Tình hình huy động và sử dụng ODA của nước ta trong thời gian qua - Pdf 63

Tình hình huy động và sử dụng ODA của nớc ta trong thời
gian qua
I. Thực trạng công tác tiếp nhận, điều phối và sử dụng
ODA.
1. Tình hình quản lý và sử dụng ODA trong thời gian vừa qua.
Mặc dù nền kinh tế khu vực chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng
tài chính tiền tệ, một số nhà tài trợ phải thắt chặt chi tiêu ngân sách để đối phó với
cơn suy thoái kinh tế kể cả giảm viện trợ cho nớc ngoài. Song về cơ bản các nớc
và các tổ chức quốc tế vẫn duy trì và tiếp tục thực hiện các cam kết ODA cho Việt
Nam. Tuy vậy có một vài trờng hợp, do ảnh hởng của khủng hoảng tài chính tiền
tệ nguồn vốn ODA đã cam kết bằng bản tệ đã bị giảm nhiều do bị mất giá mạnh
so với đô la Mỹ, gây khó khăn cho việc triển khai một số dự án.
Trong thời gian qua Việt Nam tiếp tục đàm phán và ký kết thêm các điều ớc
quốc tế về ODA đạt tổng trị giá 8,623 tỷ USD kể từ năm 1993 đến hết tháng 9-
1998 và bằng 80% tổng nguồn vốn ODA đã đợc cam kết trong thời kỳ 1993-1997.
Trong số các hiệp định đã ký hết trong 9 tháng đầu năm 1998 có nhiều dự
án quan trọng, nhất là các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông
thôn nh đa dạng hoá nông nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế, giáo
dục đại học...
Giải ngân nguồn vốn ODA đợc coi là thớc đo năng lực tiếp nhận và sử dụng
hỗ trợ phát triển chính thức, do vậy thờng xuyên đợc Chính phủ Việt Nam và các
nhà tài trợ quan tâm. Năm 1996 giải ngân đợc 900 triệu USD, năm 1997 con số
này lên tới 1 tỷ USD và năm 1998 đạt 1.430 triệu USD.
Nh vậy trong thời kỳ trên mức giải ngân hàng năm bình quân đạt 1.110
triệu USD, bằng 74% mức giải ngân bình quân năm của kế hoạch 1996- 2000
(1.500 triệu USD/ năm). Xu thế giải ngân trong thời gian qua tiến bộ điều này đợc
các nhà tài trợ khẳng định.
Nhìn chung lại tình hình giải ngân vốn ODA trong năm 1998 tơng đối tốt
đó là do về cơ bản các dự án ODA đã đợc bố trí đủ nguồn vốn đối ứng đồng thời
Chính phủ không điều chỉnh tiến độ xây dựng cơ bản đối với các dự án ODA đã đ-
ợc cam kết với các nhà tài trợ. Cho đến nay nhiều nhà tài trợ đã xây dựng hoặc

bằng 0 nhng từ năm 1995 mức giải ngân so với cam kết hàng năm đợc cải thiện và
tỉ lệ này đạt cao nhất váo năm 1999 (58,9%).
(2) Ngân hàng thế giới (WB).
(triệu USD/ năm)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 228 314 508 389 392 318
Giải ngân hàng năm 65 17 129 181 220 189
% giải ngân / cam kết 28,5 5,4 25,3 46,5 56,1 59,4
Ta thấy rằng cam kết hàng năm đạt mức độ cao nhất vào năm 1996 (508
triệu USD) thấp nhất 1994 (228 triệu USD) nhìn vào đây ta thấy mức cam kết đã
giảm dần từ năm 1997 còn tình hình giải ngân mỗi năm một tăng nhng đạt cao
nhất vào năm 1992 (220 triệu USD). Qua bảng trên ta thấy đợc rằng tuy mức cam
kết có giảm từ năm 1997 nhng tỷ lệ giải ngân so với mchính sách cam kết vẫn có
xu hớng tăng qua các năm.
(3) Ngân hàng phát triển Châu á (ADB).
(triệu USD/ năm)

