LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo thực tập cuối khóa này, đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến cô Nguyễn Ngọc Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian
thực tập và hoàn thành bài báo cáo. Cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy
cô giáo của trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho em
những kiến thức bổ ích trong suốt những năm học vừa qua. Đặc biệt là các thầy cô
khoa Kế toán – Kiểm toán của trường đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên
ngành để làm nền tảng cho quá trình em đi thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị trong công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị đặc biệt là anh Nguyễn Chơn Biên đã hướng dẫn, giúp
đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty.
Cuối cùng em kính chúc các thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc của
mình. Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trong công ty TNHH MTV Cao su Quảng
Trị dồi dào sức khỏe, công tác tốt và công ty ngày càng phát triển hơn nữa.
Trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Thủy
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NVLTT
Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT
Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất
SXKD
Sản xuất kinh doanh
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
NT
Nông trường
CB-CK
Chế biến - Cơ khí
BCTC
Báo cáo tài chính
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
thành sản phẩm của công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu
5
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
4. Phạm vi nghiên cứu
• Về thời gian: Toàn bộ số liệu liên quan đến trong bài luận văn là từ năm
2014 đến năn 2015.
• Về không gian: Các số liệu liên quan đến trong bài luận văn được lấy từ
công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
• Về nội dung: Bài luận văn nói về công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm của công ty
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài luận văn này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các
phương pháp sau:
Phương pháp thu thập tài liệu:
- Phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tôi đã nghiên
cứu trên các sách báo, luận văn, internet,.. để trang bị những khái niệm cơ
bản, cũng như có thêm nhiều thông tin để trình bày phần cơ cở lý luận của
bài luận văn. Ngoài ra còn thu thập các số liệu sẵn có về tình hình chi phí
của công ty từ các chứng từ… để trình bày trong phần Thực trạng kế toán
-
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phương pháp này nhằm thu thập số liệu
thông tin từ ý kiến của các cán bộ trong công ty, qua việc thăm dò, cập
nhật tin tức về hoạt động chi phí của công ty để trình bày phần giới thiệu
giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Chương 3: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1Chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định. Trong đó:
- Hao phí về lao động sống là toàn bộ chi phí về lao động như tiền lương,
tiền thưởng, trích BHXH…
7
- Hao phí về lao động vật hóa là toàn bộ hao phí về vật chất như tiêu hao
nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hao mòn máy móc thiết bị, công
cụ dụng cụ…
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả về nội
dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Từ đó nhất thiết phải phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau để tạo
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
-
nhiên liệu… sử dụng trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương và các khoản trích
-
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung tại
các bộ phận sản xuất (phân xưởng, độ,…) gồm chi phí nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản
-
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý bán hàng: còn được gọi là chi phí lưu thông, bao gồm các
chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược tiêu thụ sản
-
phẩm của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí liên quan đến công việc hành
chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.
8
-
Chi phí khác: ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số.
Chi phí cố định: là những chi phí có tổng số ít hoặc không thay đổi theo
mức độ hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ
lệ nghịch với mức độ hoạt động.
1.2 Giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẫy kinh tế. Giá
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí.
9
Tùy thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành
sản phẩm bao gồm những khoản mục chi phí có tỷ trọng khác nhau.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để quản lý giá thành sản phẩm có hiệu quả, giá thành được phân loại theo các
tiêu thức sau:
Phân loại theo thời điểm tính và đối tượng tính giá thành
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên tiêu
chuẩn của chi phí. Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản
phẩm trước khi sản xuất. Nó là đơn vị cơ sở để xây dựng giá thành kế
hoạch, giá thành dự toán chi phí tiêu chuẩn.
- Giá thành dự toán: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí
định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực, tình hình hoạt động trong
kỳ dự toán. Giá thành dự toán có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc
một khối lượng sản phẩm, công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất.
dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm, dịch vụ…
1.3.3 Mối quan hệ giữa tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất là biểu hiện cho hao
phí còn giá thành sản phẩm biểu hiện cho kết quả. Chúng đều cùng biểu hiện bằng
tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vẫn có sự khác nhau đó là chi
phí sản xuất phản ánh hao phí trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại
sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi
phí sản xuất nhất định. Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ, chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, chi phí thực tế chờ phân bổ,
nhưng lại bao gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí thực tế chưa phát sinh
nhưng được tính trước trong kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ trước nhưng phân bổ cho
kỳ này.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện ở công
thức tính giá thành sản phẩm tổng quát như sau:
Tổng
thành
sản phẩm
giá
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất
Đây là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí NVLTT được căn cứ vào các chứng từ xuất kho, loại các hóa đơn để tính
ra giá trị vật liệu xuất dùng. Đối với các vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp
đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Trường hợp có liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì áp dụng phương pháp phân
bổ gián tiếp.
