Mở đầu
Đảng và Chính phủ đã đa ra chỉ tiêu tăng trởng kinh tế trong những năm
tới là 9-10% và phấn đấu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp với mức GDP bình quân đầu ngời lên khoảng 2000 - 3000 USD/ng-
ời/năm, để đạt đợc mục tiêu này, chúng ta tất yếu phải trải qua quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Bài học kinh nghiệm từ những quốc gia phát triển nhanh trên t tởng đã
khẳng định tích tụ và tập trung vốn là điều kiện tiên quyết cho quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, hiện đại hoá nhanh hay chậm là do nguồn
vốn quyết định.
Nguồn vốn trong nớc là quyết định, song trong giai đoạn đầu vốn nớc
ngoài là rất cần thiết và không thể thiếu. Nó đợc coi là "cái kích" đột phá cái
vòng luẩn quẩn của nghèo đói, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh.
Với sự hớng dẫn của thầy , em mong rằng với đề án này sẽ góp phần làm
rõ thêm vấn đề Vốn nớc ngoài với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở
Việt Nam.
1
Ch ơng I
Khái quát về vốn nớc ngoài
I. Các nguồn vốn nớc ngoài
Vốn nớc ngoài (VNN) đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình CNH -
HĐH đất nớc. VNN bao gồm các nguồn nh vốn hỗ trợ phát triển chính thức,
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, và ngoài ra còn có các nguồn bổ sung, đó là
nguồn tín dụng thơng mại, nguồn kiều hối, nguồn vốn "đầu t chịu", nguồn vốn
đầu t gián tiếp. Trong các nguồn vốn trên thì vốn hỗ trợ phát triển chính thức
và vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của VNN,
trong bài viết này ta đi sâu vào nghiên cứu 2 nguồn này.
1. Nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA - Official Development
Assistance
ODA là nguồn vốn của các chính phủ, các quốc gia phát triển, các tổ
cứ nhạy cảm số một để mỗi chủ đầu t lựa chọn và thông qua các quyết định
đầu t của mình. ở nớc nào cũng vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong đời sống
chính trị - xã hội hay trong lãi suất và tỷ giá tiền tệ của mỗi quốc gia cũng đủ
để tạo nên sự tháo chạy ồ ạt của các dòng vốn đầu t. Chính cuộc khủng hoảng
tài chính - tiền tệ khu vực đợc khởi đầu ngày 2/7/1997 tại Thái Lan đã đang và
sẽ còn cho thấy điều đó.
1.2. Triển vọng thị trờng bao gồm quy mô thị trờng, khả năng tiếp cận
thị trờng và triển vọng thu lợi nhuận đang ngày càng trở thành nhân tố quan
trọng nhất, định hớng cho đầu t tơng lai của các nhà đầu t. Điều này đặc biệt
có ý nghĩa đối với các nhà đầu t - các công ty xuyên quốc gia "làm ăn lớn".
1.3. Sự thuận tiện và hấp dẫn khác của môi trờng đầu t giành cho các
hoạt động triển khai đầu t là điều kiện cần để chuyển hoá các ý tởng đầu t trở
thành hiện thực.
1.4. Bối cảnh và sự phát triển thể chế các quan hệ kinh tế - chính trị,
ngoại giao quốc gia khu vực và quốc tế cũng có sức kích thích và định hớng
cao tới sự vận động của các nguồn vốn.
1.5. Nợ nớc ngoài và cán cân thanh toán quốc tế
Tình trạng của cán cân thanh toán quốc tế, nợ nớc ngoài và khả năng trả
3
nợ nớc ngoài của một nớc có ảnh hởng mạnh đến khối lợng VNN mà nó có
thể huy động xét trong dài hạn. Khi một quốc gia mắc nhiều nợ và cán cân
thanh toán thờng xuyên bị thâm hụt thì khả năng trả nợ sẽ rất thấp. Hằng năm,
nớc đó phải trích ra nhiều tài nguyên để trả lãi suất cho khoản nợ tích đọng,
phần thặng d còn lại dành cho đầu t mới sẽ chỉ còn lại rất ít ỏi dẫn đến triển
vọng tăng trởng là thấp nên việc huy động VNN của các quốc gia này là rất
thấp.