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Cam kết hàng năm 3 48 29 149 128 191
Giải ngân hàng năm 4,9 20,6 13,3 41,4 45,1 86,8
% giải ngân / cam kết 61 233 217 360 284 220
Mức cam kết tăng từ năm 1994 cao nhất vào năm 1997 (360 triệu USD) và
sau đó giảm dần vào các năm sau và mức giải ngân nhìn chung có xu hớng tăng
qua các năm và có đạt mức giải ngân cao nhất vào năm 1999 (191 triệu USD) còn
phần trăm giải ngân so với cam kết nó chỉ giảm năm 1996 (13,3%) nhìn chung nó
cũng có xu hớng tăng lên qua các năm và tỷ lệ này đạt cao nhất vào năm 1999
(86,8%).
(4) Tổng thể của 3 nớc này.
(triệu USD/ năm)
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999

gần 300 chơng trình, dự án viện trợ. Nguồn viện trợ dàn trải làm cho nguồn trong
nớc cũng dàn trải theo.
- T tởng coi viện trợ là của trời cho vẫn còn nặng, các bộ, các ngành, địa
phơng cha nhận thức đợc rằng mọi nguồn viện trợ dù là không hoàn lại, là một
nguồn thu ngân sách Nhà nớc và phải đợc quản lý và sử dụng nh các nguồn thu
khác cấp ra từ ngân sách Nhà nớc. Vì vậy việc quản lý và sử dụng ODA thờng
không đảm bảo đúng chế độ tài chính thậm chí hết sức lãng phí và phát sinh tiêu
cực.
- Cho đến nay bộ máy quản lý viện trợ ở các bộ, ngành, địa phơng cha có
sự thống nhất từ khâu xác định dự án, xây dựng tổng hợp trình các cấp có thẩm
quyền phê duyệt ký kết, tiếp nhận và sử dụng đến thanh tra, kiểm tra, báo cáo ở
hầu hết các bộ, vụ tài vụ kế toán không nắm đợc nguồn viện trợ đã tiếp nhận và sử
dụng ở bộ mình, các sở tài chính không nấm đợc nguồn viện trợ đã đợc sử dụng ở
địa phơng mình, cha nói đến thực hiện công tác quản lý tài chính. Việc không tập
chung thống nhất quản lý nguồn tài chính viện trợ cộng đến trình độ, năng lực và
số lợng cán bộ quản lý các nguồn viện trợ còn yếu là một trong những nguyên
nhân cơ bản làm cho công tác quản lý và sử dụng viện trợ kém hiệu quả, có nơi
lãng phí, tiêu cực.
2. Kế hoạch hoá nguồn vốn ODA.
Kế hoạch hoá ODA là kế hoạch hoá một nguồn vốn ngân sách chủ yếu
dùng để đầu t phát triển quốc gia. Theo các quy định hiện hành một dự án ODA đ-
ợc kế hoạch hoá ở cả ba phơng diện: nhu cầu vốn, đầu t xây dựng và quản lý dự
án.
2.1 Kế hoạch hoá nguồn vốn ODA.
Xét về khía cạnh nhu cầu vốn công tác kế hoạch hoá vốn ODA cấp quốc
gia do Bộ KH và ĐT chỉ đạo và đợc tiến hành nh sau:
- Dựa trên chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quy hoach đầu t của cả nớc
các kế hoạch hàng năm và 5 năm của Chính phủ, Bộ KH và ĐT dự thảo một quy
hoạch tổng thể về định hớng khai thác và sử dụng ODA để trình Thủ tớng Chính
phủ phê duyệt.

- Vào tháng 6 hàng năm Bộ kế hoach và đầu t thông tin cho các bộ các địa
phơng khả năng nguồn vốn ODA thực hiện trong kỳ kế hoạch, những chơng trình
dự án cần đẩy mạnh chuẩn bị các điều kiện, thủ tục xây dựng mục tiêu u tiên đầu
t bằng vốn ODA của kỳ kế hoạch.
- Các chủ dự án lập kế hoạch rút vốn và sử dụng vốn ODA theo kế hoạch
căn cứ tiến độ thực hiện các dự án, các mục tiêu u tiên đã đợc hớng dẫn các bộ,
địa phơng tính toán các nguồn vốn đầu t trong kỳ kế hoạch cho từng dự án, làm rõ
khoản vốn nớc ngoài, vốn đảm bảo trong nớc báo cáo lên Bộ Kế hoạch và đầu t và
Bộ tài chính vào tháng 8 hàng năm.
- Bộ Kế hoạch và đầu t đề xuất tổng mức và cơ cấu vốn đầu t của toàn bộ
nền kinh tế trong đó có vốn nớc ngoài và vốn trong nớc bảo đảm thực hiện các
cam kết quốc tế (dới đây là vốn bảo đảm trong nớc) cho các dự án ODA. Trình
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt vào tháng 9 hàng năm.
- Thủ tớng Chính phủ giao cho các bộ, địa phơng chỉ tiêu tổng mức vốn đầu
t của ngân sách Nhà nớc, có chia ra vốn trong nớc vốn nớc ngoài và phân cho các
kế hoạch.
+ Vốn cho công tác thiết kế.
+ Vốn chuẩn bị đầu t.
+ Vốn chuẩn bị dự án.
+ Vốn thực hiện dự án, phân bổ theo cơ cấu đầu t, danh mục và mức vốn
đầu t, vốnbảo đảm trong nớc cho các dự án sử dụng ODA, danh mục và mức vốn
thuộc nhóm: A, B.
Tuy nhiên, trong thực tế phần thì do phơng thức mới của kế hoạch hoá
ODA, phần thì do chu trình dự án của các nhà tài trợ khác với quy định trong nớc
nên cần có những hạn chế cần giải quyết:
- Nghị định 20/ CP đã đã quy định các ngành và lĩnh vực đợc u ttiên đầu t
phát triển bằng vốn ODA, nhng bớc tiếp theo là sắp xếp thứ tự u tiên giữa ngành,
các tiểu ngành và giữa các vùng cha đợc thực hiện. Vì vậy các dự án ODA nói
chung và nhất là khi đa vào thực hiện vẫn còn diễn ra một cách tnả mạn cha đợc
tuyển chọn một cách có hệ thống trên cơ sở các quan điểm và tiêu chuẩn cụ thể.