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
chi phí.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ hay dịch vụ trong kỳ.
Bên Có:
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ Giá trị phế liệu thu hồi
+ Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng khác
Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu
1. Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất
kho kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152: Nguyên vật liệu (phương pháp kê khai thường xuyên)
2. Trường hợp mua nguyên vật liệu không nhập kho sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm, căn cứ vào hóa đơn chứng từ trả tiền kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111 /112/ 331/ 141:
3. Khi nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, căn cứ vào báo cáo vật tư còn lại
để hạch toán hạch toán:
12
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm bao gồm tiền lương chính, phụ cấp, tiền trích BHXH, trích BHYT, BHTN,
KPCĐ theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí
nhân công trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi
phí.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất, kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
1. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền tiền lương bao gồm lương chính,
lương phụ, phụ cấp phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
13
Nợ 622: CP NCTT
Có TK 334: Phải trả người lao động
2. Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch vủa công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: CP NCTT
Có 335: Chi phí phải trả
3. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ .. trên số tiền lương, tiền công phải trả theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lương
Nợ TK 622: CP NCTT
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
4. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tương liên
quan để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí sản xuất chung”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng
Kết cấu tài khoản
14
1.
Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+ Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất
Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu:
Căn cứ vào bảng lương, phụ cấp phải trả cho công nhân viên phân xưởng, nhân viên
phục vụ ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 627: CP SXC
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên cơ sở tiền lương của nhân viên
phân xưởng.
Nợ TK 627: CP SXC
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4): Phải trả, phải nộp khác
3. Căn cứ vào phiếu xuất kho vật liệu sử dụng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân
xưởng, đội sản xuất.
Nợ TK 627: CP SXC
Có TK 152: Nguyên vật liệu
4. Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, dùng cho sản xuất chung loại phân bổ
một lần
Nợ TK 627: CP SXC
Có TK 153: Công cụ dụng cụ
Đối với loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn phân bổ nhiều lần
TK 338
(2)
TK 154, 632
(8)
TK 152
(3)
TK 153
(4)
TK 214
(5)
TK 111,112,141
(6)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
1.1.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.1.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Để tổng hợp chi phí sản xuất kê toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất
TK 621
TK 154
TK 155
(4a)
TK 622
TK 632
(2)
(4b)
TK 627
TK 157
(3)
1.1.3
(4c)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành
chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy
sinh trong kỳ
cuối kỳ
kỳ
Điều chỉnh
giảm giá
thành
1.1.4.2 Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công
nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động máy móc thiết bị sản xuất…nhưng
kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và sản phẩm có kết cấu chi phí tương
ứng tỷ lệ, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ
sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình. Quy trình tính
giá thành theo phương pháp này như sau:
B1: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá
thành thực
tế sản phẩm
Chi phí sản
Chi phí sản
xuất dở
xuất phát
=
+
dang đầu kỳ
sinh trong
kỳ
vị sản phẩm i
Giá thành thực tế đơn
vị sản phẩm chuẩn
=
×
Hệ số quy đổi sản phẩm i
1.1.4.3 Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản
xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về phẩm cấp, quy cách. Chi phí các
sản phẩm này không thể quy đổi theo hệ số. đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng
nhóm sản phẩm đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm.
B1: Xác định giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí
Tổng giá
thành thực tế
sản phẩm
Chi phí sản
Chi phí sản
Chi phí sản
Điều chỉnh
xuất dở
xuất phát
xuất dở dang
giảm giá
vị sản phẩm i
∑
×
Tỷ lệ tính giá
thành
1.1.4.4 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này dùng để tính giá thành sản phẩm của những quy trình sản xuất
phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản
phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thành phẩm) là nguyên vật liệu chính giai
đoạn sau.