2. Xu hớng vận động của ODA
Các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam, đang thiếu vốn nghiêm
trọng để phát triển kinh tế xã hội, vốn ODA là một trong những nguồn vốn n-
ớc ngoài có ý nghĩa quan trọng. ODA cùng với FDI tạo thành nguồn VNN
nói riêng chịu ảnh hởng của hai yếu tố: sự cạnh tranh của khu vực với bên
ngoài và sự cạnh tranh giữa các nớc trong khu vực. Các nền kinh tế lớn của
thế giới là Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu vẫn sẽ là những nơi chiếm khoảng 70%
tổng vốn đầu t. Phần còn lại sẽ đợc phân định bằng sự cạnh tranh của các nớc
đang phát triển mà gay gắt nhất là khu vực Đông Nam á, Trung Quốc, ấn
Độ, Mỹ - Latinh. Nhiều tổ chức tài chính dự báo rằng tốc độ phát triển của
Đông á và ASEAN sẽ dơng và đạt cao vào các năm của tận thế kỷ XXI, tiếp
tục duy trì đợc sự năng động vốn có của mình, nh vậy: châu á - TBD vẫn là
một mối quan tâm của các nhà đầu t.
III. Tác động của VNN
1. Những tác động tích cực
Gia tăng tiềm lực tài chính góp phần tạo đà tăng trởng mạnh trong thời
gian tới. Hiện nay tuy VNN vào Việt Nam cha nhiều, đóng góp vào GDP còn
khiêm tốn, nhng với tốc độ gia tăng nhanh cho phép dự đoán trong những
năm tới VNN sẽ tác động mạnh đến tốc độ tăng trởng của Việt Nam.
VNN cũng đang có sự tác động thúc đẩy chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế
theo hớng tiến tới một cơ cấu công nghiệp và dịch vụ cao cấp, hiện đại, góp
phần tạo nên một môi trờng đầu t ngày càng tốt hơn để tiếp tục thu hút VNN
mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.
Nhiều dự án có VNN đặt ở các vùng ngoại thành cũng đang là hạt nhân
tạo nên những khu đô thị mới, thúc đẩy giảm mật độ dân số nội thành. Sự
chuyển dịch dân số ra ngoại thành tuy chúng ta đã có chủ trơng từ lâu nhng
vẫn cha thực hiện đợc, nay sẽ đợc thực hiện dới tác động này.
5
VNN đã gia tăng mức nhân dụng cho nên kinh tế cả về chất lợng lẫn số
lợng, tạo nguồn thu ngoại tệ và tăng thu cho ngân sách nhà nớc, góp phần duy
trì và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo nên sự ổn định về công ăn
việc làm cho hàng ngàn ngời lao động trên phạm vi cả nớc.
Sự hiện diện của VNN còn đợc xem nh chất kích thích cho môi trờng
kinh doanh trong nớc vốn đã năng động lại càng năng động hơn. Tuy rằng
các nhà đầu t nớc ngoài là yếu tố chính tạo nên mất cân đối nghiêm trọng
thâm hụt tài khoản vãng lai, khi t bản nớc ngoài chẳng những không đổ vào
để bù đắp thiếu hụt mà còn rút ra ồ ạt nh vừa qua thì các đồng nội tệ buộc
phải phá giá và hậu quả của nó là các ngân hàng thơng mại và các công ty ở
nớc này rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến khủng hoảng
kinh tế.
Việc chuyển giao công nghệ là việc tích cực mà VNN mang lại nhng
hiện các công nghệ đợc chuyển giao lạc hậu so với hiện thời lại đang phổ biến
ở nớc ta. Khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nớc ngoài thờng góp
vốn bằng các thiết bị và vật t, lợi dụng sự yếu kém về trình độ của bên đối tác
Việt Nam, các nhà đầu t đã chuyển vào Việt Nam những thiết bị cũ đã hết thời
hạn thanh lý, họ chuyển vào Việt Nam và tiếp tục khai thác những tài sản cố
định này.
Trong quá trình thu hút và sử dụng VNN đã kéo theo các tệ nạn, các vấn
đề xã hội nh là tham nhũng, buôn lậu, làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo
làm chúng ta mất nhiều cán bộ có kinh nghiệm, đồng thời gây nên những
mầm mống mâu thuẫn nội bộ, tự phá vỡ trật tự kỷ cơng và tự làm suy yếu hiệu
lực quản lý nhà nớc.
