1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 của Đảng đã chỉ rõ: Tiếp tục đổi mới
và phát triển Kinh tế Nhà nớc (KTNN) để thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế{88}. KTNN là lực lợng quan trọng và là công cụ để Nhà nớc định hớng và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Trong KTNN, một bộ phận quan trọng không thể thiếu, đó là doanh nghiệp
nhà nớc (DNNN). DNNN giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, đi đầu trong việc ứng dụng
tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế - xã hội.
Qua một thời gian dài, từ những năm 1960, Chính phủ đã liên tục cải tiến quản lý khu
vực DNNN nhng vẫn không khắc phục đợc nhiều tình trạng yếu kém của chúng và nó càng
trì trệ hơn. Chuyển sang nền KTTT, nhất là trong giai đoạn hội nhập hiện nay, DNNN sẽ
không còn đợc bao cấp, núp bóng Nhà nớc, lúc này DNNN phải tự mình vơn lên cạnh
tranh trên thơng trờng hội nhập, với những điều kiện bình đẳng nh những doanh nghiệp
khác.
DNNN đã, đang và sẽ là sức sống của nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam.
Làm thế nào để DNNN đáp ứng đợc những đòi hỏi khắt khe của KTTT, của sự phát triển hội
nhập chung? Đây là câu hỏi lớn luôn đợc đặt ra trong các đại hội, cuộc họp, thảo luận. Và
nh vậy, việc phát huy vai trò của DNNN chính là phát huy vai trò của KTNN. Năng lực cạnh
tranh (NLCT) của DNNN chính là NLCT của đất nớc. Để phát huy hơn nữa vài trò của
DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay thì việc nâng cao sức cạnh tranh của khu
vực doanh nghiệp này là việc làm cấp bách.
Đề tài: Các giải pháp tài chính nhằm phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nớc
trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam đợc tác giả chọn làm đề tài luận án nghiên
cứu. Luận án tập trung vào nghiên cứu những lý luận cơ bản về vai trò của DNNN; về năng lực
cạnh tranh DNNN; đánh giá những thành quả, hạn chế về hoạt động, về NLCT của khu vực
DNNN từ năm 2000 đến nay. Từ đó rút ra những nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh (KNCT) của DNNN, tức là phát huy vai trò nòng cốt của
khu vực doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
DNNN đến năm 2010 ở Việt nam.
-Cổ phần hoá DNNN- những vấn đề lý luận và thực tiễn, tác giả PGS.TS Lê Hồng
Hạnh, năm 2004. Nội dung chính của cuốn sách luận gải về xu thế cải cách DNNN, trong đó
chủ yếu đề cập đến lý luận và thực tiễn việc cổ phần hoá DNNN
Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác về DNNN nh : Chuyển đổi các DNNN ; sở
hữu Nhà nớc và DNNN trong nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam ; KTNN và quá
trình đổi mới DNNN ; một số vấn đề về bán, khoán kinh doanh, cho thuê các DNNN ở Việt
Nam ; Bàn về cải cách toàn diện DNNN... và các bài viết về DNNN đăng trên các tờ báo, tạp
chí...Nội dung chủ yếu của các công trình trên bàn về việc Nhà nớc đã, đang và sẽ làm gì để
các DNNN hoạt động có hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Tuy nhiên cha có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về các giải pháp
tài chính nhằm phát huy vai trò của DNNN trong điều kiện nền KTTT ở Việt Nam hiện
nay
Những đóng góp mới của luận án :
- Luận án đã hệ thống hoá những lý luận cơ bản về KTTT, DNNN; làm rõ vai trò, vị
trí, sự tồn tại có tính chất khách quan của DNNN trong nền KTTT; bàn về những tác động của
tài chính đến việc phát huy vai trò của DNNN trong nền KTTT
- Luận án đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động và vai trò của DNNN, rút ra
những thành quả và những tồn tại của DNNN thời gian qua.
- Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và trên thế giới, đặc
biệt là Trung Quốc, luận án đã rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc phát huy vai trò
của DNNN phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Luận án đã đề xuất các giải pháp tài chính cả ở tầm vi mô và vĩ mô nhằm phát huy
vai trò của DNNN trong nền KTTT ở Việt Nam hiện nay.
