ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
-----------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2013 ĐẾN 2015
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Hoàng Lê Phương Thảo
Trần Công Dũng
Lớp: K46B – Kế hoạch đầu tư
Huế, tháng 4 năm 2016
1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
MỤC LỤC
Mặt khác một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất
sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên toàn thị trường, một phần lợi nhuận từ việc sử
dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở
rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vậy hoạt động
quản lí và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nội dung quan trọng trong công tác
quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp
luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh. Đây cũng là một vấn đề luôn thu hút của các
nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp và những người làm công tác kế toán
tài chính.
Viễn thông, Internet là một trong những dịch vụ thiết yếu quan trọng đối với tình
hình hội nhập toàn cầu như hiện nay. Nhận thấy nhu cầu của thị trường về việc sử
dụng dịch vụ viễn thông và internet là vô cùng cấp thiết, các nhà đầu tư, các doanh
nghiệp có khả năng cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực này đã nhanh chống nắm bắt
4
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
được tình hình, tận dụng được các khả năng về năng lực, nguồn lực, tài chính để xây
dựng cơ sở vật chất, mạng lưới để gia nhập tiến hành đầu tư, cung ứng dịch vụ. Tuy
nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh gặp không ít khó khăn về các vấn đề như
thay đổi của tình hình xã hội, sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu của khách hàng,
tình hình cạnh tranh từ phía các đối thủ trong ngành… Do đó để thích ứng với cơ chế
thị trường, công ty cổ phần viễn thông FPT đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản
lý, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, luôn đặt mục tiêu mang đến những dịch
vụ, sản phẩm tốt nhất đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng khách hàng, công ty đang
cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
5
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần viễn thông FPT chi
nhánh thành phố Huế.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty cổ phần viễn thông
•
chi nhánh thành phố Huế
•
Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2013, 2014, 2015.
•
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty
trong giai đoạn 2013-2015, đánh giá được hiệu quả sử dụng và huy động trong giai
đoạn này
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập sô liệu tại công ty thông qua các bảng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp
nói riêng và một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có các doanh
nghiệp, những nhà quản lí quan tâm, trăn trở về nguồn vốn huy động và cách thức sử
dụng vốn và ngay cả các nhà kinh tế, nhà lí luận đã tốn không ít giấy mực và tâm trí để
đưa ra một định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh nghiệp.
Dưới gốc độ của yếu tố sản xuất, Mark-nhà kinh tế học tân cổ điển đã khái quát
hóa vốn thành phạm trù cơ bản. Theo Mark, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
đầu vào của quá trình sản xuất, Mark quan niệm chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra
giá trị thặng dư cho nền kinh tế.
Paul.A.Samuelson-nhà kinh tế học theo trường phái “Tân cổ điển” về các yếu tố
sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn. Theo ông, vốn là các hàng hóa
được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động
sản xuất của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá
trị nhà xưởng… Trong quan niệm về vốn của mình, Samuelson không đề cập tới các
tài sản tài chính.
Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn hiện vật
và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra
để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh
nghiệp. Như vậy D.Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa của Sammelson.
đích khác nhau. Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu, các
quan niệm đa dạng. Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi: Vốn kinh doanh là
toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được cho các quá trình sản xuất
tiếp theo của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
a.
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
•
Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn trong vòng một năm và lãi suất vay
thường thấp hơn lãi suất dài hạn do độ rủi ro thấp hơn và thời gian đầu tư ngắn hơn.
•
Vốn trung hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ 1 năm tới 5 năm.
•
Vốn dài hạn: là loại vốn có thời gian đáo hạn từ 5 năm trở lên.
8
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
hàng, tổ chức tài chính, tổ chức tính dụng, các đơn vị cá nhân trong và ngoài nước để
bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh như: vốn chiếm dụng của bạn hàng, của người
cung cấp, của công nhân viên , tín dụng chiết khấu, tín dụng thương mai, phát hành
trái phiếu hoặc các công cụ vay nợ trên thị trường tài chính…
d. Căn cứ vào phương thức luân chuyển
Vốn cố định: là biểu hiện về mặt giá trị của những TSCĐ bao gồm: TSCĐ hữu
•
hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ tài chính… TSCĐ là những tài
sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, trong quá trình sử dụng TSCĐ thì hình thái cật
chất ban đầu không thay đổi nhưng nó bị hao mòn dần theo thời gian. Đặc điểm vận
động của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và cuối một vòng
luân chuyển nó được tính vào giá trị thành phẩm hoàn thành.
TSCĐ hữu hình : là toàn bộ những giá trị tư liệu lao động có hình thái vật chất
•
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định như: nhà cửa,
thiết bị, phương tiện vận tải, TSCĐ dùng cho XDCB, TSCĐ dùng cho phúc lợi, TSCĐ
đang dùng, chưa dùng và không cần dùng.
