ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT,
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ
HỒ THỊ THÙY TRANG
Huế, Tháng 5 – 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT,
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Hồ Thị Thùy Trang
Huế, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Sinh viên:
Hồ Thị Thùy Trang
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................................... 3
BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................................... I
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................................................... II
DANH MỤC BIỂU........................................................................................................................................... III
DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................................................... VIII
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................................................... 9
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................9
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài ........................................................................................10
3.Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................10
4.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................10
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................11
6.Bố cục đề tài..............................................................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................. 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ. . .12
1.1.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ.....................................................12
1.1.1.Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.........................................12
1.1.1.1Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu, thu nhập......................................................................................12
1.1.1.2Ý nghĩa, vai trò của hạch toán xác định kết quả kinh doanh..........................................................................13
1.2.8.3.Phương pháp kế toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh..............................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ............................................................................................. 31
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Duy Trí...31
2.1.1.Khái quát chung về công ty..................................................................................................................31
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................................................................31
2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty:..................................................................................................32
2.1.4.Phương hướng phát triễn của công ty.................................................................................................32
2.1.5.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.....................................................................................................34
2.1.6.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.....................................................................................................36
2.1.6.1.Hình thức tổ chức công tác kế toán..............................................................................................................36
2.1.6.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán....................................................................................................................36
2.1.6.3.Hình thức ghi sổ và các loại sổ sử dụng........................................................................................................37
2.1.6.4.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty..............................................................................................................39
2.1.7.Tình hình nguồn lực tại Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ Duy Trí................................40
2.1.7.1.Tình hình tài sản, nguồn vốn qua 3 năm 2013-2015.....................................................................................41
2.1.7.2.Khái quát tình hình kết quả kinh doanh qua 3 năm 2013-2015....................................................................43
2.2.Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Duy Trí...........................................................46
2.2.1.Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ
Duy Trí...........................................................................................................................................................46
2.2.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty.......................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................... 84
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT
TNHH
- Trách nhiệm hữu hạn
SX
- Sản xuất
KD
- Kinh doanh
KQKD
- Kết quả kinh doanh
DT
- Doanh thu
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
GGHB
- Giảm giá hàng bán
DTHDTC
- Doanh thu hoạt động tài chính
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2013-2015)....................................................40
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2013-2015..............................................................41
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2013-2015......................................................41
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH QUA 3 NĂM 2013-2015.......................................................45
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
ii
Khóa luận tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH...........................................................................39
SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 911 ( QUÝ IV/ 2015)......................................................................................72
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới nói chung, nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang ngày càng
phát triễn, có sự chuyển dịch rõ rệt đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp tham gia. Để có thể tồn tại lâu dài và phát triễn mạnh mẽ thì các doanh nghiệp
cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin
kinh tế, tài chính, thuế một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Thực tế cho thấy để thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, hoạt động sản xuất kinh
doanh sẽ được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường hiện
này, các doanh nghiệp phải chạy đua, cạnh tranh với nhau để tìm được chỗ đứng trong
lòng khách hàng. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải hiểu được đối thủ cạnh tranh, tâm lý
của khách hàng như: sản phẩm, chất lượng, giá cả,…. Mục tiêu yêu cầu đó doanh
nghiệp phải xác định chắc chắn và từ đó doanh nghiệp phải có những phương hướng
rõ ràng để hoạt động và phát triễn trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Với doanh nghiệp mang tính chất thương mại thì tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn
quan trọng của quá trình kinh doanh. Nó có tính chất quyết định tới thành công hay
thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự
thực hiện được chức năng cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều đó cho thấy công
tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh là khâu vô
và Dịch vụ.
Nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của Công ty, đánh giá được hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán chi
phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở Công ty TNHH Sản xuất,
thương mại và dịch vụ Duy Trí như thế nào.
Đánh giá, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty ngày một hiệu quả.
3. Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp này đi sâu nghiên cứu các nội dung, phương pháp và quy
trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất,
thương mại và dịch vụ Duy Trí.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất, thương mại và dịch vụ
Duy Trí
- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 18/01/2016 đến ngày 10/04/2016
- Số liệu được phân tích từ năm 2014 đến năm 2015. Số liệu lấy ví dụ minh họa
tháng 12/2015.
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
5. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ
những tài liệu nghiên cứu như: tài liệu ở thư viện trường, slide bài giảng, giáo trình để
xây dựng cơ sở luận cứ làm cơ sở lý luận về doanh thu cũng như công tác kế toán về
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ
Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là việc hết
sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh
việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp mình.
