Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang - Pdf 25

Mục lục
Trang
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI
DOANH NGHIỆP … 1
1.1 Vốn của doanh nghiệp … 1
1.1.1 Khái niệm vốn … 1
1.1.2 Phân loại vốn … 1
1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh nghiệp … 2
1.2 Huy động vốn của doanh nghiệp … 3
1.2.1 Huy động vốn CSH của doanh nghiệp… 3
1.2.2 Huy động vốn nợ … 5
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp 8
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
12
1.3.1 Chỉ tiêu cơ cấu vốn … 12
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ … 12
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ … 13
1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng VKD … 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG LÂM NGHIỆP HÀ GIANG .… 17
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giang … 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty … 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty … 19
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty … 22
2.2 Thực trạng huy động vốn tại Công ty Cổ phần vật tư Nông lâm nghiệp
Hà Giang
… 27
2.2.1 Thực trạng huy động vốn CSH … 27
2.2.2 Thực trạng huy động vốn nợ … 29
2.3 Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của Công ty … 33

TSLĐ Tài sản lưu động
TNDN Thu nhập doanh nghiệp

3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
* Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
……………………………………….19
* Bảng biểu
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh
………………………………………………… 22
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán qua các năm
………………………………… 24
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn góp ban
đầu……………………………………………….27
Bảng 2.4: Tỷ trọng vốn góp ban đầu
…………………………………………….27
Bảng 2.5: Tỷ trọng lợi nhuận để lại
………………………………………… 28
Bảng 2.6: Sự biến động lợi nhuận để lại …………………………………………
28
Bảng 2.7: Vốn vay ngân
hàng………………………………………………… 29
Bảng 2.8: Tỷ trọng tín dụng ngân
hàng………………………………………… 30
Bảng 2.9: Sự biến động Tín dụng ngân
hàng………………………………… 30
Bảng 2.10: Tình hình quản lý các khoản phải thu, phải trả
…………………… 31

vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ trên 95% trong hệ thống các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Do đó các doanh nghiệp nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản
xuất kinh doanh. Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không phải do Ngân hàng thiếu
vốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải pháp huy động vốn một cách hợp lý.
Thiếu vốn sản xuất kinh doanh đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, sự thiệt
hại càng trở nên sâu sắc hơn khi hầu như toàn bộ các doanh nghiệp đều thiếu
vốn. Chính vì vậy việc nghiên cứu về thực trạng và giải pháp huy động vốn là
vấn đề quan trọng và cấp thiết. Do đó trong quá trình học tập ở trường và thời
gian thực tập, nghiên cứu tại Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang,
em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp tăng cường huy động và sử dụng
vốn tại công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang” làm đề tài thực tập
tốt nghiệp. Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề về huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần vật
tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị huy động và sử dụng vốn hiệu
quả tại Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang
Đây là một vấn đề phức tạp trong khi kiến thức của em còn hạn chế, thời
gian tìm hiểu thực tế tại công ty còn ngắn nên chuyên đề khó tránh khỏi những
khiếm khuyết về nội dung cũng như phương pháp luận. Kính mong cô giáo và
các cán bộ Công ty cổ phần vật tư nông lâm nghiệp Hà Giang góp ý để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

6
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là doanh nghiệp có thể huy động
được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra. Nguồn vốn
bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong
doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư; Khoản khấu hao tài sản
cố định; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố
định.
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động vào
đầu tư từ bên ngoài doanh nghiệp, không do hoạt động của bản than doanh
nghiệp tạo ra. Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác; Phát hành cổ phiếu và
trái phiếu; Thuê tài chính; Gọi vốn liên doanh, liên kết; Tín dụng thương mại của
nhà cung cấp.
1.1.2.4 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn thường xuyên: Bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Là
tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào
hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này thường xuyên được sử dụng để mua sắm,
hình thành TSCĐ và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời: Thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng
và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Là nguồn vốn có tính chất
ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất
tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Sự cần thiết phải huy động vốn đối với doanh nghiệp
Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi đất nước, nguồn vốn huy động
luôn có nghĩa quan trọng, giữ vai trò quyết định đến sự phát triển lâu dài và vững
chắc, bởi vì sự chi viện, bổ sung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hay đầu tư
nước ngoài cũng chỉ là tạm thời. Những cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ của
các nước trong khu vực và trên thế giới thời gian qua đã minh chứng rằng không

8

trách nhiệm hữu hạn, công ty có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, các nguồn
vốn góp bao gồm vốn có thể do nhà đầu tư bỏ ra, vốn do các bên tham gia, các