6. Kết cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đợc trình bày thành 3 chơng, với những nội
dung chính của từng chơng nh sau: 3
đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô; Nhà nớc đầu t vào các dịch vụ xã hội cơ bản và cơ cở hạ
tầng cơ bản; Nhà nớc đứng ra bảo vệ nhóm ngời dễ bị tổn thơng và bảo vệ môi trờng.
Các biện pháp chủ yếu: Nhà nớc kích cầu, duy trì cầu đầu t, đầu t các dự án quốc
gia, kích thích tiêu dùng xã hội; Nhà nớc sử dụng tài chính, tín dụng, lu thông tiền tệ làm
công cụ chủ yếu để điều chỉnh kinh tế; Đồng thời, đảm bảo bù đắp những thiếu hụt của
NSNN do tăng chi phí để kích thích đầu t.
1.2. vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế thị
trờng
1.2.1. Nhận thức chung về doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế
* Khái niệm chung về DNNN:
Định nghĩa DNNN đợc sử dụng khá phổ biến là định nghĩa trong báo cáo của các tổ
chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc (UNIDO). Theo UNIDO, DNNN là các tổ chức kinh
4
tế thuộc sở hữu nhà nớc hoặc do Nhà nớc kiểm soát có thu nhập chủ yếu từ việc tiêu thụ hàng
hoá và cung cấp dịch vụ,
Nh vậy, định nghĩa trên bao hàm cả những DNNN mà Nhà nớc sở hữu 100% vốn và
những doanh nghiệp mà Nhà nớc chỉ sở hữu một bộ phận vốn nhng nắm quyền chi phối
mọi hoạt động của doanh nghiệp. Và định nghĩa này hiện nay vẫn đợc nhiều nớc sử dụng.
* Bản chất của doanh nghiệp nhà nớc: Sở hữu thuộc về Nhà nớc, điều này dẫn
đến những hệ quả: DNNN không dễ dàng đối phó với những điều kiện thay đổi của thị trờng;
Mục tiêu không chỉ là lợi nhuận mà còn cả mục tiêu xã hội; Chủ sở hữu không chịu trách nhiệm
nhiều đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
* Nguyên nhân hình thành DNNN:
DNNN đợc hình thành với 5 lý do chủ yếu sau: Do nhu cầu khôi phục lại những nền
kinh tế đã bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh; ở các nớc XHCN, kinh tế quốc doanh đợc coi là
thành phần kinh tế chủ yếu; Nhu cầu cung cấp hàng hoá công cộng, tạo việc làm, phân phối
thu nhập, xoá bỏ độc quyền, can thiệp vào thị trờng điều tiết kinh tế vĩ mô; Thực hiện CNH,
HĐH; Thực hiện mục tiêu, lợi ích quốc gia: Quốc phòng, năng lợng tạo nguồn tích luỹ ngân
sách lớn.
vụ cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp trong tơng lai; Hoạt động đầu t kinh
doanh, gồm hoạt động sản xuất và hoạt động tài chính.
5
* Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các DNNN trong nền KTTT:
Các DNNN hoạt động tốt hơn nếu có cạnh tranh; cách thức quản lý của Nhà nớc đối với doanh
nghiệp sẽ quyết định tính tự chủ, sáng tạo của khu vực doanh nghiệp này; quy mô đầu t của
Chính phủ phù hợp tác động mạnh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nớc và các nhân tố ảnh hởng đến vai trò
của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.3.1 Vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng:
Xét về tổng thể, DNNN có những vai trò chủ yếu sau đây :
Thứ nhất, DNNN có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hạ tầng cho nền kinh tế. Do tác
động của quy luật giá trị, việc đầu t vào hạ tầng nh hệ thống giao thông, thông tin, liên lạc, các dịch vụ
công ích nh điện, xây dựng hạ tầng, vận tải hành khách và hàng hoá thờng ít đợc các doanh nghiệp
quan tâm đầu t. Chính vì vậy, DNNN đợc coi là giải pháp cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở ở nhiều
quốc gia, nhất là những quốc gia đang phát triển, thiếu vắng những doanh nghiệp t nhân có tiềm lực
kinh tế và kỹ thuật.