9
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng
vậy phải cần xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết vốn lưu động và đồng thời tìm biện
pháp thu hồi vốn nhanh bảo toàn được vốn.
Vốn tài chính: vốn tài chính trong doanh nghiệp thể hiện dưới dạng các hoạt
•
động đầu tư bên ngoài như: đầu tư ngắn, dài hạn, góp vốn liên doanh… nhằm mục
đích tìm kiếm lợi nhuận qua số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp và bảo toàn đồng vốn
của mình. Có một điều doanh nghiệp cần chú ý khi đầu tư tài chính đó là phải có
những đánh giá phân tích, quy mô của dự án để lựa chọn đúng đối tượng và loại hình
đầu tư phù hợp.
Đây còn là nguyên tắc để bảo toàn vốn cho doanh nghiệp vì rằng ngoài mục đích
thu được lợi nhuận doanh nghiệp còn nhằm mục tiêu khác là để phân tán rủi ro, tránh
được hiện tượng ứ đọng vốn. Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường thì hoạt động
10
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
đầu tư luôn mang lại hiệu quả cao vì thế trong kinh doanh có những doanh nghiệp
thiếu vốn phải đi vay nhưng họ vẫn mạnh dạn bỏ vốn đầu tư bên ngoài để nâng cao
hơn nữa đồng vốn của mình.
e. Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
•
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
1.1.1.3. Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn được quan niệm là một loại hàng hóa, đó là
hàng hóa đặc biệt. Vốn là biểu hiện bằng tiền đại diện cho một lượng giá trị tài sản,
hay nói cách khác, vốn là nguồn hình thành tài sản. Vốn và tài sản được nhìn nhận
theo hai gốc độ khác nhau về mặt phân loại nhưng cân bằng về mặt lượng:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Ở đâu có những đồng vốn
vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm báo có tính
sinh lời, các doanh nghiệp chỉ đầu tư tiền vào các hoạt động sản xuất kinh doanh khi
đảm báo khả năng sinh lời trong tương lai. Trong quá trình hoạt động, vốn có thể thay
đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải lớn hơn điểm
xuất phát , đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vốn có giá trị về mặt thời gian và chịu ảnh hưởng của yếu tố thời gian. Giá trị thời
gian của vốn liên quan trực tiếp đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế, sự bỏ lỡ của các cơ hội
đầu tư. Nói chung thời gian càng dài thì giá trị của một đồng vốn càng giảm.
Vốn sản xuất king doanh của doanh nghiệp có thể huy động từ mọi nguồn lực
của xã hội và biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau. Do yêu cầu mở rộng quy
mô sản xuất, doanh nghiệp không chỉ khai thác nguồn vốn chủ sở hữu mà còn vay vốn,
góp vốn, liên doanh, liên kết…
1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến
hành cấc hoạt động sản xuất kinh doanh. Để doanh nghiệp được phép thành lập, bao
1.1.2. Hiệu quả về sử dụng vốn kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đich tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả vốn
Thứ nhất, đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp về việc sử dụng vốn có
hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng.
Thứ hai, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao
mức sống cho cán bộ công nhân viên.
Thứ ba, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên
thị trường.
Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp không
những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn tác
động đến cả nền kinh tế xã hội.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Các chỉ tiêu đánh giá vốn cố định
13
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho biết
•
một đơn vị vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
•
doanh thu công ty cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu (vòng quay khoản phải thu): đây là chỉ
•
tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với
bạn hàng.
Vòng quay khoản phải thu =
14
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: cho biết doanh nghiệp mất bình
•
quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
Số ngày trung bình =
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh
•
vị lợi nhuận.
ROA = x 100
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này phản ánh cứ một
•
đơn vị vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
ROE = x 100
15
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng về nhu cầu và cung ứng dịch vụ viễn thông và Internet của
Việt Nam
1.2.1.1. Đối với viễn thông:
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường viễn thông đã có những chuyển biến
tích cực, sôi động hơn với xu thế hội nhập quốc tế. Theo đánh giá của các chuyên gia
viễn thông đến từ các nước trong khu vực, thị trường viễn thông Việt Nam hiện là khu
vực phát triển nhanh thứ hai trên thị trường viễn thông ASEAN. Viễn thông Việt Nam
tăng trưởng đạt mức trung bình 30% mỗi năm. Theo báo cáo của Bộ thông tin và
truyền thông, tính đến cuối năm 2014, có khoảng 24 doanh nghiệp viễn thông được
cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng; hơn 100 doanh nghiệp được cấp phép
cung cấp dịch vụ viễn thông.