9
đối tác góp… Tỷ lệ và quy mô vốn góp của các bên tham gia công ty phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm ngành nghề kinh doanh, cơ cấu liên
doanh…
1.2.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận để lại
Quy mô vốn ban đầu của doanh nghiêp là một yếu tố quan trọng, thông
thường số vốn này được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh
nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng nguồn vốn hoạt động. Nguồn vốn
tích lũy từ lợi nhuận để lại là bộ phận lợi nhuận được tái đầu tư, mở rộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia, nguồn vốn nội bộ là một phương
thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì
doanh nghiệp giảm chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc bên ngoài. Như vậy, để có
nguồn vốn này thì các doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu có một khối lượng lợi
nhuận đủ lớn để bù đắp chi phí đã bỏ ra, từ đó mới đáp ứng được nhu cầu vốn tự
bổ sung của mình.
Đối với công ty cổ phần thì việc để lại một phần lợi nhuận, các cổ đông
không được nhận cổ tức nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng
lên của công ty. Như vậy, nếu công ty cổ phần tự tài trợ bằng chính sách này thì
một mặt sẽ khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làm
giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu, trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhận
được phần cổ tức nhỏ hơn, nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn hoặc bằng số lãi ròng
không đủ hấp dẫn thì giá trị cổ phiếu có thể bị giảm sút.
1.2.1.3 Vốn huy động từ hình thức phát hành cổ phiếu
a) Cổ phiếu thường
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty và cho phép người sở

cổ tức được lấy từ lợi nhuận sau thuế, đó là hạn chế của cổ phiếu ưu tiên. Mặc dù
vậy, cổ phiếu ưu tiên vẫn có những ưu điểm đối với cả công ty phát hành và cả
nhà đầu tư.
1.2.2 Huy động vốn nợ
1.2.2.1 Tín dụng ngân hàng
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan
trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà còn
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Không một doanh nghiệp nào không vay
vốn ngân hàng hoặc không sử dụng vốn tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp
đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường.

11
Khi nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn
vốn tín dụng ngân hàng như một nguồn tài trợ thêm vốn của mình. Đặc điểm của
vốn lưu động là luân chuyển nhanh do đó các doanh nghiệp thường sử dụng các
khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu VLĐ thiếu.
Tùy theo tính chất và mục đích sử dụng, ngân hàng có thể phân loại cho
vay thành các loại như: cho vay đầu tư TSCĐ (TSLĐ), cho vay để thức hiện các
dự án. Vốn vay ngân hàng có thể phân theo thời hạn vay: vay dài hạn, trung hạn
và ngắn hạn.
Lãi suất cho vay là lãi suất thỏa thuận theo cơ chế thị trường và phù hợp
với các quy định của ngân hàng Nhà nước, quy định của Luật về các tổ chức tín
dụng về lãi suất cho vay khi ký kết hợp đồng tín dụng. Lãi suất vay vốn phản ánh
chi phí sử dụng vốn. Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu
chi phí vốn lớn và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần đáp ứng
được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng. Doanh nghiệp phải
xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu. Khi
doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát của
ngân hàng về mục đích và tình hình sử dụng vốn vay. Nói chung, sự kiểm soát

nợ. Nếu tỷ lệ nợ ở mức cao, doanh nghiệp cũng cần cân nhắc tránh tăng thêm tỷ
lệ nợ và chọn cách phát hành cổ phiếu.
Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành trái phiếu là lựa
chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và
tình hình trên thị trường tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan
trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và
tính hấp dẫn của trái phiếu. Trước khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm
và ưu nhược điểm của mỗi loại trái phiếu.
Trên thị trường tài chính ở nhiều nước, hiện nay thường lưu hành những
loại trái phiếu công ty như sau: Trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi
suất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi, chứng khoán có thể chuyển đổi.
Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu có ưu điểm là chi phí
thường thấp hơn so với phát hành cổ phiếu, tạo ra đòn bẩy tài chính khi tỷ lệ sinh
lời trên vốn đầu tư cao hơn lãi suất trái phiếu. Bên cạnh đó cũng có một số nhược
điểm như: Tăng hệ số nợ cho doanh nghiệp, vấn phải trả lãi khi doanh nghiệp bị
thua lỗ; tăng thêm rủi ro tài chính.