3. Một số giải pháp để phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực của VNN.
Thứ nhất, cần phải có một chiến lợc tài chính quốc gia làm chính, trong
đó xác định rõ mục đích của chính sách huy động và sử dụng VNN vào việc
đẩy mạnh tiến trình CNH - HĐH đất nớc theo hớng:
- Huy động đủ vốn với các điều kiện vay, trả thuận lợi.
- VNN đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả để đảm bảo khả năng
trả nợ cho nớc ngoài.
- VNN không có tác động xấu đến sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô và
tính độc lập dân tộc.
Thứ hai, cần xác định đúng giới hạn lợi dụng VNN.
7
Sử dụng VNN nhất định phải nghĩ đến khả năng tiếp nhận của nớc sử
8
Trong quá trình huy động và sử dụng vốn nớc ngoài, đã có nhiều nớc
thành công nh Singapore, Đài Loan chẳng hạn. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có
những nớc kém thành công hơn, thậm chí là rất không thành công, chẳng hạn
nh Argentina, Brazil là một ví dụ điển hình: sau một thời kỳ tăng trởng rực rỡ
đã bị rơi vào tình trạng bất ổn định và suy thoái nghiêm trọng, thậm chí còn
tụt xuống thấp hơn mức xuất phát nh Nigeria.
Qua tình hình thực tế mà các nớc đã trải qua trong việc huy động và sử
dụng VNN đã chỉ mang lại cho chúng ta những bài học kinh nghiệm sau:
1. Trong chiến lợc phát triển
Về dài hạn, phải theo đuổi chiến lợc tăng trởng duy nhất đúng trong các
điều kiện hiện đại là nỗ lực gia tăng xuất khẩu các sản phẩm chế tạo nh mục
tiêu u tiên hàng đầu chứ không phải bất cứ nỗ lực xuất khẩu nào. Tuy nhiên,
trong từng giai đoạn cụ thể chiến lợc này cần đợc cụ thể hoá một cách thích
hợp.
Để thu hút đợc nhiều VNN, cần duy trì tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình
quân cao hơn tốc độ tăng trởng VNN trong một thời gian dài. Nếu không nh
vậy có nghĩa là nợ và lãi sẽ tích đọng ngày càng lớn, đến một mức nào đó
khối lợng nợ tích đọng này sẽ làm cho đất nớc lâm vào cảnh không thể trả nợ
đợc cũng nh kinh tế không thể tăng trởng. Việc thoát ra khỏi tình trạng này
bằng cách đơn phơng từ chối trả nợ, nh Pêru đã làm, chỉ gây căng thẳng thêm
cho quá trình phát triển. Khi đó, đất nớc không thể xuất khẩu, do vậy cũng
không thể nhập khẩu, đơn giản là nó bị loại khỏi các quan hệ kinh tế quốc tế,
tức là bị loại ra khỏi quỹ đạo tăng trởng.
2. Về vấn đề kinh tế vĩ mô:
2.1. Vấn đề chống lạm phát:
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, trong đó mục tiêu hàng đầu là chống lạm
phát, là điều kiện thiết yếu để giải quyết vấn đề VNN. Trong chiến lợc dài
hạn, sự ổn định này lại giả định một định hớng tăng trởng hợp lý và khả năng
điều tiết vĩ mô có hiệu quả của chính phủ, với khâu trung tâm là điều hành
4. Vấn đề quản lý nợ nớc ngoài
Hàn Quốc và Thái Lan là hai quốc gia có phơng thức quản lý nợ nớc
ngoài thuộc loại có hiệu quả nhất trên thế giới, ta có thể dựa vào họ để mà áp
dụng đối với nớc ta.
10
Đối với Hàn Quốc: Trong thời gian đầu, khi nguồn vốn đối ứng (vốn nội
địa) còn ít, là một nớc có ý thức dân tộc cao, Hàn Quốc hết sức tránh vốn FDI
là loại dễ gây đến chỗ nền kinh tế dân tộc phụ thuộc vào t bản nớc ngoài.
Trong trờng hợp chấp nhận FDI, Hàn Quốc cố gắng hạn chế tỷ lệ góp giành
quyền khống chế của các công ty nớc ngoài. Bên cạnh đó, chính phủ lại hớng
FDI vào các khu chế xuất, là nơi dễ thiết lập sự kiểm soát.