+ Giao trách nhiệm giúp Thủ tớng Chính phủ trong quản lý ODA ở tầm vĩ
mô cho Uỷ bn kế hoạch Nhà nớc (nay là Bộ Kế hoach và đầu t ), Bộ tài chính, Bộ
ngoại giao, Ngân hàng Việt Nam và văn phòng Chính phủ trong đó Bộ Kế hoạch
và đầu t là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý và sử dụng ODA.
+ Quy định các lĩnh vực u tiên sử dụng ODA.
Vốn ODA không hoàn lại đợc u tiên sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng xã
hội (y tế, giáo dục...) vốn ODA vay u đãi đợc dùng để xây dựng cải tạo hạ tầng
kinh tế (điện, giao thông vận tải, thuỷ lợi).
+ Với t cách là cơ quan đầu mối Bộ kế hoach và đầu t phối hợp với các bộ
và cơ quan có liên quan soạn thảo quy hoạch định hớng ODA, xác định doanh
mục dự án u tiên sử dụng vốn ODA và kiến nghị chính sách có liên quan để Chính
phủ phê duyệt.
+ Bộ Kế hoạch và đầu t chủ trì tổ chức các hoạt động vận đọng ODA chuẩn
bị nội dung đàm phán và tiến hành đàm phán với các nhà tài trợ.
+ Phác thảo các thủ tục tiến hành các dự ná ODA thông qua các giai đoạn
từ xác định, xây dựng, đàm phán, thẩm định đến thực hiện dự án và kết thúc đa dự
án vào sử dụng. Đặc biệt định số trách nhiệm của cơ quan chủ quản và chủ dự án
trong những khâu hình thành va theo dõi một dự án ODA.
Để thực hiện hiệp định nói trên, Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc (Bộ Kế hoạch và
đầu t) đã ban hành (thông t số 07/ UB/ KTĐN ngày 18/7/1994 hớng dẫn thi hành.
- Viện trợ không hoàn lại là một nguồn thu của ngân sách Nhà nớc, phải đ-
ợc hạch toán và quản lý theo Luật ngân sách Nhà nớc.
- Viện trợ không hoàn lại đợc sử dụng dới hình thức ngân sách Nhà nớc cấp
phát hoặc cho vay lại.
- Mọi khảon viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc hiện vật mà phía Việt
Nam đợc nhận và sử dụng đều phải làm thủ tục xác nhận viện trợ. Giấy xác nhận
hàng, tiền viện trợ là căn cứ để hoàn tất các thủ tục nhận hàng, nhận tiền và hạch
toán và ngân sách các cấp.
- Bộ tài chính thống nhất quản lý tài chính Nhà nớc đối với mọi nguồn viện
trợ không hoàn lại, từ khâu tham gia ý kiến về mặt tài chính trong việc xác định

