tình hình huy động và sử dụng vốn trong công ty tnhh kỹ thuật và công nghệ thuận thiên - Pdf 23

Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi Việt Nam ra nhập WTO cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh
nghiệp ngày càng lớn. Để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh
là một quy luật phổ biến đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm và tạo cho mình tiềm
lực và thế mạnh để tham gia và chiến thắng trong môi trường cạnh tranh và tiếp tục
phát triển. Để giải quyết vấn đề đó một trong các nguồn lực đó là vốn.
Doanh nghiệp cần đến vốn ngay từ khi thành lập doanh nghiệp và khi có nhu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên. Ngay từ khi
mới thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lưỡng và đưa ra những phương
hướng, biện pháp cụ thể để có được chính sách huy động vốn và sử dụng vốn sao
cho có hiệu quả. Một môi trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có một lượng vốn dồi dào để bắt kịp sự thay đổi không ngừng trên thị trường
Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Do đó, công tác huy động vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của công
tác tài chính trong bất kỳ doanh nghiệp nào.
Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng. Song do nền
kinh tế còn khó khăn, khả năng tích luỹ nội bộ của các doanh nghiệp còn thấp, trừ
một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có
quy mô lớn còn lại phần lớn là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ cho nên
các doanh nghiệp này thường xuyên gặp khó khăn trong vấn đế về vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tìm ra giải pháp huy động và sử dụng vốn ở
các doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết!
Xuất phát từ cơ sở đó, trong thời gian thực tập tại Công ty THNN Kỹ thuật và
Công nghệ Thuận Thiên, từ những kiến thức đã được trang bị đầy đủ và bài bản tại
Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh cùng sự chỉ bảo tận tình của cô
giáo hướng dẫn và sự giúp đỡ của các anh, chị phòng Tài chính - Kế toán thuộc
Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Thuận Thiên em dần tiếp cận được thực
tiễn làm sáng tỏ những vấn đề em được học tại nhà trường, em đã chọn chuyên đề:
SV: Nguyễn Thị Hiền 1 Lớp TC42D

hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ của hàng hoá đã
sản xuất và để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có
giá của doanh nghiệp”. Như vậy, D.Begg đã bổ sung vào định nghĩa vốn của
Samuelson.
CácMác đã khái quát vốn qua phạm trù “Tư bản”. Tư bản là giá trị mang lại
“giá trị thặng dư”. Định nghĩa cô đọng này đã phản ánh được nội dung, đặc trưng
vai trò, tác dụng của vốn. Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế lúc bấy giờ Mác
mới chỉ quan niệm khu vực sản xuất mới tạo ra “giá trị thặng dư” cho nền kinh tế.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế tư bản thì không những khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra “giá trị thặng dư” mà còn phải kể đến cả khu vực dịch vụ.
Như vậy, ta có thể hiểu: Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị tài sản
mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh, vốn là giá trị ứng ra ban đầu
cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời và
nó phải được thu hồi đầy đủ, bảo toàn về giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
1.1.2 Phân loại vốn
1.1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
* Vốn chủ sở hữu: Là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp.
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh
toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu do kinh doanh có lãi của
SV: Nguyễn Thị Hiền 3 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
doanh nghiệp sẽ được chia theo tỷ lệ vốn góp.
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận chủ yếu như vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia. Tại một thời
điểm, vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng công thức:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
- Vốn góp ban đầu
Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà
nước. Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước là Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp,

trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
1.1.2.3 Căn cứ theo công dụng kinh tế và đặc điểm chu chuyển giá trị
a. Vốn cố định của doanh nghiệp:
Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm
của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn
thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vì là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm xây dựng các tài sản cố định nên
quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh
hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế của tài sản cố định
trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn
và chu chuyển của vốn cố định. Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định trong quá
trình sản xuất kinh doanh được khái quát như sau:
Thứ nhất: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định.
Thứ hai: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất. Khi tham gia vào các chu kỳ sản xuất một bộ phận cố định được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao)
tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định trong nó. Vốn cố định được tách
thành hai bộ phận:
SV: Nguyễn Thị Hiền 5 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định được
chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao sau khi sản phẩm
hàng hóa được tiêu thụ. Qũy khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định.
+ Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày càng
giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Thứ ba: Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng

+ Vốn bằng tiền;
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
+ Các khoản phải thu;
+ Các khoản hàng tồn kho;
+ Các tài sản lưu động khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí
chờ kết chuyển.
* Phân loại vốn lưu động
- Theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động chia thành 3 loại:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ;
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển;
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền: các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược,
ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán.
- Theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động chia thành 2 loại:
+ Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm…
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn…
SV: Nguyễn Thị Hiền 7 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
- Theo quan hệ sở hữu về vốn, vốn lưu động chia thành 2 loại:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định
đoạt.