Bớc vào thập niên 1980, khi vốn nội địa đã tích luỹ đủ lớn, để thu hút kỹ
thuật và công nghệ mũi nhọn cũng nh tránh làm tăng thêm số nợ vốn đã quá
lớn, Hàn Quốc cho phép tự do hoá đầu t trực tiếp của nớc ngoài. Bằng cách
làm đó, cạnh tranh quốc tế, có thặng d thơng mại để trả nợ nớc ngoài trong
khoảng thời gian ngắn.
Với Thái Lan, cho đến gần đây, với chủ trơng thúc đẩy trớc hết vào nông
nghiệp và một số ngành có hàm lợng lao động cao, việc khống chế nớc VNN
ở một tỷ lệ vừa phải đối với khả năng tăng trởng GDP và xuất khẩu, tức là phù
hợp với năng lực trả nợ của đất nớc đã có tác động là nền kinh tế không tiêu
phí nguồn tăng trởng cho việc trả nợ và lãi nợ tích luỹ, không phụ thuộc vào
nớc ngoài trong việc phát triển.
5. Vấn đề vốn đối ứng trong nớc
Thông thờng để có thể sử dụng có hiệu quả VNN thì ta cần phải có một
tỷ lệ vốn trong nớc thích hợp nh vật đối ứng. Tỷ lệ này đợc xác định tuỳ theo
từng ngành, từng giai đoạn, cụ thể: trong giai đoạn đầu, do nhu cầu vốn
nghiêng về đầu t cho cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ này thờng
là thấp (1 đồng VNN cần 1-1,5 đồng vốn trong nớc). ở giai đoạn sau, khi các
chơng trình đầu t nghiêng về các ngành công nghiệp chế biến, có hàm lợng
vốn và kỹ thuật cao thì tỷ lệ này tăng lên (1/15, - 2,5).
12
quan trọng, nhng vốn ODA vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn về các công trình nhà máy
điện nh nhiệt điện Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, thuỷ điện YALY, Hàm Thuận - Đa
Mi (650 triệu USD, 85% vốn ODA Nhật Bản)
Các dự án giao thông: Ngành giao thông đã xác định nhu cầu cơ sở hạ
tầng công cộng thuộc lĩnh vực giao thông lên đến 5 tỷ USD cho giai đoạn
1996-2000. Các dự án đờng bộ chiếm 1/2 vốn đầu t dự kiến cho toàn ngành
giao thông vận tải là 6,2 tỷ USD, chiếm 15% tổng vốn đầu t công trình công
cộng, trong đó nguồn vốn quan trọng vẫn là ODA.
Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội: Các dự án về hạ tầng xã hội trong đó
phần lớn sử dụng vốn đợc thể hiện trong các chơng trình quốc gia đã tiến
hành đợc nhiều năm. Một số dự án có mục tiêu phát triển nông thôn và phát
triển nguồn nhân lực mang tính chất thực hiện công bằng xã hội nh xoá đói
giảm nghèo, chơng trình 327 trồng rừng phủ xanh đồi trọc, chơng trình giáo
dục tiểu học, định canh định c, dân số - KHHGĐ.
Lĩnh vực y tế có sử dụng nhiều vốn ODA đa phơng nhất. Giai đoạn
1991-1996 khoảng 100 triệu USD, giai đoạn 1996-2000 dự kiến là 135 triệu
USD.
Nói chung cho đến nay chúng ta đã thực hiện vận động hơn 13 tỷ USD
vốn ODA cam kết và đã hợp thức hoá bằng các hiệp định đợc ký kết trị giá
hơn 9 tỷ USD, trong đó vốn vay u đãi khoảng 7.5 tỷ USD và vốn viện trợ
không hoàn lại khoảng 1,5 tỷ USD. Tính đến hết quý 1/1999 ta đã giải ngân
khoảng hơn 5 tỷ USD, đạt hơn 55% số vốn ODA đợc cam kết. Nguồn vốn này
đã đợc sử dụng chủ yếu để xây dựng các cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp
nông thôn, xoá đói giảm nghèo, phát triển y tế - GD & ĐT
II. Vốn FDI
FDI đầu t vào nớc ta chủ yếu dới hình thức liên doanh, tập trung vào các
thành phố lớn, các trung tâm kinh tế. Cơ cấu đầu t chủ yếu vào một số ngành
nh công nghiệp, khách sạn du lịch Đầu t vào nông - lâm - ng nghiệp và các
ngành khác còn hạn chế. Phần lớn các dự án đầu t vào Việt Nam là từ các nớc
Kim ngạch xuất khẩu của khu vực có FDI nên 5 năm 91-95 là 1121 triệu
USD, đạt 28,2% doanh thu thì 5 năm 96-2000 đạt 10437 triệu USD đạt 50,7%
doanh thu.
