Đảng bộ tỉnh thái bình lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông từ năm 2001 đến năm 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========================

NGUYỄN THỊ THU

ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========================

NGUYỄN THỊ THU

ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYẾN DANH TIÊN


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 8
5. Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu ............................ 8
6. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 9
7. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 9
Chƣơng 1 ĐẢNG BỘ TỈ NH THÁI BÌNH LÃNH Đ

ẠO SỰ NGHIỆP

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TƢ̀ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005 ................... 11
1.1. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁO DỤC VÀ TÌNH
HÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Ở THÁI BÌNH TRƢỚC NĂM 2001 . 11
1.1.1. Tầm quan trọng của giáo dục phổ thông .............................................. 11
1.1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội tác động đế n công tác giáo
dục phổ thông ở Thái Bình .............................................................................. 14
1.1.3.Tình hình giáo dục phổ thông tỉnh Thái Bình trước năm 2001 ............. 16
1.2. ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG TRONG NHỮNG NĂM (2001 – 2005) .................... 21
1.2.1. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển giáo dục phổ
thông ................................................................................................................ 21
1.2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về phát triển giáo dục p hổ
thông ................................................................................................................ 25
1.2.3. Đảng bộ tỉnh Thái Bình chỉ đạo phát triển giáo dục phổ thông ........... 27
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 37
Chƣơng 2 ĐẢNG BỘ TỈ NH THÁI BÌNH TĂNG CƢỜNG LÃ NH ĐẠO

KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH, HDH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

CNTT

: Công nghệ thông tin

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

PCTH

: Phổ cập tiểu học

PCTHCS

đào tạo.
Sau gần 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, đất nước đã đạt được
những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một
nước nghèo. Các chỉ số về kết cấu hạ tầng, phát triển con người vẫn ở mức
thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) còn nhiều hạn chế và chưa đồng
bộ. Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,
nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định
sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT) có vai trò quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt
Nam đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Đại hội lần thứ IX (2001) của
Đảng đã xác định: “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [24, tr.90-91]. Đến Đại hội lần thứ X
(2006), Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Giáo dục và Đào tạo cùng với khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” [26, tr.94-95].
Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm nhiều cấp học như:
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề, giáo dục cao
đẳng, đại học….Các cấp học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là một thể
1


thống nhất trong hệ thống giáo dục, tạo nên dòng chảy liên tục có chủ đích
cho quá trình phát triển của con người. Trong đó, giáo dục phổ thông có vị trí
hết sức quan trọng, là chiếc cầu nối cơ bản, là cấp học mang tính nền tảng của
hệ thống giáo dục quốc gia. Điều 27 trong Luật Giáo dục năm 2005 quy định:
“mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính

kinh nghiệm của thực tiễn phát triển giáo dục phổ thông của Đảng bộ tỉnh
Thái Bình từ năm 2001 đến năm 2014.
Xuấ t phát từ những lý do trên , tác giả lựa chọn vấn đề “Đảng bộ tỉnh
Thái Bình lãnh đạo sự nghiệp giáo dục phổ thông từ năm 2001 đến năm
2014 ” làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Lich
̣ sử Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t
Nam.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển giáo dục - đào ta ̣o nói chung và phát triể n giáo dục phổ thông
nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan tr

ọng, quyết định đến sự phát

triển kinh tế - xã hội ở từng điạ phương cũng như của cả nư ớc. Đây là vấ n đề
nhận được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho đến nay. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu về GD&ĐT nói chung và giáo du ̣c phổ thông nói
riêng ở nhiều góc độ khác nhau. Có thể chia thành các nhóm công trình theo các
nội dung sau:
Nhóm thứ nhất: Các công trình đề cập đến Giáo dục và Đào tạo nói
chung
Các tác phẩm và bài viết của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước:
Trường Chinh “Kháng chiến về mặt văn hóa”, cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội 1976; Hồ Chí Minh bàn về công tác
giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội 1995; Phạm Văn Đồng “Vấn đề giáo dục - đào
tạo” Nxb Chính trị quốc gia, số XB.01553/XB-QLXD 1/7/1999; Đỗ
Mười“Phát triển mạnh giáo dục – đào tạo phục vụ đăc lực sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb Giáo dục – mã số: 8G230M6;
Nguyễn Trọng Bảo (1996), Gia đình, nhà trường, xã hội với việc phát hiện,
tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ người tài, Nxb Giáo dục, Hà Nội;
3