động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp trên thị trường.
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp không thể không có vốn. Một doanh
nghiệp đang hoạt động cũng không thể tồn tại nếu thiếu vốn. Vì thế, huy động vốn đảm
bảo đủ vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời huy động vốn tối đa hóa
giá trị doanh nghiệp là một trong những chính sách quan trọng và là nhiệm vụ luôn
được các nhà quản trị quan tâm và cũng là vấn đề mà các đối tượng kinh doanh rất chú
ý. Để đưa ra quyết định về việc huy động vốn, trước hết cần xem xét những nguồn vốn
doanh nghiệp có thể khai thác huy động trong quá trình thành lập cũng như trong quá
trình kinh doanh, xem xét đánh giá phương án huy động vốn và việc sử dụng các công
cụ tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động
của nguồn vốn.
- Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số. Thông
qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính
của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho
phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp. Nếu
tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của
doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.
- Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại gồm nhiều bộ phận khác nhau.
Những bộ phận đó có ảnh hưởng không giống nhau đến mức độ độc lập hay phụ
thuộc và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn ấy cũng không giống
SV: Nguyễn Thị Hiền 9 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
nhau.
- Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đủ

- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năng
ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn
- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuất
kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng
- Sự biến động các khoản phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh toán
và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điều đó ảnh hưởng
lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn
- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy năng lực sản xuất của doanh
nghiệp…
Thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số tài sản đồng
thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy sự biến động của
cơ cấu nguồn vốn.
* Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
- Hệ số nợ trên tài sản: Phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng
các khoản nợ. Trị số của “ hệ số nợ” càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào
chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp.
Hệ số nợ trên tài
=
Nợ phải trả
Tổng tài sản
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Phản ánh khả năng thanh toán chung
của doanh nghiệp. Cho biết với tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải
các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo
đảm được khả năng thanh toán và ngược lại.
Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát
=
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
- Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh mức độ đầu tư tài sản bằng vốn

- Do cách xác định số vòng lưu chuyển vốn lưu động nên số ngày luân
chuyển vốn lưu động còn có thể xác định theo công thức sau:
Kỳ luân chuyển
vốn lưu động
=
Vốn lưu động bình quân trong kỳ (Vbq)
Doanh thu thuần bình quân một ngày
+ Phương pháp phân tích: So sánh giữa thực tế với kỳ gốc của từng chỉ tiêu
trên đồng thời phân tích ảnh hưởng của các nhân tố và xác định hệ quả kinh tế do
tốc độ luân chuyển vốn lưu động thay đổi.
+ Trình tự phân tích:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích kỳ gốc và kỳ thực tế
Bước 2: So sánh
L
1
– L
0
= ΔL K
1
- K
0
= ΔK
Kết quả so sánh có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp:
SV: Nguyễn Thị Hiền 12 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
ΔL > 0; ΔK < 0 => Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng
ΔL = 0; ΔK = 0 => Tốc độ luân chuyển vốn lưu động không đổi
ΔL < 0; ΔK > 0 => Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm.
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
- Do vốn lưu động bình quân thay đổi:

