THÔNG TIN CHUNG
Những sự kiện quan trọng
Thành lập:
Công ty Cổ phần Dệt lưới Sài Gòn tiền thân là Trúc Giang Kỹ Nghệ Công ty được thành
lập từ năm 1968, là một trong những Công ty Dệt lưới đánh cá lớn và uy tín nhất ở miền Nam Việt
Nam.
Tháng 12/1978 theo Quyết định số 2282/STS-TCCB ngày 15/12/1978 của Sở Thủy sản sát
nhập Xưởng Nhựa số 6, Công ty Trần Phục Phát và Việt Nam Dệt lưới Công ty thành lập Xí
nghiệp quốc doanh Dệt Lưới Bao Bì, tiếp tục kế thừa, duy trì và phát triển sản phẩm truyền thống
của Trúc Giang Kỹ Nghệ Công ty là sản xuất các loại chỉ cước và các loại lưới đánh bắt thủy hải
sản mà chủ yếu phục vụ cho ngư trường miền Nam Việt Nam.
Xí nghiệp đã tiếp tục gia tăng sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ sang miền Nam,
miền Trung, một số tỉnh phía Bắc và tiến xa hơn nữa là thị trường các nước Châu Âu, Châu Á
bằng cách đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại, phát huy tối đa năng lực sản xuất để làm ra sản
phẩm đạt chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cổ phần:
Ngày 12/03/1999 theo Quyết định số 1125/QĐ-TTCP của Thủ Tướng Chính Phủ, công ty
thực hiện quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, phát huy nội lực và huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài để củng cố và phát
triển.
Ngày 24/04/2000, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và cổ đông
Nhà Nước nắm giữ 40% vốn điều lệ Công ty.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LƯỚI SÀI GÒN
Tên tiếng Anh: SAIGON FISHING NET JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SFN
Họ và tên Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị hiện nay: Ông Võ Văn Thành
Địa chỉ: 89 Nguyễn Khoái, Phường 01, Quận 4, Tp. HCM
Điện thoại: (++84-8) 39400945 Fax: (++84-8) 39401580
Email: sfnetco @ hcm.vnn.vn
Website: www.sfn.vn
- Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da. Chi tiết : Thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị, phụ
tùng sản xuất lưới phục vụ các ngành thủy sản, nông nghiệp, xây dựng, thể dục thể thao và bảo hộ
lao động.
- Xây dựng nhà các loại
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi
tiết : Kinh doanh bất động sản.
- Bán buôn chuyên doanh khác nhưng chưa được phân vào đâu. Chi tiết : Kinh doanh các loại
hạt nhựa, ngư cụ vật tư thủy sản.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
I. Thành phần hội đồng quản trị:
1. Ông Võ Văn Thành - Đại diện quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty với 40% vốn điều lệ
Chức danh: Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị của Công ty.
2. Ông Lê Hữu Phước - Đại diện quản lý phần vốn Nhà Nước tại Công ty.
Chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
3. Bà Cao Thị Thúy - nắm giữ 7,75% vốn điều lệ
2
Chức danh: Thành viên Hội đồng Quản trị
4. Bà Võ Thị Hùng - nắm giữ 0,75% vốn điều lệ
Chức danh: Thành viên Hội đồng Quản trị - kiêm Phó Giám đốc Công ty
5. Bà Lê Thị Phương Thảo- nắm giữ 0,71% vốn điều lệ.
Chức danh: Thành viên Hội đồng Quản trị - kiêm Phó Giám đốc Công ty
II. Kết quả hoạt động của Hội Đồng Quản trị:
Hội đồng quản trị đã họp định kỳ theo điều lệ Công ty.
Thực hiện đúng chức năng của Hội Đồng Quản trị về các quyết định, định hướng, chủ trương,
chính sách phù hợp và hoạt động của Công ty, đảm bảo đúng theo điều lệ của Công ty và pháp
luật hiện hành.
Tỷ lệ
Số liệu
Tỷ lệ
2
174.365.600.00
0
3=1/2
4
180.078.987.81
8
5=1/4
113 %
C
1
Doanh thu
vnđ
173.502.677.298
18.701.491.000
77 %
99,74 %
8.843.107.252
96 %
164 %
Doanh thu năm 2012 là 173 tỷ đồng, đạt 99,74 % kế hoạch. Theo tình hình thực tế thực hiện,
Doanh thu năm 2012 thấp hơn so với cùng kỳ năm trước 96 %.
3
Lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 8.61 tỷ đồng, đạt 110,42 % kế hoạch và tăng 113 % so với
cùng kỳ năm 2011.
Nộp Ngân sách năm 2012 là 14.51 tỷ đồng tăng so với cùng kỳ năm trước 164 %.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM 2012:
đều tăng liên tục
Tiền thuê đất tăng quá cao trong năm 2011 và năm 2012 làm tăng đột biến chi phí sản xuất
vào cuối năm 2012, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm mạnh.
Nhu cầu về sản phẩm ngày càng đa dạng, mùa vụ thay đổi liên tục và diễn ra trong thời
gian ngắn, ngư trường rộng nhưng bị đánh bắt cạn kiệt, điều kiện tái tạo rất thấp.
