tình hình huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu đại long-hà nội - Pdf 10

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
TĂNG THỊ GIANG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ
Thái Nguyên, tháng 4/2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ
Giảng viên hướng dẫn : THS. NGUYỄN THỊ THU HÀ
Sinh viên thực hiện : TĂNG THỊ GIANG
Lớp : K6 KINH TẾ ĐẦU TƯ A
Thái Nguyên, tháng 4/2013
i
LỜI CẢM ƠN
ii
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phẩn thương mại và xuất nhập Đại Long và
hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công
ty Cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Đại Long ”, em đã nhận được sự giúp đỡ rất
nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Trường ĐH Kinh tế và QTKD đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hà – Giảng viên
khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên-Người đã tận
tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.

vốn của Công ty chưa cao. Công ty chưa đa dạng các phương thức huy động
vốn. Trong việc tổ chức và quản lý sử dụng tài sản cố định, mặc dù nhà máy có
kế hoạch sản xuất chữa định kỳ nhưng vẫn chưa thực hiện tốt trong thực tế, chưa
xác định được hiệu quả của công tác sửa chữa đối với từng loại TSCĐ cụ thể. Về
vốn lưu động mặc dù có cơ cấu khá hợp lý trong cơ cấu vốn, nhưng thời gian
một vòng luân chuyển vốn lưu động là khá cao.
Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần có những biện pháp khắc phục kịp
thời, cụ thể cho từng công việc để tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất kinh
doanh, cũng như trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. Để từ đó, không
những doanh nghiệp có thể tồn tại được, có chỗ đứng của mình trên thương
trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả
của nguồn vốn đem lại để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa
doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
NHẬN XÉT
Của giảng viên hướng dẫn
Họ tên sinh viên: Tăng Thị Giang
Lớp:K6 KTĐTA Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư
Tên đề tài: “Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu Đại Long”
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Thu Hà
1. Kết cấu, hình thức trình bày
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2. Nội dung của báo cáo
2.1. Phương pháp nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2.2. Thông tin về đơn vị thực tập
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2.2. Thông tin về đơn vị thực tập
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2.3. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
2.4. Thực trạng vấn đề
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
3. Mức độ đáp ứng mục tiêu thực tập tốt nghiệp
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
4. Hướng phát triển nghiên cứu đề tài
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
5. Kết quả:…………………
Thái Nguyên, ngày……tháng 4 năm 2013
Phản biện
MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ… ……………………………………………………… i
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty v
2.9 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung v
2.10 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn TSCĐ v
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ

2010-2012
11
2.1 Bảng tổng hợp nguồn vốn huy động giai đoạn 2010-2012 14
2.2 Tình hình vay ngân hàng của Công ty CPTM&XNK Đại Long
15
2.3 Bảng nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty CPTM&XNK Đại
Long
16
2.4 Bảng vốn tín dụng thương mại trong giai đoạn 2010-2012 16
2.5 Bảng tổng hợp nguồn vốn chủ sở hữu 18
2.6 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty CPTM&XNK Đại Long 20
2.7 Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 21
2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty 23
2.9 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chung 26
2.10 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn TSCĐ 39
2.11 Kết quả chỉ tiêu phân tích đối với vốn lưu động 32
Sơ đồ
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4
v
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên và quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh
tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và gia
tăng lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp.
Trong quá trình đổi mới kinh tế đất nước, đất nước ta đã đạt được những thành
tựu đáng kể và đang có những bước đột phá đáng kể. Cơ chế kinh tế mới đem lại cho

xuất nhập khẩu Đại Long.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Tình hình huy động và sự dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập
khẩu Đại Long.
4. Phạm vi nghiên cứu.
4.1. Phạm vi không gian.
Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu
Đại Long.
4.2. Phạm vi thời gian.
Báo cáo sử dụng số liệu giai đoạn 2010-2012.
4.3. Phạm vi nội dung.
Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu Đại Long trong giai đoạn 2010-2012, đánh giá được hiệu quả huy
động và sử dụng vốn của giai đoạn này.
5. Kết cấu đề tài.
Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Đại
Long.
Phần 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và
xuất nhập khẩu Đại Long.
Phần 3: Nhận xét, đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần thương mại và xuất nhập khẩu Đại Long.
2
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI LONG.
1.1 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI
LONG.
- Tên giao dịch đối ngoại: AI LONG TRADING AND IMPORT-EXPORT JOINT