DNNN đợc giao phó vai trò khá lớn trong việc đảm bảo các hàng hoá, dịch vụ thiết yếu hoặc
nhạy cảm của nền kinh tế mà các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không thể đảm
nhiệm vì những lý do khác nhau. Các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu mà DNNN có nhiệm vụ phải bảo
đảm là điện, nớc, dịch vụ giao thông công cộng, thông tin liên lạc...Những hàng hoá, dịch vụ nhạy cảm
là các sản phẩm nh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ, dịch vụ viễn thông quốc tế...
Thứ hai, DNNN phải tạo ra đợc nguồn thu cho ngân sách để phát triển kinh tế xã hội. Có thể
nói đối với nhiều quốc gia đang phát triển, đóng góp của DNNN vào tổng thu nhập quốc dân và NSNN
là rất lớn. Ngay cả đối với nhiều nớc công nghiệp phát triển, tỷ lệ đóng góp của DNNN vào tổng thu
nhập quốc dân cũng khá lớn. Nguồn tài chính do DNNN đóng góp cho NSNN sẽ đợc dùng tập trung
cho khu vực công cộng. Điều đó giúp cắt giảm chi tiêu Chính phủ và hạn chế tăng thuế cá nhân.
Thứ ba, DNNN với vai trò là một công cụ để Nhà nớc điều tiết nền kinh tế. Nhờ vào sự tồn tại
của thành phần kinh tế công với tiềm lực to lớn, Nhà nớc có thể tác động tới sự phát triển của nền kinh
hình mẫu về hiệu quả sản xuất kinh doanh, trở thành mô hình giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội
cho ngời lao động. Vai trò này của DNNN ở các nớc XHCN bắt nguồn từ quan niệm về tính chủ đạo
của KTNN. Theo đó DNNN phải là hình mẫu của các doanh nghiệp khác xét ở nhiều tiêu chí: Đóng
góp cho NSNN, đóng góp GDP; công nghệ tiên tiến, quản lý hiện đại, đặc biệt hiệu quả sản xuất kinh
doanh và sức cạnh tranh cao.
Ngoài ra, DNNN còn phải dẫn đầu, tiên phong trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học -
công nghệ hiện đại, tiên tiến.
Tóm lại , DNNN ở bất cứ quốc gia nào đều gánh vác một số hay toàn bộ những vai trò nêu trên.
Tuy nhiên vai trò của DNNN đợc thực hiện với những mức độ thành công khác nhau ở mỗi nớc.
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền
kinh tế thị trờng.
Nhóm các nhân tố khách quan:
Thứ nhất, các nhân tố kinh tế: Tốc độ tăng trởng nền kinh tế trong nớc và thế giới,
vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau giữa các quốc gia,
giữa các doanh nghiệp; Tỷ giá hối đoái và lạm phát trong điều kiện hội nhập kinh tế cũng ảnh
hởng lớn đến khả năng cạnh tranh của DNNN.
Thứ hai, các nhân tố về chính trị và cơ chế chính sách pháp luật: Để các doanh nghiệp
đợc hoạt động bình đẳng cần tạo ra một sân chơi chung; Mối quan hệ Chính phủ các nớc tốt
sẽ tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp khai trơng, mở rộng thị trờng, mở rộng môi trờng
cạnh tranh, giúp doanh nghiệp tự học hỏi, phát triển, hoàn thiện mình; Luật pháp quốc tế, hiệp
định thơng mại tạo môi trờng kinh doanh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cơ hội
nhận biết vị trí, quyền lợi và nghĩa vụ của mình để phấn đấu.
Thứ ba, sự tiến bộ khoa học công nghệ: Đây là nhân tố chất lợng quan trọng tác
động đến hiệu quả, sức cạnh tranh của DNNN. Nhân tố này ảnh hởng đến chất lợng và giá
thành sản phẩm đối với DNNN.