4


dục – đào tạo”, Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (12); Bùi Mạnh
Hằng (1998), Một số quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo trong công
cuộc đổi mới 1986 – 1996 của thực tiễn ở tỉnh Đắc Lắc, Luận văn thạc sĩ,
chuyển ngành Lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
Các công trình đào tạo, bước đầu nêu thực trạng giáo dục Việt Nam,
đồng thời, đề ra phương hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng Giáo dục và
Đào tạo, đáp ứng yêu cầu mới của đất nước.
Nhóm thứ hai: Các công trình nghiên cứu về giáo dục phổ thông nói
chung và giáo dục phổ thông ở một số địa phương trên phạm vi cả nước
Công trình: Nhà trường phổ thông Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử,
của Viện khoa học giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2001; 35 năm
phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông, Võ Thuần Nho chủ biên, Nxb Giáo
dục, Hà Nội 1980; Nguyễn Sĩ Hà (2006), Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lãnh đạo đổi
mới giáo dục phổ thông từ năm 1991 đến năm 2001; Nguyễn Thị Hồng Hạnh
(2009), Đảng bộ thành phố Hà Nội lãnh đạo phát triển giáo dục phổ thông
giai đoạn 1996-2006; Phạm Thị Giang (2009), Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh
đạo phát triển giáo dục phổ thông giai đoạn 1965-1975; Nguyễn Thị Ánh
Tuyết (2009), Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lãnh đạo công tác đổi mới giáo dục
Trung học phổ thông từ năm 1997 đến năm 2005
Ngoài ra, còn nhiều bài viết đăng tải trên các tạp chí như: Mai Hương
Giang, “Chìa khóa mở hướng nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông ở
nước ta hiện nay”, Tạp chí Cộng sản, tháng 5 năm 2008; Dương Văn Khoa,
“Phát triển mạnh mẽ giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, thiết thực,
nhanh chóng nâng cao dân trí, tạo nguồn nhân lực dồi dào và đội ngũ nhân
tài cho đất nước”, Tạp chí Dạy và Học ngày nay, số 8 năm 2005…
Những công trình nghiên cứu tiêu biểu trên đã đề cập đến nhiều vấn đề
lí luận về giáo dục phổ thông của Việt Nam nói chung và ở một số địa phương

cứu về phát triển giáo dục của tỉnh là nguồn tài liệu quý để tác giả kế thừa trong
quá trình viết luận văn.
6


Như vâ ̣y , vấ n đề GD &ĐT nói chung và giáo du ̣c phổ thông nói ri êng
đã có rấ t nhiề u công trin
̀ h nghiên cứu , đó là nguồn tài liệu giúp tác giả
hoàn thành luận văn. Trong khuôn khổ luận văn này tác giả tập trung
nghiên cứu sự lañ h đa ̣o của Đảng bộ tỉnh Thái Bình đố i với công tác giáo
dục phổ thông trong giai đoa ̣n 2001 - 2014; qua đó khẳng định những thành
tựu , chỉ ra những hạn chế và bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm để đưa
sự nghiê ̣p giáo du ̣c phổ thông ở mô ̣t tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ngày càng phát
triể n , đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo phát triển
giáo dục phổ thông từ năm 2001 đến năm 2014, trên cơ sở đó , phân tić h
những thành tựu , hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm qua thực tiễn lãnh đạo
sự nghiệp giáo dục phổ thông của Đảng bộ tỉnh Thái Bình những năm (2001 2014).
3.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
- Phân tích những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triển giáo
dục phổ thông của Đảng bộ tỉnh Thái Bình
- Hệ thống hóa các quan điểm , chủ trương, đường lố i của Đảng , chính
sách của Nhà nước về giáo dục phổ thông giai đoạn 2001- 2014
- Phân tić h, làm rõ những chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong
lãnh đạo và chỉ đạo công tác giáo dục phổ thông
từ năm 2001 đến năm 2014 .
- Khẳng định những thành tựu vàchỉ ra những hạn chế trong quá trình lãnh

sánh…để làm rõ những vấn đề trong quá trình nghiên cứu đề tài.
5.3. Nguồn tư liệu
Luâ ̣n văn đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở tham khảo , sử du ̣ng các nguồ n tư
liê ̣u chủ yế u sau:

