Hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm xen ghép tại xã hương phong huyện hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----(-(-----

CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ KINH KẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM XEN GHÉP Ở XÃ HƯƠNG PHONG

NGUYỄN THỊ HẰNG

KHÓA HỌC: 2012- 2016

1


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----(-(-----

CHUYÊN ĐỀ
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ KINH KẾ CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM XEN GHÉP Ở XÃ HƯƠNG PHONG

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH..................................................................................................................................13
3.3.1 Phân tích các yếu tố kinh tế-xã hội.......................................................................................................13
3.3.2 Phân tích các yếu tố kinh tế..................................................................................................................13
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................................................................13
4.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................................................................................13
4.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................................................................................14
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................. 15
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................................................................15
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................................................................15
1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thủy sản.....................................................15
1.1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thủy sản......................................................................................................................15
1.1.1.2 Vai trò của nuôi trồng thủy sản......................................................................................................................16
1.1.1.3 Đặc điểm của ngành nuôi trồng thuỷ sản.......................................................................................................18

1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế NTTS................................................................................20
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế..................................................................................................20

1.1.3Các nhân tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản..................................................................................24
1.1.3.1. Nhân tố tự nhiên..........................................................................................................................................24

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN ........................................................................................................................................25
1.2.1 Khái quát tình hình phát triển thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam...................................................25
1.2.2. Khái quát tình hình phát triển thủy sản ở tình Thừa Thiên Huế và xã Hương Phong, Huyện Hương
Trà..................................................................................................................................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM XEN GHÉP TẠI XÃ HƯƠNG PHONG HUYỆN HƯƠNG TRÀ. 29
2.1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NUÔI TÔM XEN
GHÉP Ở XÃ HƯƠNG PHONG.......................................................................................................................................29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................................................................29
2.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................................................................29
2.1.1.2 Địa hình.........................................................................................................................................................30

2.2.3.4. Những kết quả đạt được..............................................................................................................................62

2.3.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động nuôi tôm xen ghép của hộ...............64
2.3.5.1 Ảnh hưởng của thức ăn.................................................................................................................................64
2.3.5.2 Ảnh hưởng của diện tích mặt nước...............................................................................................................64
2.3.5.3 Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm xen ghép.................................................65

2.3.6 Phân tích tình hình tiêu thụ tôm xen ghép............................................................................................66
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM XEN GHÉP TẠI XÃ HƯƠNG PHONG HUYỆN
HƯƠNG TRÀ................................................................................................................................................ 69
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM XEN GHÉP Ở XÃ HƯƠNG PHONG TRONG THỜI GIAN TỚI...........................69
3.1.1 Định hướng phát triển...........................................................................................................................69
3.1.2 Phân tích SWOT.....................................................................................................................................69
Điểm mạnh;............................................................................................................................................................... 69
Điểm yếu:..................................................................................................................................................................69
Cơ hội:.......................................................................................................................................................................70
Thách thức:................................................................................................................................................................70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM XEN GHÉP Ở XÃ HƯƠNG PHONG........................................................71
3.2.1 Về kinh tế-kỹ thuật................................................................................................................................71
3.2.2 Về xã hội-môi trường............................................................................................................................76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 77
3.2. KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................................................77

SVTH: Nguyễn Thị Hằng
4


Chuyên Đề Tốt Nghiệp


NAV :

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

chỉ số giá trị tài sản thuần

SVTH: Nguyễn Thị Hằng
6


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam qua 3 năm
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đât của xã trong 3 năm qua
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Hương Phong năm 2015
Bảng 4: Các chỉ tiêu về nuôi tôm từ năm 2013-2015 ở xã Hương Phong
Bảng 5: Kết quả nuôi trồng thủy sản nước lợ của xã qua 3 năm
Bảng 6: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 7: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra
Bảng 8: Thông tin về chủ hộ (n = 40)
Bảng 9: Kinh nghiệm nuôi tôm( năm) (n=40)
Bảng 10: Tổng hợp thông tin về số lao động thuê trong các nông hộ(n = 95)
Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
Bảng 12: Chi phí đầu tư cho hoạt động NTTS
Bảng 13: sản lượng và giá bán trung bình của điều tra hộ
Bảng 14 kết quả và hiệu quả của hoạt động nuôi trồng thủy sản
Bảng 15: Tình hình tiêu thụ tôm cua cá tại các hộ điều tra

BẢNG 18 : THỜI VỤ THẢ GIỐNG (N=30)....................................................................................................... 75