Vật giá tăng cao, gây khó khăn rất lớn cho đời sống của CB.CNV trong công ty nhất là đối
với lực lượng lao động nhập cư; chi phí tiền lương –quỹ lương phải điều chỉnh hợp lý,
nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động chống chọi với khó khăn, giá cả tăng mà vẫn
phải đảm bảo sản xuất ổn định và có hiệu quả.
4
Trong năm 2012, với những thuận lợi và khó khăn đã nêu, Công ty đã thực hiện nhiều giải
pháp về quản lý và tổ chức sản xuất, đầu tư đổi mới thường xuyên máy móc thiết bị, nâng
năng lực sản xuất đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường, ngư trường và tạo được hiệu quả
sản xuất – kinh doanh cao hơn cùng kỳ năm 2011.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ
KINH DOANH NĂM 2012
ĐVT; đồng
So sánh
(3/2)(%)
4= 3/2
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
2. Các khoản giảm trừ
5. lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
96,34
19.911.284.598
22.133.199.379
111,5
903.337.730
290.369.103
32,14
3.555.747.704
2.316.444.966
65,14
1.797.858.672
2.015.066.872
112,08
382.101.904
120.952.380
31,65
14. Tổng lợi nhuận thuần kế toán trước thuế (30+40)
7.599.600.396
8.614.140.151
113,35
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
1.328.530.069
1.441.156.627
108,47
16. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
0
0
6.271.070.327
1
2
3
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho khách hàng
3. Các khoản phải thu khác
4. Dự phòng các khoản khó đòi
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi trả trước ngắn hạn
2. Các khoản thuế phải thu
3. Thuế GTGT được khấu trừ
4. Tài sản ngắn han khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn lũy kế
3.797.910.003
1.641.555.446
2.002.430.370
153.924.187
3.037.046.503
1.506.420.744
1.313.799.760
216.825.999
-760.863.500
- 135.134.703
- 688.630.610
62.901.812
- 20
- 8,23
-34.39
40,87
31.237.354.486
31.237.354.486
29.503.670.483
29.503.670.483
-1.733.684.003
-1.733.684.003
-5,55
90.711.703.722
(73.200.475.441)
0
13.000.000
(13.000.000)
10.131.546.390
0
503.547.375
- 2.031.551.552
-1.963.870.537
0
-1.963.870.537
-1.953.280.556
6.075.834.122
(8.029.114.678)
38,77
-92,54
- 6,62
0
-6,63
-10,40
7,18
- 12,32
(3.851.852)
-6.738.129
-42,11
Chênh lệch
1
2
3
4=3-2
A. NỢ PHẢI TRẢ
26.261.998.397
20.762.236.521
-5.499.761.876
-20,94
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
5. Phải trả công nhân viên
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả, phải nộp khác
8. Quỹ khen thưởng & phúc lợi
II. Nợ dài hạn
151.990.697
30.168.513
105.493.857
889.200.000
- 97.631.641
-568.294.815
24.691.771
-32.567.657
10.384.615
-1.641.009.078
-28,02
-40,65
19,40
-51,91
10,92
- 64,86
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Nguồn vốn, quỹ
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
44.814.341.061
44.814.341.061
45.294.681.603
45.294.681.603
Khả năng thanh toán nợ đối với nợ phải trả ở mức độ an toàn trên 2 lần.
Khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2011
Năm 2012
2012/ 2011
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Doanh thu
%
4,22
4,96
0,74
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / DT
%
3,48
hiện năm 2011.
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sổ hữu năm 2012 là 10,86%, tăng 2,04 % so với năm
2011.
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN:
•
Tài sản ngắn hạn đến ngày 31/12/2012 là 38.37 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2011 giảm
3,05 tỷ đồng tương ứng giảm 7,38 %.
•
Tiền và các khoản tương đương tiền đến 31/12/2012 là 3.86 tỷ đồng tăng 1,31 tỷ đồng so với
thời điểm cuối năm 2011, tỷ lệ tăng 51,64 %.
•
Các khoản phải thu ngắn hạn đến thời điểm 31/12/2012 là 3.03 tỷ đồng, giảm 0,76 tỷ đồng so
với cùng thời điểm năm 2011, tương ứng giảm 20 %.
•
Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm:
Phải thu khách hàng đến thời điểm 31/12/2012 là 1,50 tỷ đồng, giảm 0,13 tỷ đồng,
tương đương giảm 8,23 % so với cùng thời điểm năm trước.
Trả trước cho người bán đến thời điểm 31/12/2012 là 1,31 tỷ đồng, giảm 0,68 tỷ tương
ứng giảm 34,39 % so với cùng kỳ năm 2011.
Các khoản phải thu khác đến thời điểm cuối năm 31/12/2012 là 216 triệu đồng, tăng 62
triệu đồng so với thời điểm năm 2011, tỷ lệ tăng là 40,87 %.
Nợ phải trả tính đến thời điểm 31/12/2012 là 20,74 tỷ đồng, giảm 5,51 tỷ đồng so với thời
điểm cuối năm 2011, giảm 20,99 % do công ty nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất và kinh
doanh.
