Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi
hỏi phải có sức mạnh về tài chính, vốn. Vốn là tiền đề cần thiết cho việc hình thành
và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Với nền kinh tế hiện
nay,các doanh nghiệp quốc doanh không còn được bao cấp về giá và vốn,các doanh
nghiệp này phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủ đầy đủ đảm bảo tự bù đắp
chi phí và thu được lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp phải gắn với thị trường,
bám sát thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn. Họ phải
thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị để mở rộng và phát triển sản xuất kinh
doanh,theo kịp trình độ công nghệ tiên tiến để không bị tụt hậu. Để làm được điều
đó thì vốn là điều kiện tiên quyết. Tuy nhiên để quản lý và sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả thì không hề đơn giản vì môi trường hành lang kinh tế pháp lý của nhà
nước và vì sức ép, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. Có nhiều doanh
nghiệp không thích nghi được với tình hình mới, với sự thay đổi của thị trường nên
sản xuất kinh doanh dần dần kém hiệu quả. Thực tế này do nhiều nguyên nhân, một
trong những nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức,quản lý và sử dụng vốn
của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
Chính vì vậy, vấn đề cấp bách được đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là
phải đáp ứng được nhu cầu thường xuyên, cần thiết và sử dụng vốn sao cho hiệu
quả.
Xuất phát từ nhận thức đó, qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH
QUẢNG CÁO VÀ CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH, em đã chọn đề tài: “Tình hình
huy động và sử dụng vốn lưu động trong công ty TNHH QUẢNG CÁO VÀ
CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH” làm đề tài cho báo cáo của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục báo cáo gồm 3 chương:
SV: Đặng Thị Hà 1 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I: Những vấn đề lí luận chung về việc huy động và sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ…
Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm, hàng hóa chưa được
tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Vậy : vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu thông
và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đượcthực
hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản
xuất.
1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động.
Sự vận động của vốn lưu động, tức hình thái giá trị của tài sản lưu động là: khởi
đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng
hóa dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và
thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hóa được tiêu thụ vốn lưu động
SV: Đặng Thị Hà 3 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Các giai đoạn vận
động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kì sản xuất được lặp đi lặp lại. Vốn
lưu đông hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất.
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất. Trong
quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm. Khi
kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được
thu hồi.
1.1.3. Vai trò vốn lưu động.
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,
…doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên
vật liệu,…phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy, vốn lưu động là điều kiện đầu
tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện
tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất cho doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính. + Vốn phụ tùng thay thế.
+ Vốn công cụ, dụng cụ. + Vốn nhiên liệu.
+ Vốn vật liệu phụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất:
+ Vốn sản phẩm dở dang.
+ Vốn về chi phí trả trước.
-Vốn lưu động trong khâu lưu thông.
+ Vốn thành phẩm.
+ Vốn bằng tiền.
+ Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác.
SV: Đặng Thị Hà 5 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Vốn trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng.
* Theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thẻ do nhà nước cấp, do xã viên, cổ
đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra.
- Nguồn vốn tự bổ sung:Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ yếu một
phần lấy từ lợi nhuận để lại.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết.
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu.
- Nguồn vốn đi vay.
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu
cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh. Tùy theo điều kiện cụ thể mà
doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác hoặc có thể
vay vốn của tư nhân, các đơn vị tổ chức trong và ngoài nước.
1.2 . Những vấn đề ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn lưu động.
1.2.1 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Có thể hiểu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là việc doanh nghiệp
huy động số vốn mình hiện có, số tiền nhàn rỗi nằm phân tán, rải rác trong các tầng
hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét
tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn:
SV: Đặng Thị Hà 7 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nguồn
vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
- Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
Nguồn vốn này dành cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối
thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tín chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn khác.
Mô hình nguồn vốn của doanh nghiệp theo cách phân loại này;
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này sẽ giúp cho các nhà quản lý có điều
kiện thuận lợi trong việc huy động vốn một các phù hợp với thời gian sử dụng, đáp
ứng đầy đủ kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp. Hơn nữa cách phân loại này còn giúp các nhà quản
lý doanh nghiệp lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ
SV: Đặng Thị Hà 8 Lớp: TC40D
TSLĐ Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
TSCĐ Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường
xuyên
hàng hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao đuộc tích lũy lại thành quỹ khấu hao
TSCĐ của doanh nghiệp. Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính quan trọng
để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp. Trên thực tế,
khi chưa có nhu cầu mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh
hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
+ Lợi nhuận để lại để tái đầu tư khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có
hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần để tái đầu tư
nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Nguồn vốn này bao gồm : nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác…
Dưới đây ta xem xét một số nguồn hình thành nên nguồn vốn bên ngoài của
doanh nghiệp :
+ Từ hoạt động liên doanh, liên kết : nguồn vốn liên kết là những nguồn đóng
góp theo tỉ lệ của các chủ đầu tư để cùng thực hiện một quá trình kinh doanh do
mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận. Việc góp vốn liên kết có thể được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo từng loại hình doanh nghiệp: có thể là
liên kết giữa nguồn vốn của nhà nước do doanh nghiệp nhà nước quản lý với nguồn
vốn tự có của các tổ chức và cá nhân trong hay ngoài nước không phụ thuộc vào
khu vực nhà nước, giữa nguồn vốn nhà nước do doanh nghiệp này quản lý với
nguồn vốn của nhà nước do doanh nghiệp khác quản lý….