SVTH: Nguyễn Thị Hằng
8


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

SVTH: Nguyễn Thị Hằng
9


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của ngành kinh tế, ngành nuôi trồng thủy sản đã
có những bước phát triển nhảy vọt, tạo ra giá trị kinh tế cao với kim ngạch xuất khâu
hằng năm đạt hơn 1 tỷ USD, phát triển nuôi trồng thủy sản đã và đang được coi như
một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triên kinh tế, góp phần
giải quyết việc làm cho đại đa số người dân ven biển, tăng hiệu quả thu nhập, đem lại
một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước
Trên thực tế thì hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với 75% dân cư
sinh sống ở nông thôn và trên 75% lực lượng lao động xã hội làm việc trong khu vực

dịch bệnh bùng phát ngày càng nhiều, số lượng cũng như chất lượng thuỷ sản ở đây
càng ngày càng suy giảm.. từ thực trạng đó, một vấn đề đặt ra là làm thế nào vừa khai
thác hợp lý tiềm năng vùng đầm phá vừa bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi sinh học, canh
quan mooi trường và đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững. một trong những hướng
giải quyết đặt ra cho vấn đề này và đã được sự nhất trí cao giữa các tổ chức nghiên cứu
quốc tế và trong nước là áp lực hình thức nuôi xen ghép ( nuôi ghép nhiều đối tượng).
hình thức này sẽ giúp người dân quản lý ao nuôi dễ dàng hơn và tận dugnj tốt hơn
nguồn thức ăn sẵn có cho đối tượng nuôi, đồng thời đảm bảo tố bền vững nuôi trồng
thuỷ sản.
Trong những năm gần đây, mô hình này được phát triển trên địa bàn tuy nhiên
chỉ là phương thức nuôi trồng mang tính tự phát, dựa trên kinh nghiệ của người dân,
chưa được hệ thống và tương xứng với tiềm năng của nó. do đó, việc xem xét h ình
thức nuôi này có thực sự là giải pháp cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đáp ứng
mục tiêu trong quản lý, khai thác hiệu quả, tiềm năng hiệu quả kinh tế của hình thức
nuôi này. xuất phát thừ tình hình thực tế đó, tôi đã quyết định chọn đề tài :” Hiệu quả
kinh tế của mô hình nuôi tôm xen ghép tại xã hương phong- huyện hương trà, tỉnh
thừa thiên huế” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình nuôi tôm xen ghép ở xã hương phong, huyện hương trà
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống các vấn đề lý luận chung về ngành thuỷ sản và hoạt động nuôi tôm sú
của xã hương phong, huyện hương trà
Mô tả thực trạng hoạt động nuôi tôm xen ghép trong xã để tìm ra vấn đề cần
giải quyết.
Đánh giá hiệu qura kinh tế của hợt động nuôi tôm xen ghép trên địa bàn xã

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

11

+ là xã có hoạt động NTTS khá phát triển

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

12


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

+ thuận lợi cho việc điều tra số liệu trong quá trình nghiên cứu đè tài.
- chọn mẫu nghiên cứu:
Mẫu được chọn gồm 40 hộ, gồm những hộ đang nuôi trồng thủy sản theo hình
thức xen ghép và trước đây là nuôi thep hình thức chuyên canh.
3.3 Phương pháp phân tích
3.3.1 Phân tích các yếu tố kinh tế-xã hội
Sử dụng thống kê mô tả để phân tích các yếu tố kinh tế-xã hội
- Khảo sát nguồn lao động, tình hình vay vốn của các chủ hộ nuôi tôm sú trên địa
bàn xã Hương Phong.
- Khảo sát quy trình kỹ thuật nuôi bao gồm: xây dựng ao, cho ăn và chăm sóc
quản lý, v.v
3.3.2 Phân tích các yếu tố kinh tế
- Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư cơ bản: là những khoảng đầu tư ban đầu mua các tư liệu sản
xuất( máy móc, các thiết bị khác, v.v)
Chi phí sản xuất: là khoản tiền bỏ ra chi tiêu cho một vụ nuôi thức ăn, giống,
thuốc và hóa chất, nhiên liệu, v.v
- Hiệu quả kinh tế: các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thủy sản.
1.1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Ngành nuôi trồng thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài nguyên
tiên nhiên như đất đai, diện tích mặt nước, thời tiết khí hậu… để sản xuất ra các laoij
sản phẩm thuỷ sản phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người. Căn cứ vào độ mặn
của vùng nươc người ta phân ngành nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và thuỷ sản nước
mặn; căn cứ vào đối tượng nuôi trồng mà người ta chia thành các ngành : nuôi cá, nuôi
giáp xác, nuôi nhuyễn thể và trồng các loại rong biển. Ngành nuôi trồng thuỷ sản có
khả năng sản xuất nhiều loại thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, cung cấp
nhiều loại nguyên liệu, dược liệu cho các ngành công nghiệp, làm thức ăn cho chăn
nuôi gia súc.
Pillay, 1990, NTTS là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng
động thức vật thuỷ sinh ở các môi trường nước ngọt, mặn, lợ.
Theo FAO (2008) thì nuôi trồng thuỷ sản là nuôi các thuỷ sinh vật trong môi
trong môi trường nước ngọt và lợ/ mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình
nuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể
Theo một số tác giả thì khái niệm nuôi trồng thuỷ sản đơn giản hơn đó là nuôi
hay canh tác động và thực vật dưới nước do xuất xứ từ thuật ngữ aqua( nước)+
culture( nuôi).
Như vậy, NTTS là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhirn
như đất đai, diện tích mặt nước, thời tiết, khí hậu… để sản xuất ra các loại sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu đời sống con người.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

15


khoảng 8kg/người/năm, trong đó nuôi trồng chiếm khoảng 30%. Những năm tới xu thế
đời sống nhân dân ngày một khá lên, mức tiêu dùng thực phẩm sẽ tăng. Điều đáng
quan tâm là ngày nay nhân dân có xu thế thiên về sử dụng thực phẩm ít béo. Do đó,

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

16


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

tôm, cá và các sản phẩm có nguồn gốc thuỷ sản được dùng thực phẩm chiếm phần
quan trọng. Trong đó các sản phẩm nuôi cung cấp tại chỗ, chi phí vẫn chuyển ít, đảm
bảo được tươi sống lại càng có vai trò quan trọng hơn.
- Cung cấp thưc ăn cho chăn nuôi, phân bón công nghiệp
Sản phẩm của ngành nuôi trồng thuỷ sản ( các loại tôm cá tạp), các phụ, phế
phẩm của các nhà máy chế biến thuỷ sản làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
thưc ăn giá súc, gia cầm và một số loại thức ăn cho tôm cá và theo số liệu của FAO
sản phẩm thuỷ sản giành cho chăn nuôi chiếm khoảng 30%. Hằng năm ở việt nam đã
sản xuất ra khoảng 40.000-50.000 tấn bột cá làm nguyên liệu các nhà máy chế biến
thưc ăn chăn nuôi gia súc cho các ngành công nghiệp.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản có thể cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác
như công nghiệp, nông nghiệp, y dược và công nghiệp quốc phòng, thúc đẩy sự phát
triển của các ngành nghề liên quan.
Các sản phẩm của ngành nuôi trồng thuỷ sản ngoài chức năng làm thực phẩm cho
con người còn được sử dụng nhiều trong lĩnh vự khác. Rất nhiều mặt hàng thuỷ sản là
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đông lạnh như: tôm, cá nhuyễn,… nguyên liệu

từ 0,7-0,9 USD. Trong khi đó, giá thành thu đổi mặt hàng NTTS tương đối thấp thừ
0,3-0,5 USD. Cùng với chính sách cải cách và mở của của nền kinh tế, mối quan hệ
giữa sự phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam và thị trường thế giới ngày càng trở nên
mật thiết. Các ngành nuôi trồng ở địa phương đã chủ trương phát triển kinh tế hướng
ngoại để tham gia vào thị trường cạnh tranh quốc tế, đẩy mạnh ngành nuôi trồng thuỷ
sản phát triển tạo ra ngoại tệ mạnh cho đất nước.
Hiện nay hàng thuỷ sản xuất khẩu của việt nam ngày càng được ưa chuộng ở
nhiều nước trên thế giới và trong khu vực.
1.1.1.3 Đặc điểm của ngành nuôi trồng thuỷ sản.
Nuôi trồng thuỷ sản là một ngành phát triển rộng tương đối phức tạp hơn so với
các ngành sản xuất vật chất khác.
Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là các loài động vật máu lạnh, sống tỏng
môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều các yếu tố môi trường như
thuỷ lý, thuỷ hoá, thuỷ sinh do đó muốn cho các đối tượng nuôi phát triển tốt hơn con
người phải tạo ra môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng . các biện pháp kỹ thuật
sản xuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinh
trưởng phát triển và sinh sản của từng đối tượng. các biện pháp kỹ thuật sản xuất chỉ
khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinh trưởng phát triển
và sinh sản của từng đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt,

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

18


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định. Hơn nữa, hoạt động NTTS là hoạt động