M
0
+ Ảnh hưởng đến số ngày luân chuyển vốn lưu động
K
M
= K
1
-
o
1
d
V

Tổng hợp lại: ∆L = L
V
+ L
M
∆K = K
v
+ K
M
Bước 4: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố
- Do vốn lưu động bình quân thay đổi: Số vốn lưu động bình quân thay đổi
ngược chiều với tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Nghĩa là số vốn lưu động bình
quân tăng sẽ làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm. Như vậy, ảnh hưởng
của nhân tố này cơ bản mang tính chủ quan, sự tăng giảm của nó là do chính sách
huy động vốn cũng như nhu cầu vốn lưu động. Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động biện pháp cơ bản không phải là giảm vốn bởi lẽ giảm vốn trên một phương
diện nào đó cũng làm giảm quy mô kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh mà chủ
yếu là cần sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, rút ngắn thời gian vốn lưu động lưu

quả hay không:
-Tỷ lệ hoàn vốn (Return on Investment – ROI)
Đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên một đồng vốn đầu tư vào công ty,
không phân biệt nguồn vốn đầu tư được hình thành từ những nguồn nào, một đồng
vốn đầu tư vào công ty tạo ra cho nền kinh tế bao nhiêu đồng lợi nhuận.
RO
I
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng vốn bình quân
- Hệ số vòng quay vốn
Cho thấy hiệu quả của việc tiết kiệm vốn. Hệ số vòng quay vốn cao thể hiện công
ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên một đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng
quay tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng tiền mặt của doanh nghiệp và
SV: Nguyễn Thị Hiền 14 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
được xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản phải
thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng phương pháp bình quân
các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán.Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ
thu hồi các khoản thu càng tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các
khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách).
+ Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân lưu chuyển trong

Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy
vòng, xác định theo công thức:

Vòng quay vốn
lưu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Việc tăng vòng vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp. Nó có thể
giúp doanh nghiệp giảm được vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinh doanh,
giảm số lượng vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên cơ sở
vốn hiện có.
- Hệ số sử dụng vốn cố định
Hệ số sử dụng vốn cố định đo lường việc sử dụng vốn cố định như thế nào.
Nó phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, công
thức xác định:
Hệ số sử dụng vốn cố định
=
Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
- Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay càng lớn thể hiện hiệu quả càng cao, công thức xác định:
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao
nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của
doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu
tư.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng

hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau. Nếu việc huy động, đảm bảo được đầy đủ, kịp
thời vốn thì quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra
liên tục và thuận lợi. Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì mới đáp ứng được
các nhu cầu cần thiết trong doanh nghiệp, đảm bảo khả năng quay vòng vốn nhanh,
trang trải các chi phí, mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh. Do đó, chính
sách huy động vốn và việc sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề cấp thiết và quan
SV: Nguyễn Thị Hiền 17 Lớp TC42D
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
trọng trong các doanh nghiệp hiện nay.
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
Việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khác nhau. Để phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố
tiêu cực tác động vào chính sách huy động vốn và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, các nhà quản lý phải nắm biết các nhân tố ảnh hưởng này.
1.3.1.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một khối lượng
về vốn. Tùy theo từng loại doanh nghiệp, tùy theo tính chất hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể có các phương án huy động vốn khác
nhau.
Việc huy động vốn chịu ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Nguồn vốn bên trong bao gồm các nguồn vốn được tạo ra bằng cách giảm bớt
mức tồn trữ bất hợp lý của các khoản mục tài khoản, chẳng hạn như nhượng bán hoặc
thanh lý các tài sản cố định dư thừa, thu hồi vốn góp liên doanh, giải phóng vật tư ứ đọng
chậm luân chuyển, thu hồi các khoản nợ. Nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để

- Nhân tố công nghiệp
Đây là nhân tố quan trọng mà các doanh nghiệp cần và phụ thuộc rất nhiều.
Nhiều công nghệ mới ra đời tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển. Song song
với công nghệ mới đưa vào sử dụng, công nghệ, máy móc thiết bị cũ cần phải được
cải tạo, bảo trì hoặc thay thế thì doanh nghiệp mới hoạt động một cách liên tục và
duy trì hoạt động của mình. Do đó, các doanh nghiệp nên chú trọng đầu tư vào
công nghệ mới để thu được lợi nhuận cao.
- Nhân tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán. Hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sức
mua của khách hàng. Mặt khác, lượng khách hàng mua cũng là nhân tố làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá, đòi hỏi hơn về chất lượng sản phẩm,
có nhiều dịch vụ hơn, khuyến mãi hơn. Như vậy, khách hàng là yếu tố rất quan
SV: Nguyễn Thị Hiền 19 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
trọng trong việc quyết định sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhân tố giá cả
Gíá cả là biểu hiện cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như
giá vật tư, tư liệu lao động… biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất. Trong điều
kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng
tăng sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống. Mặt
khác, nếu đầu ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không
đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là âm. Do đó, phải có chính
sách và sự điều chỉnh giá cả hợp lý.
* Nhóm các nhân tố chủ quan
- Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhân tố con
người được thể hiện qua vai trò của nhà quản lý và người lao động. Với chức năng
vai trò là nhà quản lý, con người phải biết kết hợp và nắm bắt cơ hội một cách tối ưu