Tính giá thành theo phương án có bán thành phẩm:
+
Chi phí NVL giai
đoạn 1
Z bán thành phẩm
giai đoạn 1
CP chế biến giai
đoạn 1
CP chế biến giai
đoạn 2
Z bán thành phẩm
giai đoạn 1
Z bán thành phẩm 19
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Biểu tượng:
20
Tên giao dịch: Quang Tri Rubber Company Limited
Trụ sở chính: 264 Đường Hùng Vương, Phường Đông Lương, TP Đông Hà, Tỉnh
Quảng Trị
Điện thoại: 053.3854803
Fax: 053.3853816
Webside: www.caosuqtri.com.vn
Email: [email protected]
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Cao su
Quảng Trị
Hơn 10 năm sau ngày giải phóng, Quảng trị vẫn còn bạt ngàn đồi núi trọc, đất
hoang hoá, hậu quả của chiến tranh để lại môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm
trọng, người dân nghèo đói vì thiếu công ăn việc làm. Lợi thế Quảng Trị có vùng đất
đỏ bazan nên việc phát triển cây cao su là hướng đi đúng đắn, vì cây cao su là một loại
cây tương đối phù hợp với điều kiện tự nhiên của Quảng Trị.
Với mục tiêu chiến lược phát triển cao su của ngành, qua phân tích điều kiện tự
nhiên cho phép, Tổng Cục Cao su Việt Nam quyết định thành lập một công ty trồng
cao su trên mảnh đất Quảng Trị. Ngày 17/11/1984 Tổng Cục Cao su Việt Nam (Nay là
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) ký quyết định số 87/TCCB thành lập Công
ty Cao Su Bình Trị Thiên. Tháng 7 năm 1989 sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên
thành 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, để gắn tên công ty với tên
đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, được khách hàng tín nhiệm, với kim ngạch xuất khẩu hàng
năm đạt từ 5-8 triệu USD.
Ngoài lĩnh vực sản xuất chính, công ty còn có Xí nghiệp Sản xuất phân bón hữu
cơ vi sinh – bát hứng mủ cao su phục vụ nhu cầu nội bộ và cung ứng cho cao su tiêu
điền trên địa bàn.
Hiện nay công ty đang tham gia góp vốn đầu tư vào các ngành nghề khác ở trong
và ngoài nước như: chế biến gỗ, kinh doanh khách sạn, trồng cao su và rừng nguyên
liệu tại Lào…
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị là đơn vị thành viên hạch toán độc lập,
là công ty trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Công ty có tư cách
22
pháp nhân trong quan hệ kinh tế xã hội theo quy định pháp luật, có điều lệ tổ chức hoạt
động, có vốn, có tài khoản và con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại kho bạc
và các ngân hàng, có chức năng và nhiệm vụ như sau:
2.1.2.1 Chức năng
-
Khai hoang, trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su nguyên liệu và tiêu
thụ sản phẩm.
- Sản xuất phân bón và vật tư phục vụ khai thác mủ cao su .
- Các dịch vụ khoa học kỹ thuật phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn.
- Thu mua, gia công chế biến nguyên liệu mủ cao su tiểu điền, kinh doanh sản
-
xuất công nghiệp chế biến cao su.
- Tham gia góp vốn đầu tư với các công ty cổ phần trong, ngoài ngành.
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
tài
kế
kỹ
kinh
xây
thanh tra,
hành
cơ khí,
chính -
hoạch
NT
NT
XN
XN SX
TRUNG
CỒN
DỐC
BẢY
TRƯỜNG
QUYẾT
BẾN
CƠ
TỔNG
TÂM Y
TIÊN
Giám đốc công ty: là người đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc, trước Hội đồng quản trị và điều hành mọi hoạt động của công ty.
• Phó giám đốc kỹ thuật là người điều hành mọi hoạt động thuộc kỹ thuật nông nghiệp.
•
Phó giám đốc kinh doanh là người điều hành mọi vấn đề thuộc hoạt động sản xuất
kinh doanh.
• Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về tiếp nhận, bố trí và sắp
xếp đội ngủ cán bộ công nhân viên, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp công tác
thi đua khen thưởng, kỷ luật cho toàn công ty.
•
Phòng Tài chính kế toán;
Có chức năng tham mưu cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty về
công tác tài chính kế toán của Công ty.
•
Phòng Kế hoạch đầu tư:
Có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc xây dựng mục
tiêu, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, lập và tổ chức thực thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo các mục tiêu kế hoạch Tập đoàn
Công nghiệp cao su Việt Nam giao. Xây dựng định mức, cung ứng vật tư phục vụ sản
xuất của các đơn vị trực thuộc Công ty.
25