Điều dễ nhận thấy nhất trên thị trường viễn thông hiện nay đó là sự mở rộng, đa
Theo như khảo sát mới đây về nhu cầu sử dụng Internet và các ứng dụng băng
thông rộng của Alcatel-Lucel thì thị trường Internet băng rộng của Việt Nam vẫn còn
rất hấp dẫn. Theo điều tra của Alcatel-Lucel thì một lượng lớn thuê bao tương lai sẽ là
những người sử dụng Internet tại quán café hoặc tại nơi làm việc. Điều này được
khẳng định qua điều tra: 72% người dùng Internet tại quán café và 75% người dùng
Internet tại công sở cho biết có ý định đăng ký dịch vụ băng rộng để sử dụng tại nhà
với lý do thuận tiện và phục vụ chuyên môn.
17
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
Biểu đồ 2: Thị phần các nhà cung cấp dịch vụ
Internet tại Việt Nam năm 2013
Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam
Với hơn 90 triệu dân và có khoảng trên 50% số dân đang sử dụng dịch vụ điện
thoại, trên 35% sử dụng dịch vụ Internet, Việt Nam hiện đang là một thị trường đầy
tiềm năng cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
18
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
Bạch, Cầu Giấy. Hiện công ty đang có một hệ thống văn phòng và chi nhánh trải khắp
toàn quốc, chi nhánh FPT Telecom Thành phố Huế là một trong số các chi nhánh của
công ty đặt tại miền Trung, chịu sự quản lí trực tiếp của UBND TP Huế, chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của tổng Công ty FPT Telecom về kế hoạch sản xuất kinh doanh, về tài
chính thì hoạch toán phụ thuộc.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Được thành lập ngày 20/11/2009, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT
Telecom) chi nhánh TP Huế khởi đầu 5 thành viên cùng sản phẩm mạng Internet đầu
tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN”. Sau hơn 8 năm hoạt động,
FPT Telecom chi nhánh TP Huế đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông và Internet hàng đầu địa bàn thành phố với hơn 200 nhân viên( trên tổng
hơn 13000 nhân viên trên toàn quốc). Hiện nay, FPT Telecom chi nhánh TP Huế đang
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm:
- Internet bang thông rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH
- Dịch vụ truyền hình ( bắt đầu đưa vào cung cấp dịch vụ từ năm 2012)
20
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
2.1.1.2. Quy mô phát triển
- Tính đến năm 2015, FPT Telecom chi nhánh Thành phố Huế đã trở thành 1 trên
10 chi nhánh lớn nhất cả nước về cơ sở hạ tầng, thị phần chiếm lĩnh
- Đứng thứ hai khu vực miền Trung Tây Nguyên chỉ sau chi nhánh tại Đà Nẵng.
- Luôn luôn trong tình trạng tăng trưởng dương qua từng năm, riêng năm 2015
8
9
10
11
12
473
429
499
54
466
47
45
652
752
833
-
2
-
g
2013
2014
591
968
2015
754
641
809
3
76
2016
110
999
7
-
9
-
6
-
-
6
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần FPT Telecom Huế
Số liệu phát triển thuê bao truyền hình(PTTB TV ONLY)
+ Truyền hình trả tiền: mặc dù là dịch vụ đưa vào cung cấp tại TP Huế chỉ mới từ
năm 2012 nhưng đã có tốc độ phát triển vượt bậc, cụ thể vào năm 2012: số lượng thuê
21
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
bao truyền hình là 750 và đến năm 2015 số lượng thuê bao đã tăng lên đến 3000 thuê
bao, chiếm khoảng 41% thị phần (đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ gia đình)
Đơn vị tính: thuê bao
PTTB
Năm Tháng
1
71
26
1
1
86
15
2
0
75
0
1
98
0
1
88
1
0
83
2
2
83
4
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh
thành phố Huế
Chức năng chủ yếu và quan trọng nhất của chi nhánh FPT Telecom là điều hành
hoạt động kinh doanh về dịch vụ Internet - truyền hình tại Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hiện chi nhánh đã có 4 văn phòng giao dịch :
- Văn phòng chính tại 46 Phạm Hồng Thái, TP Huế
- Văn phòng Bắc sông Hương: 09 Nguyễn Trãi, TP Huế
- Văn phòng Quảng Điền
- Văn phòng thị trấn Phú Lộc
Chi nhánh Huế hiện tại có hơn 200 CBNV trong đó 70% là nhân viên kinh doanh.
22
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn: Phòng Tổng hợp, bộ phận hành chính nhân sự Công ty CP FPT Chi nhánh Huế
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
23
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Triển khai-bảo trì: gồm 39 nhân viên phụ trách lắp mới và bảo trì trong suốt
quá trình sử dụng.
24
SVTH: Hoàng Lê Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Trần Công Dũng
- Phòng kinh doanh:
Nhân viên thị trường
Nhân viên trực quầy
Văn phòng
IBB1
17 người
3 người
VP Quảng Điền: 12 người
IBB2
18 người
3 người
VP Phú Lộc: 13 người
IBB3
19 người
3 người