- Xác định chính xác nhu cầu vốn tổi thiểu cần cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nó giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn, ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài vốn lãi suất cao,
đồng thời cũng tránh được trình trạng ứ đọng vốn, không phát huy được hiệu quả kinh
tế cho doanh nghiệp.
- Huy động vốn và đầu tư vốn đúng đắn. Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích
cực, triệt để khai thác nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời vốn cho
sản xuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chính sách huy động vốn
và sử dụng vốn trong doanh nghiệp nói chung. Tùy vào từng doanh nghiệp, hoạt
động với từng lĩnh vực cụ thể mà có các biện pháp cụ thể để giúp doanh nghiệp có
những bước phát triển vượt trội.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY TNHH KỸ
THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THUẬN THIÊN
SV: Nguyễn Thị Hiền 21 Lớp TC42D
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH KỸ THUẬT VÀ
CÔNG NGHỆ THUẬN THIÊN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Kỹ thuật và Công
nghệ Thuận Thiên
Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Thuận Thiên
Có tên viết tắt là: Thuan Thien technology and engineering co,LTD
Trụ sở chính của công ty tại: Số 6, A13, Đầm Trấu, Bạch Đằng, Hai Bà
Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04-39844821
Vốn điều lệ: 1 500 000 000 VND
Giám đốc công ty: Đinh Anh Hải Ninh
Xuất phát từ nhu cầu ngày càng lớn mạnh của thị thường máy bơm nước, máy
phát điện trong nước cũng như nước ngoài. Và trong điều kiện đất nước ngày một

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty
Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính của công ty
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của công ty
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ
- Giám đốc: Là người đại diện chủ sở hữu và đại diện pháp lý của công ty,
SV: Nguyễn Thị Hiền 23 Lớp TC42D
P. GĐ kinh
doanh
P.GĐ kỹ thuật
Kế toán
trưởng
Phò
ng
xnk
Cửa
hàn
g
GT
sp
Phò
ng
dự
án
Phò
ng
hành
chín
h
Phò

Phòng tc
hành chính
Chuyên đề thực tập GVHD: Đoàn Thị Nga
có chức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày
của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trong công ty. Đồng thời chịu trách
nhiệm trước nhà nước, pháp luật và tập thể công nhân viên về kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc kinh doanh: Làm nhiệm vụ tham mưu cho giámn đốc dự kiến
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt đông kinh doanh.
Chỉ đạo công tác thị trường-kinh doanh - tiếp thị, đề xuất lựa chọn các nhà cung
ứng đảm bảo hiệu quả kinh tế và sản xuất, xây dựng chiến lược thị trường trung và
dài hạn. Phối hợp cùng kế toán trưởng chỉ đạo quản lý tài chính kinh tế để đáp ứng
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lành mạnh có hiệu quả.
- Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ có
chức năng tham mưu và giúp việc cho giám đốc công ty trong việc quản lý và điều
hành các công tác.
Định kỳ phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để nâng
cao hiệu quả từng mặt công tác, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ. chỉ đạo, hướng
dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
- Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính kế toán xây dựng và trình Công ty
ban hành quy định, chế độ, quy trình nghiệp vụ về hạch toán kế toán áp dụng tại
công ty.
Thực hiện công tác hạch toán kế toán hoạt động của công ty theo quy định của
theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước và pháp luật hiện hành.
Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của công ty. Tham mưu cho
giám đốc các công việc liên quan đến phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ, phân
phối quỹ tiền lương. Tham gia xây dựng, thẩm định và dự toán, quyết toán chương
trình cơ bản.
Định kỳ phân tích đánh giá, rút kinh nghiệm đề xuất, các giải pháp để nâng

SV: Nguyễn Thị Hiền 25 Lớp TC42D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status