Khu vực này cũng đóng góp cho ngân sách nhà nớc trong thời kỳ 91-95
là 323 triệu USD. Trong thời kỳ 96-2000 là 1426 triệu, nó cũng thu hút số lao
động làm việc trực tiếp khoảng 330 nghìn ngời, cha kể số ngời làm việc gián
14
tiếp nh xây dựng, phục vụ.
III. Những hạn chế mà ta cần vợt qua khi tiếp nhận VNN
Thứ nhất, do thời gian "đóng cửa" trớc đây, nên chúng ta hầu nh hụt
hẫng về nhiều mặt khi làm ăn với nớc ngoài.
Thứ hai, công việc đổi mới kinh tế của chúng ta vì mới bắt đầu nên có
lúc "mở" lúc "đóng", cha đồng bộ trong việc thiết kế cơ chế thị trờng, lúng
túng trong việc xử lý vấn đề doanh nghiệp nớc ngoài, do dự trong việc tạo các
điều kiện cần thiết cho kinh tế t nhân phát triển.
Thứ ba, tại các tỉnh - thành phố có điều kiện thuận lợi để thu hút VNN đã
có những tính năng động, sáng tạo, nhạy bén với cái mới trong chủ trơng chỉ
đạo của mình nhng lại bị kiềm toả trong khuôn khổ chung của đất nớc.
Thứ t, trong từng đơn vị cơ sở có hoạt động hợp tác đầu t nớc ngoài lại
biểu hiện một sự năng động tự phát vì thiếu căn cứ định hớng chiến lợc, thiếu
cơ sở quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật và thiếu cả sự chỉ đạo nhất quán từ
phía Nhà nớc. Đặc biệt là những "sáng tạo" trong việc đối phó với những
chính sách, luật pháp cha đợc hợp lý và chặt chẽ của chúng ta.
Thứ năm, những danh nhân của chúng ta còn có những hạn chế trong
việc xử lý "cái riêng" và cái "chung" hoặc vì thiếu thông tin, thiếu sự hỗ trợ từ
phía nhà nớc.
Thứ sáu, tâm lý, t tởng trong hoạt động hợp tác, thu hút VNN nh tính tự
tin mặc cảm, xu hớng vọng ngoại - trọng ngoại hoặc những thành kiến đối với
những nớc lớn, tập đoàn lớn.
15
2.1. Xây dựng một chính sách đầu t ổn định, nhất quán trên cơ sở hệ
thống pháp luật hoàn chỉnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong và ngoài
nớc. Cần sớm sửa đổi luật đầu t nớc ngoài đặc biệt là chính sách thuế vĩ mô
ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích của các nhà đầu t.
2.2. Tiếp tục cải tổ khu vực doanh nghiệp nhà nớc, tài chính - ngân hàng,
phát triển khu vực kinh tế t nhân và phải coi đây là động lực thu hút đầu t và
phát triển.
2.3. Cần điều chỉnh cơ cấu đầu t phù hợp với yêu cầu hội nhập
Một khi Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của AFTA vào năm 2006,
hàng rào thuế quan sẽ giảm xuống dới 5%, thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
bớc vào một môi trờng cạnh tranh quốc tế.
2.4. Nhà nớc cần quan tâm hơn nữa vào phát triển hạ tầng cơ sở đặc biệt
là ở các khu vực kinh tế khó khăn về kinh nghiệm cho thấy muốn thu hút đợc
1 đồng vốn đầu t nớc ngoài thì nớc chủ nhà cần 2 đồng để phát triển cơ sở hạ
tầng.
2.5. Hoàn thiện hoạt động hải quan cho phù hợp với thông lệ quốc tế và
khu vực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động xuất nhập khẩu của các
dự án FDI.
2.6. Sớm thông qua và ban hành công khai quy hoạch các dự án FDI
trong những năm tới.
Đầu t thoả đáng vào giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực để duy trì và phát
huy lợi thế của Việt Nam.
2.7. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, xây dựng bộ máy quản lý nhà n-
ớc trong sạch vững mạnh; giữ vững sự ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ
tăng trởng kinh tế quốc dân, kiềm chế lạm phát và ổn định tiền tệ, giá cả.