1.1.1. Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu, thu nhập
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải
các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất
giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp
có thể thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định…
Trường hợp doanh thu không đảm bảo chi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ khó khăn về
tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ không đủ sức mạnh cạnh
tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản.
Thông qua tiêu thụ giá trị hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện, các vấn đề
liên quan đến hàng hóa dịch vụ được xác định như: số lượng, chất lượng, chủng loại,
thời gian phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Tiêu thụ xét trên toàn bộ nền kinh
tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất. Tiêu thụ là đảm bảo duy trì sự liên
quả nhất.
1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý
Đối với doanh nghiệp Thương Mại và Dịch vụ, yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ là quá trình quản lý về số l cấp dịch vụ là quá trình
quản lý về số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ bao gồm quản lý từ khâu đầu vào
đến khâu đầu ra.
1.1.2.2. Nhiệm vụ quản lý
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của
doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập
doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ, dịch
vụ đã cung cấp, ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các chỉ tiêu khác.
- Phân bổ chi phí trong kỳ cho số hàng hóa tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp. Về tiêu
thụ hàng hóa, kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa,
phát hiện và xử lý kịp thời hàng hóa ứ động.
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ
chính xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ và thực hiện chế độ báo cáo.
Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập từ đầu tư mua, bán chứng khoán, thu
nhập về hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển
nhượng vốn,….
Doanh thu không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba và các khoản góp vốn cổ
đông, vốn chủ sở hữu như là: các loại thế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu
hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán
đơn vị không được hưởng và các trường hợp khác. Trường hợp các khoản thuế gián
thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để
thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả
số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián
thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và
loại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp.
1.2.1.2. Đặc điểm về doanh thu
Theo đoạn 2 mục IV trong thông tư 89/2002/TT-BTC về hướng dẫn kế toán thực
hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết địn số 149/2001/QĐ-BTC, ngày
31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh thu có các đặc điểm sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10,16, 24 của chuẩn mực
doanh thu và thu nhập khác (quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi không thỏa mãn các
điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh
thu và không được ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắc.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn
điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
Theo đoạn 2.1 loại tài khoản 5 - doanh thu của mục hướng dẫn kế toán chuẩn
mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” trong thông tư 89/2002/TT-BTC có viết một
số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này như sau:
- Chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã
cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay
sẽ thu được tiền.
- Đối với sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
- Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh
thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cở
sở lấy tổng số tiền thu được của các năm đó chia cho số năm cho thuê tài sản.
1.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện kinh doanh ngày nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng
tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có các chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu
khách hàng mua với số lượng hàng hóa lớn sẽ được giảm giá, thanh toán sớm sẽ được
chiết khấu, còn nếu hàng hóa kém chất lượng, khách hàng có thể từ chối thanh toán
hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Đó là các khoản làm giảm danh thu.Các khoản
giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán
bị trả lại, các loại thuế không hoàn lại.
Căn cứ vào Quyết định 48/2006/QĐ- BTC NGÀY 14/09/2006:
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc là đã
thanh toán cho người mua khi người mua hàng thực hiện mua hàng hóa, dịch vụ với
khối lượng lớn theo thỏa thuận của hai bên, chiết khấu thương mại được ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết mua bán hàng hóa.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán
trên “ Hóa đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết
khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá bán đã giảm (đã trừ chiết khấu
thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp giảm cho người mua vì
lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn….
đã ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng
kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có
văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bán bị
trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hợp đồng (nếu trả lại một
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
1.2.3.2. Cách xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định qua các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận thuần:
Lợi nhuận Doanh thu
Giá
Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí
thuần của = thuần về bán - vốn + hoạt động - tài - bán - quản lý
hoạt động
hàng và cung hàng tài chính
chính
hàng doanh
kinh doanh cấp dịch vụ
bán
nghiệp
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế
TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.2.3.3. Cách tính thuế TNDN
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế - Các khoản lỗ
được kết chuyển theo quy định.
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán
do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa
chọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.
1.2.5. Sổ sách, chứng từ
1.2.5.1. Sổ sách
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến
doanh nghiệp.
• Điều 24 Luật kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau:
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
- Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày,
tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo
pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
- Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Ngày, tháng, năm ghi sổ;
+ Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
+ Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
- Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán
• Điều 25 Luật kế toán 2015 quy định về Hệ thống sổ kế toán như sau:
- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định
để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
kế toán.
Mẫu chứng từ kế toán gồm:
a) Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền
gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu,
công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác. Mẫu chứng từ kế
toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đơn vị kế toán phải thực
hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất
cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể.
SVTH: Hồ Thị Thùy Trang
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Thủy
b) Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán
có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc
ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:
- Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng