Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng công trình 878 - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878

NGUYỄN THỊ HẰNG


Khóa luận tốt nghiệp Đại học

GVHD: TS. Hà Thị Hằng

KHÓA HỌC: 2012 - 2016

SVTH: Phạm Thị Hoài


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878

mọi người với tôi.
Vậy nên, trong bài báo cáo này, lời đầu tiên cho phép tôi chân thành gửi lơi cảm ơn
đến Ban giám hiệu nhà trường Đại học Kinh tế Huế, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kế
toán- kiểm toán đã tận tình giản dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thùy Dương,
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành bài khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cô chú trong phòng
Kế toán -Tài chính đã tạo mọi điều kiện, chia sẽ cho tôi những kinh nghiệm làm việc,
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và làm bài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và tất cả các bạn bè
luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành bài khóa luận một cách hoàn chỉnh
nhất. Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học , tiếp cận với
thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh
khỏi những sai sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được. Rất mong nhận được
sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự góp ý chân thành từ mọi người để tôi có thể hoàn
thành bài báo cáo của mình.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng



Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................................... 11

VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.................................................................................................................. 51
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:..................................................................................................................................51
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.......................................................................................51
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty....................................................................................................52
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty...................................................................................................52
2.1.4. Tình hình nguồn lực của Công ty..........................................................................................................55
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán của Công ty 878..........................................................................................64
2.1.6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước........................................................................67
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878:...............68
2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT.................................................................................................68

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào:................................................................................................................70
2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra:...................................................................................................................76
2.2.4. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế:.............................................................................................................84
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878 NĂM 2015.
..........................................................................................................................................................................100
2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN :...........................................................................................100
2.3.2. Chứng từ sử dụng:.............................................................................................................................101
2.3.3. Tài khoản sử dụng:.............................................................................................................................101
2.3.4. Sổ kế toán sử dụng.............................................................................................................................101
2.3.5. Phương pháp xác định thuế TNDN tạm tính và thuế TNDN phải nộp...............................................101
2.3.6. Khai thuế, nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế TNDN cuối năm:.......................................105
2.4. NHẬN XÉT VÊ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỘP THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 878 . ...............................................................................................................................................113
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NÊU RA

GTGT: Giá trị gia tăng
HHDV: Hàng hoa dịch vụ
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
CSKD: Cơ sở kinh doanh
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
UNC: ủy nhiệm chi
SDĐK: Số dư đầu kì
SPS: Số phát sinh
TK: Tài khoản
HĐ: Hóa đơn
TNCT: Thu nhập chịu thuế
BTC: Bộ tài chính
CMKT: Chuẩn mực kế toán

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2013 – 2015)..................................57
BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN- NGUỒN VỐN CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013- 2015 ( ĐVT: ĐỒNG)...58
BẢNG 2.3. BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2013- 2015 ( ĐVT: ĐỒNG)............................................................................................................................ 61
BẢNG 2.4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................67

SVTH: Nguyễn Thị Hằng



BIỂU 2.12. BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA.....................................................94
BIỂU 2.13. TỜ KHAI THUẾ GTGT THÁNG 6 NĂM 2015....................................................................................96
BIỂU 2.14. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỮA NIÊN ĐỘ QUÝ I NĂM 2015................................................................................................................. 102
BIỂU 2.15. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỮA NIÊN ĐỘ QUÝ IV NĂM 2015.............................................................................................................. 103
BIỂU 2.16. GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................................................................107
BIỂU 2.17: TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN NĂM 2015...........................................................................109

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lí do chọn đề tài:
Lí luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, ở bất kì quốc gia nào trên thế giới, đối với đời
sống kinh tế xã hội, thuế đóng vai trò là công cụ quan trọng để nhà nước quản lí, điều
tiết kinh doanh cũng như phân phối tiêu dùng thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Có được
một chính sách thuế phù hợp, đồng bộ,hoàn thiện và luôn theo kịp sự phát triển của
thực tiễn là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Theo tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta
trong quá trình vận hành, đổi mới kinh tế đất nước luôn chú trọng tới cải cách để đi
tới hoàn thiện hệ thống thuế. Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, thiết lập công
bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên,
hiện nay pháp luật về thuế ở nước ta vẫn chưa hoàn thiện và ổn định, thường xuyên có
những chính sách thay đổi về thuế, chế độ kế toán. Do đó, công tác quản lí và kế toán
thuế ngày càng được chú trọng. Đặc biệt là thuế GTGT, thuế TNDN là những sách
thuế chủ yếu và thường xuyên phát sinh trong các Doanh nghiệp, đóng vai trò quan
trọng để xác định lợi nhuận sau thuế. Thuế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi

tại công ty CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 878.
I.4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần cơ khí và xây dựng
công trình 878.
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ
- Về nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT,thuế TNDN hiện hành.
I.5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường đại học
Kinh tế Huế, các quy định của pháp luật, các thông tư , nghị định, luật thuế được ban
hành mới nhất kể từ thời điểm làm bài nghiên cứu này, ngoài ra tôi còn tham khảo
thêm các sách giáo trình về thuế, các bài viết khóa luận về thuế trên website nhằm hệ
thống hóa cơ sở lí luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Nhằm phân tích tình hình hoạt động
của công ty trong thời gian qua, tình hình thực trạng kế toán thuế GTGT, thuế TNDN.
Từ đó đưa ra các giáp pháp và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán
thuế tại công ty.
- Phương pháp kế toán:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

12


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
+ Phương pháp chứng từ: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng giấy tờ
theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải
có chứng từ chứng minh, kế toán căn cứ vào đó để ghi sổ kế toán.
+ Phương pháp tài khoản: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài

thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước
ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế,
nhằm mục đích cho toàn xã hội. Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền
với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Về kinh tế học, thuế là một phương pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sử dụng
quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công.
Về phân phối thu nhập thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân. Về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt
buộc.
1.1.2. Lí do đánh thuế:
Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động của mình, nhà
nước đã đặt ra chế độ thuế khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của mình.


Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu

tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.


Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của

nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.


Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân

phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước
mới có thuật ngữ "nghĩa vụ thuế").

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.
- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt các hoạt động SXKD.
1.1.4. Các yếu tố cấu thành của thuế.
Hệ thông thuế của mỗi quốc gia gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế
điều tiết mỗi lĩnh vực khác nhau, mang những đặc điểm riêng nhưng chúng vẫn chứa
đựng những vấn đề cơ bản sau.
1.1.4.1. Tên gọi của sắc thuế:
Mỗi sắc thuế mang mỗi tên gọi khác nhau, nó xác định đối tượng tính thuế hoặc
nội dung chủ yếu của sắc thuế đó: thuế TNDN, thuế GTGT, thuế XNK…
1.1.4.2. Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế là những thể nhân, pháp nhân được nhà nước công nhận về
mặt pháp lý, có các hoạt động, tài sản, thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế.
1.1.4.3. Căn cứ tính thuế:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

15


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
Căn cứ tính thuế là mục tiêu động viên của thuế. Đó chính là đối tượng mà Nhà
Nước muốn điều chỉnh.
1.1.4.4. Thuế suất:
Thuế suất là một côn số ấn định số tiền trích ra từ đối tượng tính thuế.
1.1.4.5. Chế độ ưu đãi và miễn giảm thuế:
Đặt ra chế độ ưu đãi và miễn giảm thuế không làm giảm nhẹ tính cưỡng chế của
thuế. Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt cuả nhà nước khi dùng thuế. Các tổ chức, cá
nhân sẽ được nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó để sử dụng trong một
thời gian nhất định nhằm khuyến khích các chủ thể kinh tế hoạt động. Chế độ ưu đãi,


12/2015/NĐ- Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về 01/01/2015 Nghị định
CP (NEW)

việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

16


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
thuế
209/2013/NĐCP

Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều 01/01/2014 Nghị định
Luật Thuế giá trị gia tang
Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều có

92/2013/NĐ- hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi,
CP

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập

13/08/2013 Nghị định

17


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành
chính về thuế
Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị
219/2013/TT- gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày
BTC

18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và

01/01/2014 Thông tư

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tang
Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Nghị định
92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính
141/2013/TT- phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có
BTC

hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi,

01/07/2013 Thông tư

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số

GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
BTC

hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng
đối với hàng hoá xuất khẩu
Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính

151/2014/TTBTC

về việc hướng dẫn thi hành Nghị định
91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính 15/11/2014 Thông tư
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
nghị định quy định về thuế

1.2.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT.
a. Khái niệm.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [Ths. Phạm Thị Ái Mĩ (2015),
Bài giảng học phần Kế toán thuế, khoa kế toán-kiểm toán, trường Đại Học Kinh Tế Huế
]
b. Đặc điểm:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu vì thuế GTGT là phần GTGT do nhà sản
xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán
mà người tiêu dùng phải thanh toán.
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế
GTGT không trên toàn bộ giá trị hàng hóa, chỉ đánh vào phần giá trị tăng qua các khâu
mà chưa bị đánh thuế.
- Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao.
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
c. Vai trò


Hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức cá nhân nước ngoài , hàng hóa hóa nhập khẩu

1.2.3.3. Đối tượng không chịu thuế:
HHDV không chịu thuế mang những tính chất sau:
- HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không
mang tính chất kinh doanh.
- HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển.
- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo.
- Khó xác định giá trị tăng thêm.
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam.
Đối tượng không chịu thuế thuế được quy định tại điều 5, luật thuế số
13/2008/QH12 và luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật
thuế GTGT ( xem phụ lục số 01A)
1.2.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT:
1.2.4.1. Căn cứ tính thuế GTGT:
Theo điều 6, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

20


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Thuế GTGT = giá tính thuế GTGT * thuế suất.
 Giá tính thuế:
Theo điều 7 của luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi bổ sung theo
luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 thì:


21


Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương
(4) Đối vớdcc i hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây
dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thu
tiền trong hợp đồng.
(5) Đối với hoạt động cung cấp điện nước sạch là ngày ghi số điện, nước tiêu thụ
trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
(6) Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
 Thuế suất: Hiện nay có 3 mức thuế suất thuế GTGT:
- Thuế suất 0%: kể từ ngày 1/1/2014 theo điều 9 thông tư 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng chịu thuế suất 0% thuế
GTGT cụ thể như sau:
+ HHDV xuất khẩu
+ Hoạt động vận tải quốc tế
+ Dịch vụ bưu chính viễn thông.
+ HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5, luật thuế GTGT khi xuất khẩu
- Thuế suất 5%: kể từ ngày 1/1/2014 theo điều 10 thông tư 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định các đối tượng chịu thuế suất 5% thuế
GTGT cụ thể như sau:


Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt



Phân bón: Quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích

+ Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định cảu luật nhà ở ( mới
được bổ sung ở luật số 31/2013/ QH13)
Từ ngày 1/1/2015 theo luật sô 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hộiLuật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế:
Chuyển các mặt hàng phân bón thức ăn gia súc, gia cầm, và thức ăn cho vật
nuôi khác, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế
5% sang đối tượng không chịu thuế.
- Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế suất 10%,
5% được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
 Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế
GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường
hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc
trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ
khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành
nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
 Như vậy, Việc áp dụng các mức thuế suất khác nhau trong nền kinh tế Việt
Nam hiện tại là một điều hợp lý, để bảo vệ một số loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản
xuất kinh doanh được khuyến khích phát triển. Các quy định rõ ràng về hàng hóa,
dịch vụ nào thuộc thuế suất 0%, 5% hay 10% là yêu cầu cần thiết, tránh việc hiểu
nhầm, áp dụng sai luật, hay trốn thuế từ người nộp thuế
Đối với thuế suất thuế GTGT trong chiến dịch cải cách các hệ thống thuế của
Bộ tài chính thì cần sửa đổi, bổ sung theo hướng giảm bớt số lượng nhóm hàng hóa,
dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, giảm bớt nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
suất 5%; bổ sung các quy định để các định đúng cơ chế thu đối với một số loại hàng
hóa, dịch vụ mới theo sư phát triển của nền kinh tế thị trường; nghiên cứu đến năm
2020 áp dụng cơ bản một mức thuế suất( không kể mức thuế suất là 0% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu). Đây là xu thế hợp với xu thế chung của thế giới.
1.2.4.2.Phương pháp tính thuế:

SVTH: Nguyễn Thị Hằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status