diễn ra một cách nhanh chóng.
Hiện nay, Công ty đang bước vào tuổi thứ bảy của quá trình hoạt động, qua hơn
sáu năm đi vào hoạt động, cùng với những đổi mới của đất nước, Công ty đã không
ngừng trưởng thành và ngày càng lớn mạnh, khẳng định vị thế của mình trên thị
trường, các loại mặt hàng ngày càng phong phú, các mối đầu ra ngày càng được mở
rộng. Để có được kết quả như hôm nay, trước hết phải kể đến sự trưởng thành của đội
ngũ cán bộ lãnh đạo trong công tác tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh, luôn phát
huy tính năng động sáng tạo, lãnh đạo đơn vị hoàn thành vượt mức kế hoạch đã đề ra.
Bên cạnh đó là trình độ tay nghề của công nhân ngày càng được chú trọng, đào
tạo, nâng cao. Công ty đã chú trọng vào công tác trang bị máy móc kỹ thuật, phục vụ
cho quá trình sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm, thu hút được người sự dụng.
1.3 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.
1.3.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh và các sản phẩm chính.
 Mua bán và sản xuất hàng tạp phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ;
 Mua bán và sản xuất hàng nông lâm, hải sản, hàng thực phẩm;
 Mua bán, sản xuất và xuất nhập khẩu trang thiết bị nội thất, nguyên liệu sản
xuất cho ngành cao su, nhựa thủy tinh;
 Sản xuất, gia công và buôn bán hàng tiêu dùng.
1.3.2 Mô hình tổ chức và quản lý Công ty.
4
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng nghiệp
vụ kinh
doanh
Phòng kế toán

là quyết định cuối cùng. Những việc vượt quá mức thẩm quyền của mình thì phó giám
đốc phải trao đổi và xin ý kiến của giám đốc.
• Phòng tổ chức hành chính (phòng TCHC).
Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc
trong công tác văn thư, bảo hiểm lao động và các công tác hành chính khác theo đúng
quy định của pháp luật, đúng quy định của Nhà nước, có nhiệm vụ trợ giúp cho ban
giám đốc thực hiện các công việc về quản lý tổ chức, quản lý nhân sự và công tác văn
phòng.
5
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
 Tham mưu cho giám đốc về việc thực hiện quản lý tổ chức và bố trí nhân sự
cho phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty.
 Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên của Công ty, giải quyết các thủ tục về thôi
việc, đề bạt, phân công công tác.
 Quản lý các loại công văn giấy tờ khác.
 Quản lý công tác vệ sinh môi trường và công tác phòng cháy chữa cháy.
• Phòng kế toán tài vụ.
Phòng kế toán tài chính có chức năng giúp việc giám đốc đơn vị chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của kế toán trưởng công ty. Với nhiệm vụ chính là tổ chức công tác kế toán trong
hoạt động sản xuất kinh doanh như: quản lý giám sát tài chính, thực hiện đúng chế độ
kế toán theo quy định của nhà nước. Đồng thời phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ
ghi chép, tập hợp phân tích số liệu hàng ngày về tình hình sử dụng tài sản vật tư, tiền
vốn và sản phẩm làm ra, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
• Phòng nghiệp vụ kinh doanh.
Phòng nghiệp vụ kinh doanh có chức năng là tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị
trường mới cho công ty. Phòng kinh doanh cũng đảm nhận việc nhận đơn đặt hàng và
giới thiệu sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng. Đồng thời, phòng kinh
doanh cũng đảm bảo việc lên kế hoạch cho việc sản xuất của công ty.
• Phòng kỹ thuật.

(%)
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Tr.đ 45.774 68.958 85.567 23.184 150,65 16.609 124,09
2 Doanh thu xuất khẩu Tr.đ 17.176 23.527 27.963 6.351 136,98 4.436 118,85
3 Doanh thu thuần Tr.đ 62.950 92.485 11.3530 29.535 146,92 21.045 122,76
4 Nộp ngân sách Nhà nước Tr.đ 157,375 231,213 283,83 73,8375 146,92 52,6125 122,76
5 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 4.721,25 6.936,38 8.514,8 2.215,13 146,92 1.578,42 122,76
6 Tổng số cán bộ công nhân viên Người 123 189 215 66 153,66 26 113,76
7 Thu nhập bình quân Tr.đ/người 54 66 74 12 122,22 8 112,12
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài vụ)
8
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
Nhận xét:
Qua số liệu phân tích ở trên, ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
doanh thu xuất khẩu của Công ty tăng qua các năm.
- Doanh thu bán hàng 3 năm đều tăng, năm 2011 tăng 23.184 triệu đồng so với năm
2010 với tỷ lệ tăng tương đối là 50,65%; năm 2012 tăng là 16.609 triệu đồng so với
năm 2011 với tỷ lệ tăng tương đối là 24,09%. Có được kết quả như vậy là do ban lãnh
đạo cùng toàn bộ công nhân viên trong Công ty đã làm việc rất hăng say, phát hiện
những điểm hạn chế, từ đó rút ra kinh nghiệm và nỗ lực phấn đấu.
- Doanh thu xuất khẩu năm 2011 so với năm 2010 tăng 6.351 triệu đồng với tỷ lệ
tăng là 36,98%, năm 2012 so với năm 2011 tăng 4.436 triệu đồng với tỷ lệ tăng là
18,85%. Điều này cho thấy Công ty CP thương mại và xuất nhập khẩu Đại Long là
Công ty có quy mô kinh doanh khá lớn.
Có thể thấy rằng qua 3 năm cả hai chỉ tiêu doanh thu bán hàng và doanh thu xuất
khẩu đều tăng, đây là một kết quả tốt, cần khích lệ, tuy vậy hiệu quả mà Công ty đạt
được là chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ tăng của hai chỉ tiêu này qua 3 năm đều giảm dần đi.
Nguyên nhân là do nền kinh tế trong luôn có nhiều biến động cùng với sự cạnh tranh

Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty CP TM & XNK Đại Long trong giai đoạn 2010-2012.
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2011 so với 2010 2012 so với 2011
2010 2011 2012
Tuyệt
đối
% Tuyệt đối %
1 Tổng tài sản Tr.đ 23.972 28.854 33.755 4.882 120,37 4.901 116,99
2 TSCĐ Tr.đ 11.556 15.127 14.556 3.571 130,90 -571 96,23
3 TSLĐ Tr.đ 9.513 12.259 16.054 2.746 128,87 3.795 130,96
4 Vốn bằng tiền Tr.đ 2.903 1.468 3.145 -1.435 50,57 1.677 214,24
5 Tổng nguồn vốn Tr.đ 23.972 28.854 33.755 4.882 120,37 4.901 116,99
6 Nợ phải trả Tr.đ 11.918 14.933 17.779 3015 125,30 2.846 119,06
7 - Nợ ngắn hạn Tr.đ 4.564 6.137 5.984 1.573 134,47 -153 97,51
8 - Nợ dài hạn Tr.đ 7.354 8.796 11.795 1.442 119,61 2.999 134,10
9 Vốn chủ sở hữu Tr.đ 12.054 13.921 15.976 1.867 115,49 2.055 114,76
10 Doanh thu thuần Tr.đ 62.950 92.485 113.530
11 Tỷ suất tài trợ (9/5) % 50,28 48,24 47,329
12 Tỷ suất đầu tư(2/1) % 48,20 52,42 43,12
13 Hệ số nợ(6/1) 0,49 0,51 0,52
14 Hệ số TSLĐ(3/7) 2 2 3
15 Tỷ số thanh toán tức thời(4/7) 0.64 0.24 0.53
16 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản(10/1) % 263 321 336
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài vụ)
11
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
Qua bảng số liệu cho thấy tổng tài sản của Công ty qua các năm đều tăng. Cụ thể
là năm 2010 với tổng tài sản là 23.972 triệu đồng; đến năm 2011 đã tăng lên là 28.854
triệu đồng, tăng 20,37% so với năm 2010; tổng tài sản năm 2012 là 33.755, tăng lên so

hoặc sắp tới.
12
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
Về hệ số nợ: Năm 2011 hệ số nợ là 0,51, tăng 0,02 so với năm 2010 có nghĩa là
cứ 1 triệu đồng vốn bình quân năm 2011 Công ty bị giảm đi 0,02 triệu đồng vốn chủ
sở hữu bình quân. Tương tự, năm 2012 tỷ lệ vốn vay bình quân trong tổng vốn bình
quân tiếp tục tăng với mức tăng tuyệt đối là 0,01 triệu đồng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng
vốn bình quân Công ty bị giảm đi 0,01 triệu đồng vốn chủ sở hữu bình quân. Như vậy,
hệ số nợ của Công ty có xu hướng tăng lên nhưng đây không phải là điều đáng lo ngại
của Công ty. Vì Công ty mới thành lập nên vốn vay cũng là yếu tố quan trọng của
Công ty.
Hệ số TSLĐ của Công ty tăng dần qua các năm cụ thể là năm 2010 là 2, năm
2011 là 2 và năm 2012 là 3. Ta đã biết hệ số TSLĐ phải lớn hơn 2 mới đảm bảo sự an
toàn về thanh toán ngắn hạn. Năm 2010, 2011 hệ số tài sản lưu động của Công ty đúng
băng 2 điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty là an toàn
nhưng chưa cao. Nhận thức được điều này Công ty đã có những biện pháp điều chỉnh
và đã thu được kết quả đáng khích lệ trong năm 2012 hệ số TSLĐ đã tăng lên 3 một
kết quả khá cao. Điều này cho thấy Công ty đã có những chiến lược mới cho việc đầu
tư vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
Tỷ suất thanh toán tức thời của Công ty là thấp cụ thể là năm 2010 là 0,64; năm
2011 là 0,24 và năm 2012 là 0,53. Năm 2011, tỷ suất thanh toán tức thời của Công ty
giảm mạnh do một số nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan của Công ty, tuy
nhiên với sự cố gắng hết mình của mọi người trong Công ty thì đến năm 2012 tỷ suất
thanh toán tức thời của Công ty đã là 0,53. Điều này chứng tỏ Công ty đã có bước đột
phá mới trong việc huy động và sự dụng vốn
Và một chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty là hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm
2010 là 2,63 nghĩa là cứ 1 triệu đồng vốn của Công ty tham gia đầu tư sẽ mang lại 2,63
triệu đồng. Tương tự năm 2011 hệ suất sử TSCĐ của Công ty là 321 và năm 2012 hiệu
suất sử dụng tài sản cố định tăng lên là 336. Qua chỉ tiêu này cho ta thấy Công ty hoạt

