ngăn kéo Svômôtơ dẫn đến
việc di chuyển Svômôtơ của bộ điều chỉnh về phía trên để mở các van điều chỉnh
nâng tốc độ tua bin. Khi giảm công suất điện hoặc khi tăng tần số trong lới (khi làm
việc song song) thì việc dịch chuyển dịch các cơ cấu điều khiển đợc tiến hành ngợc
lại bên trên lúc này tốc độ tua bin giảm xuống giá trị định mức.
e, Khởi động khối từ trạng thái lạnh
Trạng thái lạnh đợc coi khi nhiệt độ phần nóng nhất của tua bin 1500C,
khởi động với thông số trợt và theo đồ thị khởi động đã cho.
- Sấy các đờng ống hơi mới trớc van H2 bằng cách mở các đờng xả trớc van
hơi chính. Lợng hơi thừa do lò cấp sang đợc đa về bình ngng qua . Việc đa
hơi về bình ngng chỉ đợc phép khi chân không trong bình ngng 500mmHg. Việc
sấy nóng các đờng ống hơi chính đồng thời với việc tăng thông số hơi của lò. Các đờng ống hơi chính đợc sấy nóng đến 2500C.
- Mở các đờng xả trên đoạn ống giữa van hơi chính và van Stop.
- Chuẩn bị sơ đồ xả của tua bin để đa về bình phân ly
+ Mở các van xả từ các đờng ống chuyển tiếp từ van Stop đến van điều
chỉnh.
+ Mở các van xả từ các van một chiều trên các đờng trích hơi.
+ Mở các van xả trớc các bình gia nhiệt
- Bằng cách tác động lên cơ cấu điều khiển tua bin mở van stop (các van điều
chỉnh đóng)
Mở từ từ các đờng đi tắt của van hơi chính để sấy van stop và các ống chuyển
tiếp với thời gian quy định. Nhiệt độ hơi khi sấy lớn hơn nhiệt độ bão hoà khi sấy là
500C. Sấy van Stop, ống chuyển tiếp đến 120 ữ170 0C và tăng từ từ áp lực đờng ống
chuyển tiếp đến 5 KG/cm 2. Trong quá trình sấy kiểm tra xem đờng ống xả có tắc
không.
- Chuẩn bị cho hệ thống sấy gu giông, mặt bích làm việc. Trớc hết phải sấy đờng bằng cách mở các đờng xả đa hơi về bình ngng.
- Sau khi sấy xong ống chuyển tiếp, stop thì đóng các đờng đi tắt sau khi P
giảm xuống bằng không dùng cơ cấu tua bin mở hoàn toàn van điều chỉnh ra.
- Khi chân không trong bình ngng đạt lớn hơn 550mmHg và hơi đạt thông số
yêu cầu thì mở từ từ đờng đi tắt của van hơi chính và tăng số vòng quay của tua bin
trong bình ngng sao cho bằng 600 ữ650mmHg.
- Chuyển việc điều khiển số vòng quay tua bin sang hệ thống điều chỉnh bằng
cách mở từ từ van đi tắt đồng thời dùng cơ cấu điều chỉnh tua bin đóng các van điều
chỉnh lại nhng không đợc làm thay đổi số vòng quay tua bin. Sau khi đã mở hoàn
toàn các van đi tắt mở hơi chính (H2) đồng thòi kiểm tra xem bộ điều chỉnh tốc độ
có làm việc không? nếu làm việc bình thờng thì mở hết van hơi chính sau đó đóng đờng đi tắt của van hơi chính.
- Việc tiếp tục tăng công suất điện và thông số hơi đợc tiến hành theo đồ thị
khởi động.
- Khi công suất điện đạt 25 ữ30MW thì đa gia nhiệt cao áp vào làm việc
(theo quy trình vận hành bình gia nhiệt cao áp)
- Việc đa các máy bơm đọng vào hoạt động đợc tiến hành (theo quy trình của
hệ thống tái tuần hoàn hạ áp).
21
- Việc ngừng đa hơi vào sấy mặt bích và gu giông đợc tiến hành theo đồ thị
hoặc sau khi đã đạt nhiệt độ quy định của kim loại khi độ chênh nhiệt độ theo bề
dầy của kim loại là nhỏ nhất (t 20 ữ300C)
- Việc đa khử khí 6 ata sang làm việc bằng lấy hơi từ cửa trích số 3 đ ợc tiến
hành theo quy trình vận hành của khử khí 6 ata.
- Việc đa bộ hạn chế công suất vào làm việc khi công suất đạt 110 MW và
các thông số định mức, các thông số hơi mới đã đạt đến thông số định mức. Đến khi
suất hiện tín hiệu giảm. Sau đó quay vô lăng của bộ hạn chế công suất ngợc chiều
kim đồng hồ để chỉnh bộ hạn chế công suất trở về vị trí mà tơng ứng với mỗi vị trí
đó tín hiệu "giảm" không còn nữa.
Khởi động khối từ trạng thái nóng và trạng thái cha nguội hoàn toàn.