8


- Các Văn kiện của Đại hộ i đa ̣i biể u toàn quố c lầ n thứ VIII , IX, X, XI
của Đảng Cộng sản Việt Nam ; các Nghị quyết , Chỉ thị của Trung ương , Bô ̣
Chính trị về lĩnh vực GD&ĐT nói chung và giáo du ̣c phổ thông nói riêng.
- Các văn bản của Nhà nước , của Bộ GD&ĐT cùng các Bô ̣ ngành có
liên quan về công tác GD &ĐT (trong đó có giáo du ̣c phổ thông) từ năm 2001
đến năm 2014.
- Các nghị quyết, chỉ thị, kế hoa ̣ch , báo cáo của Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh Thái Bình, các tài liệu của Sở GD&ĐT, các Sở, ban, ngành của tỉnh
Thái Bình về công tác giáo du ̣c phổ thông từ năm
2001 đến năm 2014.
- Luâ ̣n văn kế thừa các kế t quả của các công trình khoa h ọc đã công bố
có liên quan đến đề tài của luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
- Góp phần tổng kết quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xây
dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch về giáo dục phổ thông. Qua đó,
đánh giá tính đúng đắn, sáng tạo trong chủ trương và chỉ đạo phát triển giáo
dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Luận văn đúc kết một số kinh nghiệm chủ yếu có giá trị tham khảo,
vận dụng vào phát triển giáo dục phổ thông ở tỉnh Thái Bình hiện nay
- Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và làm phong phú
tư liệu về lịch sử tỉnh Thái Bình, đặc biệt là tư liệu về lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Thái Bình.

học phổ thông. Nó làm cho con người trở nên có ích, có giá trị, có chất lượng
để sản xuất ra nhiều của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Trong bối cảnh thế
giới bước vào kỉ nguyên thông tin, hội nhập và toàn cầu hóa về kinh tế, khi
khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và cùng với công nghệ trở
thành nền tảng của CNH, HĐH thì vai trò của giáo dục có ý nghĩa quyết định
đối với việc thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Nhận thức rõ vai trò, vị trí của giáo dục đối với sự nghiệp xây dựng
và phát triển đất nước, văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII khẳng
định:“Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa đất nước
thoát ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới” [20,
tr.29]. Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa VII chỉ rõ:
“phải coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư phát
triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực cho phát triển
kinh tế xã hội” [20,tr.9]
Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, khoa học và công
nghệ, coi đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực

11


trực tiếp của sự phát triển. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành
Trung ương Đảng, khóa VIII nhấn mạnh: “Thực sự coi Giáo dục và Đào tạo là
quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục – đào tạo cùng với khoa học
và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội ,
đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo là đầu tư cho phát triển” [22, tr.29].
Với tư cách là một thành tố của nền văn hóa dân tộc, giáo dục có một vị
trí trọng yếu hàng đầu trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định: “Giáo dục và Đào tạo cùng
với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc

dục, đầu tư cho nhân tố con người, nhân tố quyết định của lực lượng sản xuất.
Không thể xây dựng được quan hệ sản xuất XHCN nếu không nâng cao giác
ngộ lí tưởng chính trị xã hội, nâng cao trình độ học vấn, trình độ tổ chức và
quản lí xã hội cho đội ngũ lao động và quản lí lao động. Vì vậy, đầu tư cho
giáo dục trước hết là giáo dục phổ thông là đầu tư cơ bản để phát triển kinh tế
xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất để hiện đại hóa nền sản xuất xã hội.
Như vậy, Giáo dục và Đào tạo có tác động to lớn đến toàn bộ các giá trị
vật chất và tinh thần của xã hội. Phát triển giáo dục là cơ sở để thực hiện chiến
lược phát triển kinh tế xã hội, xây dựng chiến lược con người của Đảng và
Nhà nước. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH đã
khẳng định quan điểm cơ bản để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục:
“Giáo dục & đào tạo gắn liền với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa
học kỹ thuật, xây dựng nền văn hóa mới và con người mới. Nhà nước có
chính sách toàn diện phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu và khả năng của
nền kinh tế, phát triển năng lực và bồi dưỡng nhân tài” [22, tr.29]..
Với tư cách là thành tố của GD&ĐT, giáo dục phổ thông có vị trí trọng
yếu hàng đầu trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Thái
Bình. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT,
giáo dục phổ thông Thái Bình có nhiệm vụ giáo dục học sinh trung thành với