các nhà t vấn các nhà tài trợ dành cho Việt Nam, các hội nghị điều phối viện trợ
ngành, các hoạt động đối ngoại cảu các bộ, vật các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng, hoạt động của các cơ quan ngoại giao của ta và nớc ngoài. Bộ Kế
hoạchvà đầu t là cơ quan đầu mối của Chính phủ trong việc chuẩn bị hội nghị do
Ngân hàng thế giới (WB) chủ trì.
- Quản lý và thực hiện các chơng trình dự án sử dụng vốn ODA.
Điều chỉnh bổ sung tăng vốn cho các chơng trình dự án sử dụng vốn ODA
quy định chậm nhất 2 tuần sau khi kết thúc quý và 1 tháng sau khi kết thúc năm
ban quản lý chơng trình dự án ODA pahỉ gửi báo cáo tình hình thực hiện chơng
trình dự án tới Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ tài chính và Tổng cục thống kê.
Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc dự án sử dụng ODA ban quản lý chơng
trình dự án phải có báo cáo gửi lên cơ qun cấp trên về kết quả cuối cùng của việc
thực hiện chơng trinh, dự án ODA và kèm theo bảng quyết toán tài chính.
- Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ tài chính, Bộ thơng mại, Ngân hàng Nhà nớc và
lãnh đạo các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.
* Thông t số 30- TC/ ngày 12-6-1997 hớng dẫn chế độ quản lý tài chính
Nhà nớc đối với nguồn viện trợ không hoàn lại. Với một số nguyên tắc quy định
sau:
- Nghị định số 58/ CP ngày 30/8/1993 ban hành quy chế vay và trả nợ nớc
ngoài và các thông t số 17/ TC/ TCĐN, 18- TC/ TCĐN ra ngày 5/3/1994 của Bộ
tài chính hớng dẫn thực hiện nghị dịnh này quy định:
Ngoài ra còn có các nghị định điều chỉnh các dự án đầu t sử dụng ODA nh:
* Nghị định 52 về quy chế quản lý đầu t và xây dựng với nội dung:
- Xác định vai trò quản lý Nhà nớc để quản lý đầu t và xây dựng trên cơ sở
các dự án, lập kế hoạch và các quy định pháp lý.
- Điều tiết các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc, các khoản tín dụng đ-
ợc Chính phủ bảo lãnh, tín dụng Nhà nớc để phát triển và vốn do DNNN đầu t.
- Xác định các nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý Nhà nớc, chủ đầu
t, t vấn và các nhà thầu trong giai đoạn thực hiện.
* Nghị định 88/ CP về quy chế đấu thầu với nội dung:

Nghị định 20/ CP xác định những lĩnh vực u tiên sử dụng vốn không hoàn
lại và vốn vay không chỉ căn cứ vào loại hình vốn (hoàn lại hay không hoàn lại)
mà còn tính đến quy mô dự án. Nhiều dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng cơ sở, tuy
không có khả năng hoàn vốn, nhng vẫn sử dụng vốn đi vay vì các dự án này có
quy mô lớn. Trong trờng hợp dự án đợc áp dụng cơ chế cho vay lãi, Bộ Kế hoạch
và đầu t trao đổi thống nhất với Bộ tài chính, ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và cơ
các quan có liên quan về kế hoạch cho vay lãi và trình Thủ tớng phê duyệt.
Tuỳ thuộc vốn ODA đợc cấp lại dới dạng nào (cấp phát vốn đầu t xây dựng
cơ bản huy động tín dụng đầu t của các Nhà nớc) mà vốn bảo đảm trong nớc cũng
đợc cấp dới dạng đó. Việc quản lý vốn thực hiện theo chế độ quản lý ngân sách
Nhà nớc hiện hành. Cũng chính vì vậy việc phân công, phân cấp ra quyết định và
phối hợp trong quy trình ODA còn cha rõ ràng đang cần đợc từng bớc tháo gỡ.
4.2 Cơ chế cho vay lãi.
Kế hoạch cho vay lãi đặc biệt là lãi suất cho vay lãi là một công cụ điều
phối quản lý và sử dụng vốn ODA. Thực hiện cho vay lãi với lãi suất cao hơn và
thời hạn ngắn hơn vay từ nớc ngoài, Chính phủ sẽ tạo ra một nguồn thu ngân sách
mà Chính phủ có thể điều phối trực tiếp, chủ động dùng để tài trợ chéo cho các dự
án đầu t khác. Mặt khác hầu hết các nhà tài trợ luôn khuyến khích hoặc thúc dục
Chính phủ Việt Nam thực hiện cơ chế cho vay lãi. Theo họ sự u đãi của ODA là
dành cho toàn thể nhân dân chứ không phải là dành cho những nhà doanh nghiệp
kinh doanh có lãi.
Nghị định 20 CP quy định: Bộ Kế hoạch và đầu t thống nhất với Bộ tài
chính, ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và các cơ quan có liên quan về kế hoạch cho
vay lãi trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt.
Trong thời gian vừa qua Chính phủ đã thực hiện cho vay lãi đối với các dự
án có khả năng hoàn vốn. Sau khi Chính phủ có hiệp định vay nợ với bên nớc
ngoài, bộ tài chính và ngân hàng Nhà nớc Việt Nam lựa chọn một ngân hàng th-
ơng mại để thực hiện việc cho các chủ dự án vay lại và thu hồi vốn vay để trả nợ
cho nớc ngoài căn cứ vào các quyết định phê duyệt hợp đồng và hợp đồng đã ký,
bộ tài chính sẽ làm thủ tục uỷ quyền cho ngân hàng thơng mại đợc chọn thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status