13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan
a) Sự phát triển của thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài
chính
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà
doanh nghiệp có thể huy động gia tăng vốn, đồng thời có thể đầu tư các khoản tài
chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức sinh lời của vốn hoặc có thể dễ dàng
hơn thực hiện đầu tư dài hạn gián tiếp. Sự phát triển của thị trường tài chính làm
đa dạng hóa các công cụ và hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳng
hạn như sự xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính, sự hình thành và
phát triển của thị trường chứng khoán….
Ở Việt Nam, thị trường tài chính đã và đang phát triển, góp phần cung ứng

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong những ngành nghề, lĩnh vực có mức độ cạnh
tranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mới thiết bị,
công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếp thị và tiêu thụ
sản phẩm…Vì vậy, khi đưa ra một quyết định đầu tư không thể thiếu được sự
phân tích tình hình hiện tại của bản thân doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp cũng như dự đoán diễn biến tình hình thị trường đề phòng rủi
ro trong tương lai. Hoạt động đầu tư dài hạn luôn chứa đựng trong nó rất nhiều
rủi ro. Mỗi doanh nghiệp phải xác định được độ tin cậy của dự án đầu tư, phải dự
đoán được sự biến động trong tương lai về chi phí đầu tư bỏ ra, thu nhập nhận
được từ dự án đầu tư, lãi suất vay vốn, khả năng tiêu thụ sản phẩm…Vì vậy,
phân tích tính khả thi của dự án đầu tư là công việc pải được tiến hành rất kỹ
lưỡng, tỉ mỉ, khoa học, trước khi thực hiện dự án đầu tư.
d) Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp
Nhà nước ban hành Luật đầu tư, Luật xây dựng, Luật đất đai, Luật thuế,…
và ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật trên, đồng thời với các
văn bản dưới Luật khác như các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách
thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chế độ khấu hao TSCĐ…nhằm khuyến khích
đầu tư, mặt khác, đảm bảo thu hút vốn đầu tư vào các dự án, nhằm đạt hiệu quả
kinh tế cao. Công cuộc đổi mới gắn liền với những cơ chế mới của nền kinh tế,
trong đó các doanh nghiệp được trao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã
tạo được nguồn nội lực làm khả năng tự đầu tư được đảm bảo. Chủ trương đẩy
mạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thời gian vừa qua không
những chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
mà đã thực sự tạo khả năng huy động vốn tốt hơn cho các dự án phát triển cơ sở

15
hạ tầng. Đây là những nhân tố quan trọng tạo môi trường kích thích việc đa dạng
hóa huy động vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nước ta.
e) Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ luôn luôn thay đổi có thể là thời cơ cũng có thể là

dự án đẩu tư của mình. Hoạt động đẩu tư của doanh nghiệp mang tính hai mặt:
đem lại diện mạo mới, tạo ra lợi thế trong cạnh tranh và uy tín cho doanh nghiệp
và là hoạt động đầu tư cho tương lai, mặt khác luôn chứa đựng nhứng rủi ro và
mạo hiểm. Một cơ cấu tài chính vững chắc sẽ là điều kiện đầu tiên quyết định
đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải quân tâm
tới tình hình tài chính tại thời điểm đầu tư, trong quá trình đầu tư và hiệu quả của
hoạt động đầu tư. Có như vậy, doanh nghiệp mới tránh được những rủi ro và thiệt
hại về tài chính do hậu quả của hoạt động đầu tư sai lầm gây ra.
Nhu cầu về vốn cho hoạt động dầu tư là rất lớn và phát sinh liên tục. Tình
trạng chung tại các doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp và
thường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng. Vì vậy, để có đủ vốn thực hiện hoạt
động đầu tư thì doanh nghiệp phải huy động thêm dưới rất nhiều hình thức.
c) Tổ chức quản lý
Về loại hình doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp nhà nước được chuyển đổi
hữu (như thực hiện cổ phần hóa), chuyển đổi cơ chế quản lý (cơ chế giá…), thì
sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc huy động vốn của các chủ đầu tư trong xã hội.
Nếu doanh nghiệp được phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu có tính đại chúng,
được đưa ra niêm yết công khai trên thị trường chứng khoán thì khả năng thực
hiện đa dạng hóa huy động vốn đầu tư cũng thuận lợi hơn.
Ngoài các nhân tố trên, việc hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta cũng là
một nhân tố rất quan trọng để chúng ta thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài vào
phát triển vốn đầu tư. Chúng ta đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng… Đây là nhân tố tạo
khả năng thúc đẩy cho các doanh nghiệp của nước ta. Tuy nhiên, để khả năng đó
biến thành hiện thực, chúng ta cần có cơ chế chính sách và biện pháp phát triển
thị trường để tạo sức hấp dẫn cho cá nhân và tổ chức nước ngoài váo nước ta hợp
tác đầu tư.