Thứ t, quy mô dân số; văn hoá, tâm lý xã hội: Sự thay đổi số lợng dân số; thu nhập
ngời dân, trình độ văn hoá, giáo dục, quyết định không nhỏ đến vai trò doanh nghiệp. Nó khiến
doanh nghiệp biết cần phải sản xuất cái gì và theo chiến lợc nào?
Nhóm các nhân tố chủ quan: Các nhân tố nh: quy mô vốn, tình trạng công nghệ,
trình độ quản lý, trình độ ngời lao động trong doanh nghiệp...có ảnh hởng quan trong đến
Đây là những nội dung có ý nghĩa lý luận làm cơ sở soi sáng thực trạng ở chơng 2. Chơng 2
Đánh giá thực trạng phát huy vai trò
của Doanh Nghiệp Nhà Nớc trong nền kinh tế thị trờng ở Việt
Nam hiện nay
2.1. Doanh nghiệp nhà nớc và vai trò của doanh nghiệp nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng ở việt nam
2.1.1. Quan niệm và quá trình hình thành Doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam:
* Các giai đoạn lớn về quá trình hình thành và phát triển DNNN ở Việt Nam:
- Giai đoạn 1955 - 1975:
Khu vực DNNN ở Việt Nam đợc hình thành ngay sau khi đất nớc giành đợc độc
lập từ thực dân Pháp từ năm 1954, thông qua việc quốc hữu hoá các hãng t nhân đang tồn tại
vào thời điểm đó và xây dựng các DNNN mới.
- Giai đoạn 1976 - 1986:
Đây là giai đoạn tiếp quản, cải tạo XHCN và xây dựng mới các DNNN trên địa bàn phía
nam của đất nớc. Trong giai đoạn này, t tởng chỉ đạo của các chính sách, giải pháp phát
triển hệ thống DNNN cha có thay đổi so với giai đoạn trớc.
8
- Giai đoạn từ năm 1986, với Đại hội Đảng VI:
Chủ trơng của giai đoạn này là phát triển về mặt chất khu vực KTNN, hớng chúng
hoạt động theo cơ chế thị trờng. Tiếp theo là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu DNNN,
trong đó quan trọng nhất là cổ phần hoá.
Nhận thức về DNNN ở Việt Nam:
Từ năm 1977-1988, khi đó xí nghiệp công nghiệp quốc doanh là đơn vị cơ sở sản
xuất và kinh doanh của nền kinh tế XHCN thống nhất, là nơi trực tiếp sản xuất ra của cải vật
chất cho xã hội và tạo nguồn tích luỹ cho XHCN. Trong giai đoạn này, t cách pháp nhân của
2.1.2.2 Vai trò của Doanh nghiệp Nhà nớc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng
ở Việt Nam:
Thứ nhất, DNNN phải nắm giữ các lĩnh vực, ngành nghề then chốt ; chi phối đợc
các lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa đối với sự phát triển ổn định của đất nớc. Các lĩnh vực mà
doanh nghiệp t nhân khó hoặc không đủ tiềm lực thực hiện. DNNN cần phấn đấu để làm
nhiệm vụ đi đầu, là tấm gơng dẫn đờng cho các doanh nghiệp khác noi theo.
9
Thứ hai, DNNN phải là động lực cho sự phát triển của các doanh nghiệp khác thông
qua hiệu quả hoạt động cao trên nền công nghệ sản xuất hiện đại và hệ thống quản lý tiên
tiến.
Thứ ba, DNNN là nguồn lực vật chất chủ yếu của Nhà nớc. DNNN phải tạo ra đợc
sự đóng góp quyết định cho NSNN.
Thứ t, DNNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các chính sách xã hội nh
việc làm, trợ cấp xã hội. Đây là vai trò cần phát huy của DNNN trong điều kiện hiện nay.
2.2 thực trạng phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay
2.2.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam thời gian qua
* Về số lợng DNNN: Số lợng DNNN giảm dần nhng quy mô ngày càng tăng.
