CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 25/12/2008
đã được kiểm toán
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
___________________________________________________________________________________
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
3-5
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
6-6
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN:
- Bảng cân đối kế toán
7 - 11
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
12 - 12
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
13 - 14
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Vốn điều lệ của Công ty tại ngày 25/12/2008 là: 18.000.000.000 VND.
Vốn góp cổ phần của Công ty tại ngày 25/12/2008 là: 17.662.969.959 VND.
Trụ sở chính của Công ty tại 41 – 47 Đông Du, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Kết quả hoạt động
Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính 2008 là: 7.684.849.188 VND (Lợi nhuận sau thuế cho năm tài
chính 2007 là: 4.311.477.166 VND).
Lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 25/12/2008 là: 5.062.428.296 VND (Lợi nhuận chưa phân phối
tại thời điểm 31/12/2007 là: 2.658.972.253 VND).
Sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công
bố trên Báo cáo tài chính.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
+ Ông : Lê Ngọc Cơ
Chủ tịch HĐQT
+ Ông : Trương Thanh Châu
Phó chủ tịch HĐQT
+ Bà : Nguyễn Ngọc Lan
Thành viên
2
Baùo caùo taøi chính
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 25/12/2008
+ Ông : Nguyễn Thiềng Đức
Trưởng ban kiểm soát
+ Bà : Thái Thị Huyện
Thành viên
+ Bà : Đoàn Thị Ái Linh
Thành viên
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện
vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty.
Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt
động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá
trình lập báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
-
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý, thận trọng;
-
Các chuẩn mực kế toán phù hợp được tuân thủ ; Không có những áp dụng sai lệch đến mức cần
lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính 2008 kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán
Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.
Phê duyệt các báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công Ty Cổ phần
Khách Sạn Sài Gòn phê duyệt Báo cáo tài chính cho
năm tài chính 2008 của Công ty.
Tp Hồ Chí Minh., ngày .... tháng .....năm 2009
Tp Hồ Chí Minh, ngày ..... tháng .....năm 2009
TM. Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
TM. Ban Giám đốc
Giám đốc
4
Số………. BCKT/TC
Ngày
tháng
năm 2009
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2008 kết thúc tại ngày 25/12/2008
của Công ty Cổ Phần Khách Sạn Sài Gòn
Chứng chỉ KTV số D 0064/KTV
Dương Thị Quỳnh Hoa
Chứng chỉ KTV số 0424/ KTV
1
#REF!
#REF!
#REF!
#REF!
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 25 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
25/12/2008
01/01/2008
TÀI SẢN
132
133
134
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)
11,677,349,126
6,637,136,240
8,841,674,928
2,993,766,432
5,847,908,496
3,665,006,667
2,143,113,563
1,521,893,104
62,203,483
140,412,483
(78,209,000)
204,004,233
204,004,233
2,631,543,260
2,383,247,484
141
149
4
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
150
151
152
154
158
-
5,000,000
-
-
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 +240
+250 +260)
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Tại ngày 25 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
Mã
số
Thuyết
minh
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
-
3. Đầuptư dài
g ghạn khác
g
(*)
258
259
2,935,000,000
-
2,945,000,000
-
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
260
261
262
268
1,465,231,150
1,165,231,150
300,000,000
-
15,147,053,193
15,147,053,193
33,863,679,059
(18,716,625,866)
-
945,192,000
(945,192,000)
-
945,192,000
(945,192,000)
#REF!
#REF!
#REF!
#REF!
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 25 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Mã
số
dựng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn
310
311
312
313
314
315
316
317
318
2,368,227,202
105,689,146
850,272,408
1,121,712
24,914,000
-
1,678,359,522
104,109,023
783,260,813
135,911,910
-
1,386,229,936
-
-
B . VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 +420)
400
27,897,204,571
24,451,876,233
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu ngân quỹ
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7. Quỹ đầu tư phát triển
8. Quỹ dự phòng tài chính
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10. Lợi nhuận chưa phân phối
410
411
412
413
414
415
416
11
#REF!
#REF!
#REF!
#REF!
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 25 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB
Mã
số
421
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
2. Nguồn kinh phí
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
430
431
432
433
minh
25/12/2008
01/01/2008
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
- USD
- JPY
4,291.24
12,000.00
2,358.93
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Lập, ngày
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Châu Thị Mỹ Hạnh
11
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
12
14
13
15
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
Năm 2007
29,838,765,875
341,855,793
29,496,910,082
12,140,510,829
17,356,399,253
22,874,028,827
291,867,345
22,582,161,482
10,841,436,259
11,740,725,223
763,143,743
108,744,869
10,278,150,079
5,911,178,287
2,593,300,891
1,599,701,121
-
-
7,684,849,188
4,311,477,166
4,351
Lập, ngày tháng
Kế toán trưởng
Châu Thị Mỹ Hạnh
12
Giám đốc
2,440
năm 2009
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
khác
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
10,278,150,079
5,911,178,287
1,907,842,297
2,446,937,929
180,323,511
2,059,707,139
2,290,488,866
20,000,000
(719,419,143)
-
12,577,303
-
98,148,722
8,007,573
719,419,143
(2,108,150,344)
200,000,000
320,489,874
(820,138,144)
(3,350,775,185)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
-
-
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Lập, ngày tháng
Giám đốc
năm 2008
Baùo caùo taøi chính
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 25/12/2008
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN
41 – 47 Đông Du, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
___________________________________________________________________________________
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2008
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Khách Sạn Sài Gòn là Doanh nghiệp Nhà Nước chuyển đổi thành công ty cổ phần,
được thành lập theo giấy phép số 213/QĐ-UB-KT do UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
15/01/1997. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 063336 đăng ký lần đầu ngày 12/04/1997, đăng ký
thay đổi lần thứ tám ngày 09/07/2007 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Vốn điều lệ của Công ty tại ngày 25/12/2008 là: 18.000.000.000 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN
41 – 47 Đông Du, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
___________________________________________________________________________________
2.3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào
ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục
tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài
chính.
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi
phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
5.1. Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội
bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời
điểm báo cáo, nếu:
- Phương tiện vận tải
06 - 10 năm
- Thiết bị văn phòng
05 - 10 năm
- Tài sản cố định vô hình
10 năm
7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận
thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo
Kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu
hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc. Khoản vốn góp liên
doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên
doanh. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi
nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát
được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt đông kinh doanh thông thường khác.
Trong đó:
-
Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện
phân bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Chi phí hệ thống nước, nhà xe,...
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được
căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi
phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ
sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh
lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh
lệch.
11. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công
ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-)
các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng
yếu của các năm trước.
18
Baùo caùo taøi chính
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 25/12/2008
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN
41 – 47 Đông Du, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
___________________________________________________________________________________
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận
lợi nhuận từ việc góp vốn.
19
Baùo caùo taøi chính
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 25/12/2008
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN SÀI GÒN
41 – 47 Đông Du, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
___________________________________________________________________________________
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài
chính.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu
trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
20