17
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trong đó:
VCĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của VCĐ có ở đầu và cuối
kỳ.
VCĐ đầu kỳ (cuối kỳ) được tính theo công thức:

18
VCĐ ở đầu kỳ
(cuối kỳ)
=
Nguyên giá TSCĐ ở
đầu kỳ ( cuối kỳ)
-
Số tiền khấu hao lũy kế ở
đầu kỳ (cuối kỳ)
Số tiền khấu hao
lũy kế ở cuối kỳ
=
Số tiền khấu hao
lũy kế ở đầu kỳ
+
Số tiền khấu hao
tăng trong kỳ
-
Số tiền khấu hao
giảm trong kỳ
1.3.2.3 Hàm lượng VCĐ (TSCĐ)
Chỉ tiêu này cho biết: Để tạo ra 1 đơn vị doanh thu (doanh thu thuần)
trong kỳ cần sử dụng bao nhiêu đơn vị VCĐ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ
hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
Hệ số hàm lượng VCĐ (TCSĐ) =

pháp bình quân số VLĐ trong từng quý hoặc tháng theo công thức:
VLĐ bình quân =
Vq
1
+ Vq
2
+ Vq
3
+ Vq
4
4
Hay:
VLĐ bình quân =
Vđq
1
/2 + Vcq
1
+ Vcq
2
+ Vcq
3
+ Vcq
4
/2
4
Trong đó:
Vq
1
, Vq
2

thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trước. Số
VLĐ tiết kiệm được xác định theo công thức:
V
tk
=
Doanh thu thuần
x (K
1
– K
0
)
360
Trong đó:
V
tk
: VLĐ tiết kiệm
K
0
, K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.

20
1.3.3.3 Hiệu suất sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh: 1 đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
1.3.3.4 Mức đảm nhiệm VLĐ ( Hàm lượng VLĐ)

VKD bình quân trong kỳ
b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD (T
sv
): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế với VKD bình quân sử dụng trong kỳ.

21
Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Được xác định như sau:
T
sv
=
Lợi nhuận trước thuế
VKD bình quân
c) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận sau thuế với VKD bình quân sử dụng trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
VKD bình quân trong kỳ
1.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH ( ROE)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn CSH bình quân sử dụng
trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho CSH.
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn CSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng

nghiệp tỉnh Hà Tuyên. Tháng 10 năm 1991, trên cơ sở chia tách từ Công ty Vật
tư Nông nghiệp tỉnh Hà Tuyên. Công ty Vật tư Nông nghiệp tỉnh Hà Giang được
tái lập lại theo quyết định số 524-UB-QĐ ngày 14 tháng 09 năm 1991 của UBND
tỉnh Hà Tuyên. Đến tháng 12/1992 Công ty Vật tư Nông lâm nghiệp Hà Giang
được thành lập lại theo nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1992 của hội

23
đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ). Quyết định thành lập số 578/UB – QĐ ngày
14 tháng 12 năm 1992 của UBND tỉnh Hà Giang.
Thực hiện chủ chương của Đảng và Nhà Nước ta về sắp xếp đổi mới
doanh nghiệp Công ty Vật Tư Nông Lâm Nghiệp Hà Giang đã triển khai công tác
cổ phần hóa doanh nghiệp. Ngày 18/04/2006, ban đổi mới và phát triển doanh
nghiệp công ty đã tiến hành tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đông thành lập.
Ngày 01/06/2006 Công ty đã được Sở Kế hoạch - Đầu tư Tỉnh Hà Giang cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1003000034 cho công ty cổ phần, đăng ký
lần thứ nhất ngày 01/06/2006; lần thứ hai ngày 12/10/2010.
Với sự lãnh đạo và có những chiến lược kinh doanh sáng suốt từ khi thành
lập đến nay công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, và là đơn vị cung cấp
chính các loại vật tư, thiết yếu phục vụ trong nông nghiệp hàng đầu của tỉnh.

24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
* Công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:
- Đại hội đồng cổ đông: Có quyền biểu quyết về những chính sách phát
triển của công ty.
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có trách nhiệm thực hiện theo điều
lệ Công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông, ra các nghị quyết chỉ đạo tổ chức
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, ban hành các quy chế quản lý của Công
ty. Hoạch định những chiến lược kinh doanh và chỉ đạo ban giám đốc thực hiện .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status