13


sự nghiệp cách mạng, có đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh, yêu Tổ quốc,
yêu quê hương, yêu đồng bào.
Giáo dục phổ thông Thái Bình là cấp học trong hệ thống giáo dục và
đào tạo của tỉnh, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông của toàn quốc,
chịu sự quản lí điều hành của chính quyền địa phương, đồng thời chịu sự quản
lí chung của Bộ GD&ĐT. Giáo dục phổ thông của Thái Bình là một cấp học
của nền giáo dục cả nước bao gồm: giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS, giáo

tỉnh, có mạng lưới sông ngòi, cư lạch dày đặc, có nguồn nước phong phú và
lượng phù sa lớn, thuận lợi cho tưới tiêu, phát triển nông nghiệp và giao thông
vận tải đường thủy.
Với lượng bức xạ cao, là tài nguyên vũ trụ vô cùng quý giá đối với phát
triển nông nghiệp, lượng phù sa ở các dòng sông đã tạo nên độ phì nhiêu màu
mỡ của đất, nguồn nước vô tận để phục vụ cho nông nghiệp, biển đông cho
muối, tôm, cá và nhiều nguồn hải sản quý. Tài nguyên trong lòng đất có
nguồn khí đốt và nước khoáng dồi dào. Những điều kiện địa hình, địa chất,
khí hậu, thủy văn, giao thông cùng với nguồn lao động dồi dào đã tạo cho
Thái Bình một thảm xanh thực vật quanh năm, thích ứng với nghề nông trồng
lúa nước, cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp....cũng như việc nuôi
dưỡng động vật nguồn gốc á nhiệt đới. Trong tương lai, Thái Bình sẽ ngày
càng có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Từ lâu, Thái Bình là “Kho người, vựa lúa”. Là một tỉnh nông nghiệp
nhưng Thái Bình lại có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế toàn diện. Sản
xuất nông- lâm - thủy hải sản vẫn là ngành kinh tế quan trọng nhưng tỉnh
cũng ưu tiên cho phát triển một số công trình trọng điểm, làm hạt nhân cho
phát triển kinh tế - xã hội. Thái Bình có cảng biển Diêm Điền, có khu công
nghiệp sử dụng khí đốt Tiền Hải, bến cá Tân Sơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp
của tam giác kinh tế Hà Nội - Thái Bình - Quảng Ninh. Chính vì vậy, trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, khu vực các tỉnh đồng bằng sông Hồng,
15


Thái Bình được coi là mắt xích quan trọng, góp phần tích cực vào sự phát
triển, tăng trưởng kinh tế toàn khu vực.
Thái Bình là vùng đất quê lúa có bề dày truyền thống lịch sử trong quá
trình dựng nước và giữ nước. Nơi đây là đất khởi nghiệp và phát triển của nhà
Trần, với nhiều địa danh, tên tuổi con người Thái Bình gắn liền với những

nền giáo dục cách mạng khá toàn diện, vững chắc và đúng hướng với nhiều
chuyển biến sâu trong các ngành học.
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI (1986), Thái Bình cùng cả nước bước
vào thời kỳ đổi mới. Trong quá trình tiến hành sự nghiệp đổi mới, Đảng và
Nhà nước đã xác định vai trò quốc sách hàng đầu là giáo dục, coi đó là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục
phổ thông trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, trong những năm đổi mới,
Đảng bộ tỉnh Thái Bình luôn chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo
nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng. Do đó, đến năm 2001, giáo dục phổ
thông tỉnh Thái Bình đạt được một số kết quả quan trọng như sau:
Từ việc thực hiện xuất sắc nhiệm vụ thanh toán nạn mù chữ cho nhân
dân trong tỉnh, giáo dục Thái Bình đã từng bước củng cố, mở rộng các ngành
học, cấp học, phát triển đa dạng các loại hình trường lớp.
Ngay sau cách mạng Tháng Tám, hưởng ứng phong trào diệt giặc dốt,
các lớp bình dân học vụ ra đời. Thái Bình là tỉnh thứ 2 trong cả nước xóa nạn
mù chữ với 86% dân số và giành được Huân chương hạng nhất, hạng nhì do
Nhà nước trao tặng. Bên cạnh công tác xóa mù chữ, các trường cấp I(trường
Tiểu học), cấp II(trường THCS) cũng được mở ở các xã. Đến năm 2000,
ngành học phổ thông bậc tiểu học và THCS đã được phát triển ở 100% xã,
phường, thị trấn. Ngành học THPT có 36 trường với đủ các loại hình; trường
công lập (28 trường), bán công (7 trường), dân lập (1 trường). Ngành giáo dục
và đào tạo từng bước chú trọng công tác phổ cập giáo dục các cấp học. Năm
1990, Thái Bình là một trong hai tỉnh đầu tiên của cả nước được Bộ Giáo dục
& Đào tạo công nhận đạt chuẩn XMC và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi, trở thành đơn vị dẫn đầu toàn quốc về giáo dục tiểu học.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status