2.8. Tích cực chủ động tiến hành xúc tiến đầu t, tạo lập và lựa chọn các
đối tác đầu t nớc ngoài, lựa chọn các hình thức thu hút FDI phù hợp và có
hiệu quả đa dạng và đa phơng hoá trong hợp tác đầu t. Tăng cờng quan hệ
ngoại giao với các nớc theo chủ trơng "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các
nớc".
sử dụng kém hiệu quả. Để hấp thụ hoàn toàn và có hiệu quả nguồn ODA ta
cần sớm khắc phục và cải thiện những vấn đề còn tồn tại trên.
18
1.4. Cải tiến cơ chế quản lý và điều phối viện trợ
Viện trợ nớc ngoài có liên quan đến nhiều cơ quan chức năng ở trong n-
ớc kể từ lúc vận động tài trợ cho đến khi trả, cho nên, thiết lập một cơ chế
nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, thông suốt của cả quá trình có ý nghĩa
rất quan trọng.
Chính phủ chịu trách nhiệm tổng quát trong việc vận động, quản lý và
điều phối viện trợ, các cơ quan trực thuộc chính phủ thể hiện nhiệm vụ hỗ trợ
theo chức năng nh Bộ Kế hoạch và đầu t là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm
soạn thảo các kế hoạch quốc gia, xây dựng các kế hoạch đầu t kể cả việc xác
định yêu cầu về viện trợ nớc ngoài.
2. Biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI
2.1. Tạo điều kiện để thực hiện các dự án
Tốc độ thực hiện dự án là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả
đầu t, quá trình thực hiện càng nhanh thì dự án càng sớm đi vào sản xuất, đem
lại hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện các dự án, các nhà đầu t còn gặp phải một số
trở ngại nh thủ tục hành chính rờm rà. Việc giải phóng mặt bằng luôn luôn là
vấn đề nan giải.
Để các dự án FDI đợc thực hiện nhanh chóng sớm phát huy hiệu quả
chúng ta cần phải tháo gỡ những trở ngại trên, chấm dứt tình trạng dây da kéo
dài trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến FDI.
Cùng với việc cải tiến thủ tục hành chính, hoàn thiện các văn bản pháp
quy và hớng dẫn thi hành đối với hoạt động FDI, chúng ta cần thiết phải cải
tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nói
chung và đầu t trực tiếp nớc ngoài nói riêng.
2.2. Quản lý của nhà nớc
Bao gồm các khâu nh thẩm định dự án đầu t vì đây là khâu đầu tiên để
lầm nghiêm trọng trong quản lý, điều hành vĩ mô. Trái lại, chúng ta có thể
hạn chế đợc mặt trái của VNN và phát huy đợc thế mạnh của nó nếu chúng ta
biết khôn khéo xử lý tốt các tình huống và có năng lực để thực hiện huy động
và sử dụng VNN.
Cơ hội thu hút VNN của Việt Nam trong những năm tới là rất thuận lợi.
Nhng để thực hiện thành công chiến lợc thu hút và sử dụng VNN đòi hỏi
chúng ta phải giải quyết các vấn đề bức xúc nh cải thiện môi trờng pháp lý, ấn
định kinh tế vĩ mô
Bằng nỗ lực của mình đồng thời biết khai thác và sử dụng có hiệu quả
VNN mà ở đó chủ yếu là vốn ODA và FDI sẽ cho phép chúng ta thực hiện
thành công những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra đến năm 2020.
Nhằm xây dựng Việt Nam trở thành một nớc "dân giàu, nớc mạnh, xã hội
công bằng, văn minh".
21
Tài liệu tham khảo
1. Sử dụng công cụ tài chính - tiền tệ để huy động vốn cho đầu t phát
triển.
PTS. Nguyễn Đình Tài. NXB Tài chính, Hà Nội 1997.
2. Vốn nớc ngoài và chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam.
PTS. Lê Văn Chân. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1995.
3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam.
Vũ Trờng Sơn. NXB Thống kê, Hà Nội 1997.
4. Chính sách và biện pháp huy động các nguồn vốn.
Bộ Kế hoạch và đầu t, Hà Nội 7/1996.
5. Tạp chí Kinh tế thế giới năm 1999, 2000.
6. Tạp chí Ngân hàng năm 1998.
7. Tạp chí Kinh tế phát triển.
8. Các tạp chí Tài chính, Thơng mại, Nghiên cứu lý luận.
22