Hình thức góp vốn này thích hợp với các quá trình kinh doanh có quy mô lớn
hay một mình doanh nghiệp không thể có đủ vốn thực hiện được tổ chức kinh
doanh và quản lý vốn.
SV: Đặng Thị Hà 10 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Từ nguồn vốn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp có thể vay dài
hạn của các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm hoặc các tổ
chức tài chính trung gian khác.
nào để hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
a. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưu
động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều hướng
càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.
Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng vốn cũng
không cao.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động quay
được một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng tài sản lưu động so với
tổng nợ lưu động là cao nhất.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi
bỏ ra một đồng vốn lưu động.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu
động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với
yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
Nói tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn
lưu động, song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một
quan niệm toàn diện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh
SV: Đặng Thị Hà 12 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh hợp lý ( chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng
cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác quản lý sản xuất, tiêu thụ và
thu hồi công nợ chặt chẽ. Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả
sử dụng vốn lưu động.
b. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Doanh thu thuần
VL§ b×nh qu©n
360
Số vòng quay VLĐ
VLĐ bình quân
Doanh thu thuần
Giá trị tổng sản lượng
VLĐ bình quân
Tæng lợi nhuận
Cho biết trong một kỳ, vốn lưu động
quay được mấy vòng ( so với tốc độ
quay trung bình của nghành) chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao.
Đây là số ngày cần thiết để vốn lưu
động quay được một vòng. Thời gian
quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
càng lớn.
Để có một đồng vốn luân chuyển cần
bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng
nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao, số vốn tiết kiệm được càng
nhiều.
Phản ánh một đồng vốn lưu động
đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản
lượng. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại.
càng cao chắc chắn phản ánh năng lực
thanh toán nhanh của DN tốt thật sự.
HTK
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn mang tính pháp
lý.
SV: Đặng Thị Hà 15 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3.1. Các chính sách kinh tế của nhà nước.
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Vì tùy theo từng thời kì, tùy
theo từng mục tiêu phát triển mà nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn, về
thuế và lãi suất tiền vay đối với những nghành nghề cụ thể, có chính sách khuyến
khích đối với nghành nghề này nhưng lại hạn chế nghành nghề khác. Bởi vậy khi
tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân
thủ chính sách kinh tế của Đảng của Nhà nước.
1.2.3.2. Môi trường kinh tế vi mô.
Nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như : lạm phát có
thể dẫn tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần
theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng
hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của
doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ động vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động cũng bị giảm xuống.
SV: Đặng Thị Hà 16 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH QUẢNG CÁO VÀ
CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH.
Bước sang thế kỷ 21, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ
+ Tư vấn chiến lược quảng cáo, marketing.
+ In và các dịch vụ liên quan.
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ quảng cáo.
+ Sản xuất kinh doanh biển lật 3 mặt Trivision.
+ Sản xuất, kinh doanh và cho thuê biển cuốn, biển điện từ.
+ Thiết kế, sản xuất, lắp dựng và cho thuê biển quảng cáo tấm lớn.
2.2. Mô hình tổ chức bộ máy tại công ty TNHH QUẢNG CÁO VÀ CÔNG
NGHỆ THÁI BÌNH.
2.2.1. Giám đốc.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, là người điều hành quản lý vĩ mô toàn công ty, là người ra các
quyết định quan trọng và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu. Giám đốc cũng là
người chủ tài khoản của công ty.
2.2.2. Các phó giám đốc.
Là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công một số công việc
của giám đốc. Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về những
mặt được phân công và đồng thời có thể thay mặt giám đốc quyết định những vấn
đề được phân công.
SV: Đặng Thị Hà 18 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phó giám đốc kỹ thuật là người phụ trách mảng công việc về kỹ thuật và điều
hành bộ phận kỹ thuật, điều hành toàn bộ quá trình thiết kế mẫu mã sản phẩm, quá
trình sản xuất và kiểm tra kỹ thuật sản phẩm
Phó giám đốc kinh tế là người phụ trách việc dự toán giá, nguồn vật tư và tìm
hiểu thị trường, nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.3. Phòng tài chính – kế toán.
Bộ phận này chịu trách nhiệm huy động nguồn vốn và điều hòa phân phối cho
các đơn vị, thực hiện việc quản lý tài chính của công ty và hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính kinh tế các đơn vị trực thuộc, tổ chức công tác hạch toán kế toán trong
công ty, tực hiện các quyết định của nhà nước về tài chính kế toán.
và cung cấp dịch
vụ
40.5963.825.10
6
49.757.397.110 49.400.470.772
4 Giá vốn hàng bán 34.143.582.168 41.444.447.991 42.692.518.750
5 LNG về bán hàng
và cung cấp dịch
vụ
6.450.242.938
8.312.949.119
6.707.952.022
6 Doanh thu hoạt
động tài chính
28.768.70
6
33.086.06
7
35.921.206
7 Chi phí tài chính 505.174.60
4
328.770.48
9
851.675.399
-Trong đó :chi phí
lãi vay
505.174.60
4
16 Chi phí thuế
TNDN hoãn lại.
_ _ _
17 Lợi nhuận sau
thuế TNDN
2.661.817.636
4.140.535.18
0
2.372.458.703
18 Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
257
0
2.82
2
1.237
Dựa vào bảng trên ta có thể tính được sự chênh lệch qua các năm như sau:
Chỉ tiêu
So sánh năm 2008 với 2007 So sánh năm 2009 với 2008
Số tuyệt đối
đồng )
( Số tương
đối (%)
Số tuyệt đối
đồng )
( Số tương
đối ( % )
hàng.
- 3.429.012 - 4 6.946.653 9
9. Chi phí
quản lý doanh
nghiệp.
457.946.907 14 47.430.358 1,3
10. LNT từ
hoạt động kinh
doanh.
1.588.729.762 59,3 - 2.179.443.879 - 5,1
11. Thu nhập
khác.
15.493.651 3,08 199.161.319 38,4
12. Chi phí
khác.
1.674.427 1,95 83.085.262 94,8
13. Lợi nhuận
khác
13.819.224 3,3 116.076.057 26,95
14. Tổng LN
kế toán trước
thuế
1.602.548.986 51,77 -2.063.367.822 - 44
15. Chi phí
thuế TNDN
hiện hành.
123.831.442 28,57 - 295.291.345 -53
SV: Đặng Thị Hà 22 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16. Chi phí
457.946.907 đồng ( tăng 14% ) nhưng sang năm 2009 cả chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, cụ thể chi phí bán hàng tăng 6.946.653, khoảng
9% còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 47.430.358đ ,khoảng 1,3%. Năm 2009,
tuy hai loại chi phí này tăng không đáng kể nhưng trong tình hình kinh doanh khó
khăn và bất lợi, mọi sự tăng lên đều đang chú ý và cần xem xét.
Do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 giảm mà các chi
phí đều tăng, nhất là chi phí tài chính tăng quá nhiều nên lợi nhuận thuần giảm khá
nhiều (giảm 2.179.443.879, khoảng 5,1% ). Và vì lợi nhuận khác tăng không đáng
kể nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 vẫn giảm so với năm 2008 khá
lớn ( 2.063.367.822đ , khoảng 44%). Do áp dụng các chính sách thuế mà nhà nước
mới ban hành nên chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của hai năm 2008 và 2009
được giảm 50% và được giảm theo thông tư số 03/2009/TT-BTC, ngày 13/01/2009.
Cụ thể, thu nhập chịu thuế năm 2007 là 1.602.548.986 đồng và thuế phải nộp được
giảm 50% nên số thuế còn phải nộp là : 224.356.859 đồng và thu nhập chịu thuế
năm 2008 là 4.697.685.772 đồng, thuế phải nộp là 1.315.352.016 đồng nhưng do
được giảm 50% thuế sau 2 năm được miễn thuế do bắt đầu kinh doanh có lãi và
thuế quý 4 năm 2008 được giảm tiếp 30% theo thông tư ngày 13/01/2009 nên số
thuế mà doanh nghiệp còn phải nộp là 557.150.592 đồng. Còn năm 2009, tổng lợi
nhuận kế toán trước thuế là 2.634.317.950 đồng cộng thêm các khoản điều chỉnh
tăng ( giảm ) lợi nhuận kế toán mà đó chính là các chi phí không có chứng từ hợp lệ
là 37.715.180 đồng nên tổng thu nhập chịu thuế là 2.672.033.130 đồng. Năm 2009,
doanh nghiệp được giảm 50% thuế và được giảm tiếp 30% số thuế phải nộp nên
năm 2009 doanh nghiệp chỉ còn phải nộp 261.859.247 đồng. Năm 2009 lãi cơ bản
trên cổ phiếu cũng giảm 1585 đồng.
Qua bảng trên ta thấy được việc sử dụng vốn vay của doanh ngiệp khá nghiêm
trọng. Doanh nghiệp vay nhiều nhưng sử dụng không hiệu quả, doanh thu và lợi
nhuận lại giảm đáng kể. Doanh nghiệp cần đề ra những biện pháp cấp bách để sử
SV: Đặng Thị Hà 24 Lớp: TC40D
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng vốn vay hiệu quả hơn, đồng thời xem xét và giảm chi phí bán hàng và chi phí
1.750.632
2.646.276.
SV: Đặng Thị Hà 25 Lớp: TC40D