VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 66

VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Vốn kinh doanh, nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Đất nước ta đang ngày càng thay da đổi thịt, từ một nền kinh tế tự cung tự
cấp, nay đang phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN. Cùng với những thuận lợi sẵn có về mặt địa lý, tiềm
năng , chúng ta còn phải đương đầu vơi những thách thức mới, khó khăn mới.
Trong điều kiện đó các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng được mở rộng
và phát triển, xuất hiện các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác
nhau cùng song song tồn tại cạnh tranh lẫn nhau và bình đẳng trước pháp
luật. Mục đích mà các doanh nghiệp hướng tới là lợi nhuận thu được tối đa và
hiệu quả kinh tế đạt được phải cao nhất. Tuy nhiên để tiến hành bất kỳ một
hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp cần phải có tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là
quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra các sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Để có
được những yếu tố doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định ban đầu để
tiến hành mua sắm tài sản vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất. Điều đó cho
ta thấy vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được
doanh nghiệp sử dụng hợp lý và có kế hoạch vào hoạt động kinh doanh nhằm
mục đích sinh lời. Trong thời kỳ bao cấp phần lớn vốn kinh doanh của các
doanh nghiệp đều do nhà nước cấp phát hoặc thông qua ngân hàng cho vay
với lãi suất rất thấp nên người ta không quan tâm đến tính hàng hoá cũng như
những đặc trưng của vốn .Trong nền kinh tế thị trường vốn là yếu tố số một
của mọi quá trình sản xuất kinh doanh ,số vốn đó không thể tự nhiên mà có mà
doanh nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu
kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
về sau.
Trong nền KTTT thì VKD có các nét đặc trưng cơ bản sau:

để nhằm đảm bảo đầu tư mua sắm theo đúng kế hoạch đã đề ra. Nếu ứng với
một quy mô nhất định mà doanh nghiệp chỉ có một lượng vốn nhỏ hơn so với
quy mô đó thì việc đảm bảo cho đầu tư khó có thể đem lại mục tiêu mong muốn
của nhà đầu tư vì với số vốn hạn chế thì nhà đâù tư không thể mua sắm đầy
đủ, đồng bộ công nghệ ,tài sản ...để sản xuất làm cho quá trình sản xuất kinh
doanh bị gián đoạn, đảo lộn từ đó sẽ khó đạt được mục tiêu mong muốn .
+ Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời
gian của đồng vốn . Trong nền KTTT đều phải xem xét giá trị thời gian của
đồng vốn do ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên sức mua của
đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
+ Vốn phải gắn với chủ sở hữu và phải được quản lý chặt chẽ . Trong nền KTTT
không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó
sẽ chi tiêu lãng phí ,kém hiệu quả ,chỉ khi nào xác định rõ CSH thì đồng vốn mới
được chi tiêu tiết kiệm ,có hiệu quả. Cũng cần phân biệt quyền sở hữu và quyền
sử dụng vốn, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất
với người sử dụng vốn hoặc người sở hữu tách khỏi người sử dụng vốn, song
dù trong trường hợp nào người sở hữu vốn vẫn phải được ưu tiên đảm bảo
quyền lợi và được tôn trọng quyền sở hữu đồng vốn của mình .Đây là một
nguyên tắc huy động và quản lý đồng vốn có hiệu quả .
+ Trong nền KTTT vốn phải được quan niệm là hàng hoá, hàng hoá đặc biệt .
những người sẵn vốn có thể đưa đồng vốn đó vào thị trường (cho vay ,gửi
ngân hàng...)và thu được một khoản lãi với lãi suất nào đó còn người cần vốn
thì đến thị trường để vay và phải trả lãi. Như vậy khác với hàng hoá thông
thường ,hàng hoá vốn khi được bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất
quyền sử dụng ,người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định và phải trả cho người sở hữu vốn một khoản tiền đó là lãi suất, việc mua
bán vốn được diễn ra trên thị trường tài chính giá mua bán vốn (lãi suất) được
tuân theo cung cầu trên thị trường .
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào vai trò, đặc trưng và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn kinh

còn VCĐ thì hoàn thành một vòng luân chuyển, như vậy sau nhiều chu kỳ sản
xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Trong các doanh nghiệp nói chung VCĐ là một bộ phận quan trọng của
vốn sản xuất kinh doanh, nhất là đối với các DN sản xuất VCĐ chiếm một tỷ
trọng lớn, đặc điểm vận động của nó lại tuân theo tính quy luật riêng nên quy
mô VCĐ, trình độ tổ chức quản lý sử dụng VCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng VKD của DN. Do đó các nhà quả lý cần chủ trọng, quan tâm đến bộ
phận VKD này.
1.1.2.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp.
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để mua sắm TSLĐ
sản xuất, tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh của DN thực hiện được một cách thường xuyên liên tục.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động doanh
nghiệp cần phải có đối tượng lao động ĐTLĐ được biểu hiện thành hai bộ
phận, một bộ phận là những tài sản vật tư dự trữ để chuẩn bị cho khâu sản
xuất được liên tục như NVL,CCDC...một bộ phận khác là vật tư trong quá trình
sản xuất chế biến như nửa thành phẩm... Hai bộ phận này phục vụ cho quá
trình dự trữ và quá trình sản xuất sẩn phẩm nên được gọi là TSLĐ sản xuất.
Mặt khác trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn với quá
trình lưu thông, trong khâu lưu thông luôn hình thành một số khoản hàng
hoá,tiền tệ vốn trong thanh toán còn gọi là TSLĐ lưu thông.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ do đó đặc điểm của VLĐ
luôn chịu sự chi phối bởi đặc điểm của TSLĐ.
+ Vốn lưu động luân chuyển nhanh.
+ Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau. Khởi đầu
vòng tuần hoàn VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư dự trữ,
khi vật tư được đưa vào sản xuất thì tạo thành các bán thành phẩm và thành
phẩm, sau khi sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ thì VLĐ quay về hình thái
tiền tệ ban đầu và vòng tuần hoàn cũng kết thúc.
+ Trong quá trình sản xuất khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu

+ Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời ) doanh nghiệp sử dụng để đáp
ứng các nhu cầu về vốn có thời hạn ngắn và có tính chất bất thường phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn này bao
gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản vốn chiếm dụng của khách hàng và
của nhà nước.
Cách phân loại này giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tạo lập và huy động các
nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm sở hữu:
VKD được chia thành vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả .
+ Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quền sở hữu của doanh nghiệp bao gồm
vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ xung từ lợi nhuận để lại và từ các
quỹ vốn do nhà nước cấp (nếu có). Vốn CSH là phần vốn còn lại trong tổng tài
sản của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi toàn bộ khoản nợ phải trả.
+ Nợ phải trả là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán
cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, các khoản nợ phải trả cho
người bán...
Giá trị tổng tài sản = vốn chủ sở hữu + nợ phải trả
cách phân loại này tạo khản năng cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét
và quyết định huy động tối ưu các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất
kinh doanh cho các doanh nghiệp.
- Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành:
Vốn SXKD của các DN chia thành hai loại nguồn vốn sau:
+ Nguồn vốn bên trong bao gồm : Bao gồm nguồn vốn pháp định và nguồn
vốn tự bổ xung. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động được từ
bản thân doanh nghiệp như tiền KHTSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự
phòng, thu từ thanh lý TSCĐ. Nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển
của doanh nghiệp, nó có ưu điểm là doanh nghiệp nắm được quyền tự chủ
trong việc sử dụng vốn, cho sự phát triển kinh doanh của mình, mặt khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status