1 Vốn vay ngân hàng 18.423 57,07 20.365 49,16 21.078 43,86
2
Vốn tín dụng thương
mại
908 2,81 993 2,40 1.006 2,09
3 Vốn chủ sở hữu 12.948 40,11 20.072 48,45 25.976 54,05
Tổng vốn huy động 32.279 100 41.430 100 48.060 100
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài vụ)
Nhìn bảng số liệu ta thấy vốn vay ngân hàng của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao
trong tổng vốn huy động, đặc biệt là năm 2010 tỷ trọng này lên tới 57,07%, thể hiện
tình hình tài chính của Công ty không ổn định. Nhận thức được điều này trong những
năm tiếp theo ban giám đốc Công ty đã đưa ra những giải pháp làm tỷ trọng vốn vay
ngân hàng trong tổng vốn huy động đã giảm dần qua các năm, tỷ trọng nguồn vốn chủ
sở hữu ngày càng tăng lên, tăng sức mạnh về tài chính.
Nguồn vốn huy động của Công ty tăng dần qua các năm, cho thấy Công ty không
ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, lượng vốn mà Công ty cần ngày càng nhiều. Cụ thể
năm 2010 tổng vốn huy động được là 32.279 triệu đồng, năm 2011 là 41.430 triệu đồng
và đến năm 2012 đã tăng lên 48.060 triệu đồng, thể hiện sự phát triển và không ngừng lớn
mạnh của Công ty CP TM và XNK Đại Long.
2.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động.
14
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
 Vốn vay ngân hàng
Để có một nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty đã
huy động từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó vốn vay ngân hàng là một nguồn vốn
quan trọng, đáp ứng nhu cầu của Công ty một cách nhanh chóng. Tuy nhiên ta cần chú
ý tới lãi suất của nguồn vốn này cùng với một tỷ trọng hợp lý trong tổng nguồn vốn
huy động.
Bảng 2.2: Tình hình vay ngân hàng của Công ty CP thương mại và xuất nhập
khẩu Đại Long.

vốn chủ sở hữu. Năm 2011 vốn chủ sở hữu tăng 7.124 triệu đồng so với năm 2010
tương ứng với tỷ lệ tăng là 83,4%. Năm 2012 lại tiếp tục tăng so với năm 2011 với
mức tăng tuyệt đối là 5.904 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 56%. Đây là kết quả
rất đáng khích lệ đối với Công ty vì nó thể hiện được việc sử dụng các khoản vay đã
mang lại những kết quả khả quan từ đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm bớt
15
Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư SV: Tăng Thị Giang
sự phụ thuộc vào các nguồn vốn vay, tiết kiệm được một khoản chi phí tài chính và
tăng khả năng chủ động về vốn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Vốn tín dụng thương mại
Bảng 2.3: Bảng nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty CP TM & XNK Đại
Long.
Chỉ tiêu
Năm Tốc độ tăng trưởng
2010
(Tr.đ)
2011
(Tr.đ)
2012
(Tr.đ)
2011/2010
(%)
2012/2011
(%)
Phải trả người bán 2.691 2.925 2.340 108,807 80
Người mua trả trước 117,285 98,492 100,167 83,977 102,211
Tổng 2.808,285 3.023,492 2.440,167 107,663 80,707
(Nguồn số liệu: phòng kế toán tài vụ)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn tín dụng thương mại của Công ty là
không ổn định. Số tiền người mua trả trước năm 2010 là 2.691 triệu đồng; năm 2011 là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status