Trải qua các giai đoạn sắp xếp, tổ chức lại hoạt động và cổ phần hoá DNNN, số lợng
DNNN giảm dần về qui mô. Vào ngày 31/12/2000, số DNNN hoạt động trong các ngành
kinh tế là 5.759 doanh nghiệp, thì đến ngày 31/12/2001 con số này chỉ còn là 5.355 doanh
nghiệp, ngày 31/12/2002 là 5.364 doanh nghiệp, năm 2003 là 4845; năm 2004 còn 4.596
doanh nghiệp, 31/12/2005 còn 4.086 doanh nghiệp, và đến năm 2006 chỉ còn 3.720 doanh
nghiệp, giảm 9% so với năm 2005.
Qui mô của DNNN ngày càng lớn lên, cụ thể:
- Lao động bình quân một doanh nghiệp năm 2000 là 363 ngời, đến năm 2005 là 499
ngời ; năm 2006 tăng lên là 513 ngời.
- Vốn bình quân một doanh nghiệp năm 2000 là 130 tỷ đồng, đến năm 2005 là 355 tỷ
đồng, năm 2006 là 475 tỷ đồng.
Số doanh nghiệp SXKD có lãi cao hơn và số doanh nghiệp SXKD doanh thua lỗ thấp hơn,
tỷ lệ tổng mức lỗ so với tổng mức lãi cũng thấp hơn các khu vực khác.
Năm 2005, tổng doanh thu là 850.842 tỷ đồng, tăng 17,4% so với năm 2004. Số doanh
nghiệp có lãi chiếm 83%, số doanh nghiệp hoà vốn là 7% và số doanh nghiệp thua lỗ là 10%.
Số doanh nghiệp kinh doanh có lãi chủ yếu tập trung tại các Tổng Công ty nhà nớc. Số doanh
nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, có lỗ luỹ kế lớn chủ yếu thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,
xây dựng công trình giao thông, giấy, dệt may
Năm 2005, tổng lợi nhuận trớc thuế của DNNN là 48.877 tỷ đồng, tăng 27,7% so với
năm 2004 và tăng 73 % so với năm 2003. Năm 2006 là 62.285 tỷ đồng, tăng 34,2% so với
năm 2005.
* Năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu này tại các DNNN trong
những năm gần đây tăng rõ rệt; đặc biệt vấn đề bảo toàn vốn đã đợc chú trọng
- Năm 2003, bình quân trong 100 đồng doanh thu mà DNNN đạt đợc có 4,154 đồng lợi
nhuận trớc thuế; năm 2004 là 5,281 đồng; năm 2005 là 5,691 đồng; và đến năm 2006 là 6,12
đồng, tăng 7,54% so với năm 2005.
- Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh năm 2000 là 2,4%, năm 2002 là
2,9%. Năm 2003, 100 đồng vốn tạo ra đợc 2,768 đồng lợi nhuận trớc thuế cho DNNN; năm
2004 là 3,147 đồng; năm 2005 là 3,369 đồng; con số này năm 2006 là 3,52 đồng Đây là một
dấu hiệu khả quan, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN ngày càng cao.
- Đối với DNNN, tỷ suất lợi nhuận vốn nhà nớc là chỉ tiêu rất quan trọng. Năm 2003,
tỷ suất này là 10,87% trong đó, DNNN Trung ơng là 11,3%, DNNN địa phơng là 9,6%. Năm
2004 là 15,4%; năm 2005 là 16%, tăng 4% so với cùng kỳ năm trớc; và năm 2006 là 14,74%.
Nh vậy hiệu quả kinh doanh của vốn nhà nớc đã đợc cải thiện rõ rệt trong các năm. Những
ngành có tỷ suất lợi nhuận tăng mạnh nhất là: Khách sạn, Nhà hàng, hoạt động kinh doanh tài
sản và dịch vụ t vấn, y tế, giáo dục, đào tạo.
- Năm 2003, một đồng vốn tạo ra 0,67 đồng doanh thu; Năm 2004, một đồng vốn tạo ra
0,64 đồng; Đến năm 2005, năm 2006 chỉ tiêu này gần nh không đổi. Có thể thấy trong mấy năm
gần đây tốc độ quay vòng vốn trong các DNNN là ổn định.
Một trong những chỉ tiêu chính biểu hiện NSLĐ trong các DNNN là chỉ tiêu doanh
thu bình quân một lao động. Doanh thu thuần bình quân một lao động năm 2003 là 300 triệu