19


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

vậy, khi sử dụng đất đại, diện tích mặt nước phải hết sức tiết kiệm, phải quản lý chặt
chẽ trên cả ba mặt, pháp chế, kinh tế, kỹ thuật.
+ Về mặt pháp chế: phải quản lý chặt chẽ các loại đất đai diện tích mặt nước có
khả năng nuôi trồng thuỷ sản, phân vùng quy hoạch đưa vào sản xuất theo hướng thâm
canh và chuyên canh.
+ Về mặt kinh tế: mọi biện pháp quản lý sử dụng đất đai diện tích mặt nước phải
đưa đến kết quả đất đai diện tích mặt nước cho năng suất cao và không ngừng cải tạo.
+ Về mặt kỹ thuật: cần xác định đúng đắn các đối tượng nuôi trồng, cho phù hợp
với tưng vùng, đồng thời cần quan tâm đến việc sử dụng, bồi dưỡng và nâng cao độ
phì nhiêu cả đất đai diện tích mặt nước
- Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống
Đối tượng ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sống, là loại động thực vật
thủy sản, chúng sinh trưởng, phát triển, phát và phát dục theo các quy luật sinh học
nên con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho tưng đối tượng mới có thể
thúc đẩy khả năng sinh trưởng và phát triển của nó.
- Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao.
Trong NTTS ngoài sự tác động trực tiếp của con người, các đối tượng còn chịu
tác động của môi trường tự nhiên. Vì vậy trong NTTS, úa trình dái sản xuất còn chịu
tác động củaquá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động không hoàn toàn ăn
khớp với thời gian sản xuất do nghế NTTS mang tính thời vụ rõ rệt.
1.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế NTTS
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất cả hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ, điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính
đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực sản xuất, nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kỹ
thuật hoặc iệu quả phân bổ thì mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ
để đạt hiệu quả kinh tế.
Ta thấy rằng, hoạt động NTTS cũng là một hoạt động sản xuất và thực chất khái
niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế nói riêng đã khẳng định bản chất
của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực ( lao dộng, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) dể đạt
được mực tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh- mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

21


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

b) Bản chất của hiệu quả kinh tế
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh, ta cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Kết quả sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quá
trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được là mục tiêu cần thiết của
người sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những
đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận,… và
cũng có thể là đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng, hoàn toàn có tính chất định tính
như uy tín của người sản xuất kinh doanh, là chất lượng sản phẩm,… như thế, kết quả

KQ : kết quả sản xuất kinh doanh
CP : chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Tổng giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ kết quả đã mang lại cho
bà con nông dân trong một khoảng thời gian nhất định.
GO = i Pi
Trong đó:
GO: là giá trị sản xuất
Qi: là sản lượng sản phẩm
Pi: là giá trị của sản phẩm tương ứng
Giá trị gia tăng (VA): chỉ tiêu này là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung
gian trên một đơn vị diện tích nuôi.
VA = GO – IC
Trong đó:
GO: là giá trị sản xuất
IC: là chi phí trung gian, là chỉ tiêu bao gồm những chi phí vật chất và dịch vụ
thuê mua ngoài không kể khấu hao tài sản cố định và lao động.
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (): chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí
trung gian sẽ tạo được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (): chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí
trung gian sẽ tạo được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng trên tổng giá trị sản xuất (): chỉ tiêu này phản ánh một đồng tổng

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

23


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

24


Chuyên Đề Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Văn Mẫn

 Nhân tố tiến bộ khoa học – kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển, nó đang tác động đến hầu hết các
ngành và các lĩnh vực. Trong nuôi trồng thủy sản cũng thế, việc ứng dụng những thành
tựu khoa học – công nghệ vào quá trình nuôi là tất yếu, và là một yêu cầu bắt buộc để
tăng năng suất cũng như tăng hiệu quả kinh tế. Đặc biệt với nuôi trồng thủy sản, các
đối tượng nuôi có yếu tố rủi ro cao như nuôi tôm thì việc ứng dụng khoa học vào quá
trình nuôi sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.
 Nhân tố thị trường
Yếu tố thị trường là một yếu tố tác động sau cùng nhưng nó lại có tác động to lớn
đến quy mô, doanh thu của toàn bộ quá trình nuôi trồng thủy sản. Thị trường là nơi
quyết định mọi vấn đề về giá, sản lượng bán, doanh thu của người nuôi, vì vậy trong
quá trình quy hoạch nuôi trồng cần chú ý đến nhân tố thị trường, cụ thể cần phải xác
định được thị trường tiềm năng cho sản phẩm nuôi trồng.
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Khái quát tình hình phát triển thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam
Trong hai thập niên qua, trong phạm vi toàn thế giới, NTTS có mức tăng sản
lượng cao nhất ttrong các lĩnh vực sản xuất lương thực thực phẩm. Kể từ năm 1884 tới
nay, tỷ lệ tăng trưởng của NTTS trung bình đạt trên 11%, 3,1% so với tăng trưởng của
chăn nuôi gia súc và 0,8% so với tăng trưởng của khai thác thuỷ sản ( Albert G.J
Tacon, 2001). Trong thập niên 70,80, tỷ lệ sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm
khoảng 10% trong tổng sản lượng thuỷ sản, nhưng vào cuối thập niên 90, tỷ lệ này đã
nâng lên trên 30%. Các thống kê của FAO trong các mốc 1970, 1980, 1990, 2000 cho
thấy, xu thế tăng tỷ lệ của sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản trong sản lượng thuỷ sản của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status