- Chế độ khởi động từ các trạng thái khác nhau đợc xác định bằng độ nguội
của kim loại của van Stop, xi lanh cao áp và đờng ống chuyển tiếp. Từng trạng thái
tơng ứng với từng đồ thị khởi động nhất định
600mmHg. Nhiệt độ hơi mới bằng nhiệt độ điểm nóng nhất của xi lanh cap áp (80
ữ1000C)
- Trớc khi quay máy phải mở xả các đòng xả của xi lanh cap áp, hạ áp. Từ
các đờng ống trích hơi và gia nhiệt hạ, gia nhiệt cao, các đờng xả của van 1 chiều.
Nếu nhiệt độ điểm nóng nhất của xi lanh cap áp > 300 0C thì thời gian mở các đờng
xả của tua bin và các đờng trích hơi không quá 5 phút trớc khi quay máy. (để tránh
hiện tợng làm nguội xi lanh cap áp.
- Khi các thông số hơi đạt đén thông số quay máy tơng ứng với đồ thị đã cho
thì dùng cơ cấu điều khiển tua bin mở các van điều chỉnh và tăng số vòng quay lên
800 vòng/phút. Chú ý nghe 3 đến 5 phút (âm thanh của máy). Việc duy trì chế độ
làm việc 800 vòng/phút của tua bin phụ thuộc vào trạng thái nhiệt của phần hơi và xi
lanh cap áp. Nếu không có gì ảnh hởng thì tăng số vòng quay của tua bin đến 2900
vòng/phút, 2950 vòng/phút trong thời gian từ 5 ữ10 phút.
- Kiểm tra áp lực của bơm dầu chính, nếu áp lực này tơng ứng với quy trình
vận hành hệ thống cấp dầu thì có thể ngắt bơm dầu khởi động và chuyển sang bơm
dầu chính.
- Tăng số vòng quay lên 3000 vòng/phút tiến hành hoà đồng bộ và hoà điện
vào lới. Tăng công suất của tua bin lên 10 ữ30 MW. Tơng ứng với đồ thị khởi động
(tuỳ thuộc vào trạng thái nhiệt của xi lanh cap áp).
- Đóng tất cả các đờng ống xả của tua bin sau thời điểm hoà điện vào lới 5
ữ10 phút
- Việc tăng công suất điện theo đồ thị đã cho.
- Đa các máy bơm đọng vào làm việc theo quy trình vận hành hệ thiống tái
tuần hoàn hạ áp.
- Đa hơi từ của trích số 3 vào khử khí 6 ata theo quy trình vận hành khử khí
6ata.
- Những điểm đặc biệt khi khởi động tua bin tuỳ theo nhiệt độ kim loại của xi
lanh cao áp:
+ Khi nhiệt độ điểm nóng nhất của xi lanh cap áp nhỏ hơn 300 0C thì khi
quay máy đều tiến hành bằng đờng đi tắt và điều chỉnh bằng các van điều chỉnh.
- Giảm công suất điện về "0" và dừng tua bin bằng nút bấm trên bảng điều
khiển khối. Đồng thời với việc dừng tua bin đa máy bơm dầu vào làm việc. Kiểm tra
độ mở các van đầu đẩy của bơm dầu khởi động.
- Trong lúc này phải khẳng định đợc rằng van stop, các van điều chỉnh phải
đóng hoàn toàn, van hơi chính phải đang đóng, máy phát đã ngắt khỏi lới và số vòng
quay rô to tua bin đang giảm xuống.
- Thời gian làm việc ở chếa độ động cơ của máy phát (không cấp hơi) không
lớn hơn 4 phút.
- Nếu máy phát không ngắt khỏi lới đợc thì phải nhanh chóng mở van hơi
chính bằng tác động lên cơ cấu điều chỉnh tua bin (tốc độ cao) về phía "giảm" tiến
hành việc đóng ngăn kéo của bộ điều chỉnh an toàn và bằng tác động lên cơ cấu điều
khiển tua bin về phía "tăng". Mở van stop và mở từ từ các van điều chỉnh để tăng
công suất điện lên 3 ữ5MW
Tìm nguyên nhân và sử lý việc không ngắt máy phát khỏi lới sau đó lại tiếp
tục ngừng tuabin và ngắt máy phát.
- Ghi thời gian ngắt máy phát
24
Không giảm độ chân không trong bình ngng (nếu độ giãm nở tơng đối BD
cho phép)
Vẽ đồ thị quán tính của rô to
- Sau khi đã dừng rô to của tua bin ta đa thiết bị vần trục vào làm việc. đóng
hoặc mở bơm dầu dự phòng (xoay chiều) ngắt máy bơm dầu khởi động.
- Quay rô to tua bin bằng thiết bị vần trục trong khoảng thời gian là 3 giờ sau
đó định kỳ quay rô to đi 1800 đến khi nhiệt độ kim loại của đầu vào xi lanh cap áp
giảm còn 1700C
- Dừng thiết bị vần trục, dừng máy bơm cấp dầu của hệ thống dầu bôi trơn
- Nếu sau khi dừng rô to tua bin vì một lý do nào đó mà không đa thiết bị vần