•
Trong đó, nợ ngắn hạn đến ngày 31/12/2012 là 19,85 tỷ đồng, giảm 3,87 tỷ đồng so với thời
điểm cuối năm 2011, tỷ lệ giảm 16,32 %.
•
Người mua trả tiền trước tính đến thời điểm 31/12/2012 là 1.38 tỷ đồng, tăng 1.26 tỷ đồng so
với thời điểm cuối năm 2011.
8
•
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước đến thời điểm 31/12/2012 là 236 triệu đồng giảm 111
triệu đồng so với thời điểm 31/12/2011.
•
Phải trả cơng nhân viên đến thời điểm cuối năm 2012 là 829 triệu đồng, giảm 568 triệu đồng so
với thời điểm cuối năm 2011, bao gồm lương kỳ II của tháng 12/2012.
•
Chi phí phải trả 151 triệu gồm tiền điện 106 triệu và phí kiểm tốn 45 triệu .
Ý KIẾN CỦA KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ BAN KIỂM SOÁT
1. Kiểm tốn độc lập
Đơn vị Kiểm tốn độc lập: CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC).
Ý kiến Kiểm tốn độc lập được đính kèm trong phần phụ lục.
2. Ban Kiểm sốt
Ý kiến của Ban Kiểm sốt
- Căn cứ chuẩn mực kế tốn và các văn bản pháp luật, pháp qui về chế độ , chính sách kế
tốn tài chính và thuế hiện hành thì Báo cáo tài chính năm 2012 do Cơng ty cổ phần Dệt Lưới Sài
Gòn lập đã phản ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh năm
2012.
- Số liệu thẩm định Báo cáo tài chính năm 2012 lập ngày tháng 02 năm 2012 của Ban
Kiểm Sốt phù hợp với số liệu trọng yếu của Cơng ty Kiểm tốn AISC lập ngày 11 tháng 03 năm
2012.
CÁC CƠNG TY CĨ LIÊN QUAN (khơng có)
9
CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN
QUẢN
ĐỐC
XƯỞNG
II
Tóm tắt lý lịch của cá nhân trong Ban điều hành:
1. Ông LÊ HỮU PHƯỚC
- Chức vụ hiện tại
:
Phoù Chủ tịch HĐQT Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
Giám Đốc điều hành Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
10
- Giới tính
:
Nam
- Ngày sinh
:
10/11/1957
- Quá trình công tác :
* Từ 1976 đến 12/1983
: Nhân viên văn phòng Sở Giao Thông vận tải TP.HCM
* Từ 1/1984 đến 11/1985 : Kỹ sư cơ khí, nhân viên kỹ thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì
* Từ 12/1985 đến 9/1997 : Phó Giám Đốc Kỹ Thuật XNQD Dệt Lưới Bao Bì
* Từ 10/1997 đến 4/2000 : Giám Đốc XNQD Dệt Lưới Bao Bì
* Từ 5/2000 đến nay
: Giám Đốc điều hành Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
- Số cổ phần nắm giữ :
12.300 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ
0,41%
:
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty :
Không
- Hành vi vi phạm pháp luật
Không
:
Kinh
- Quê quán
:
Xã Phước Kiển, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
- Trình độ văn hóa
:
12/12
- Trình độ chuyên môn
:
Cử nhân kinh tế - Quản trị kinh doanh.
- Quá trình công tác:
* Từ 1971 đến 1978 : Thợ dệt XNQD Dệt Lưới Bao Bì
* Từ 1978 đến 1981 : Nghĩa vụ quân sự
* Từ 1981 đến nay : Cán Bộ quản lý Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn.
11
:
Nữ
- Ngày sinh
:
15/7/1958
- Quốc tịch
:
Việt Nam
- Dân tộc
:
Kinh
- Quê quán
:
Phan Thiết
- Trình độ văn hóa
Không
:
Không
4. Ông NGUYỄN MINH TRƯỜNG
- Chức vụ hiện tại
:
Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính
:
Nam
- Ngày sinh
:
24/07/1977
12
- Quốc tịch
:
* Từ 10/2010 đến 3/2011 : Phó Phòng tài chính Cơng Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
* Từ 4/2011 đến nay
: Kế Tốn Trưởng Cơng Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Số cổ phần nắm giữ :
1.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ
:
0,03 %
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Cơng ty:
Khơng
- Hành vi vi phạm pháp luật
Khơng
:
Quyền lợi của Ban Giám Đốc :
Cơng ty trả mức lương cạnh tranh, tăng lương và thưởng hàng năm cho Ban Giám Đốc Cơng Ty
căn cứ thành tích và hiệu quả cơng tác.
THƠNG TIN CỔ ĐƠNG VÀ QUẢN TRỊ CƠNG TY
- Quốc tịch
:
Việt Nam
- Dân tộc
:
Kinh
- Quê quán
:
Huyện Trà Ôn – Tỉnh Vĩnh Long
- Trình độ văn hóa
:
12/12
- Trình độ chuyên môn
:
Cử nhân kinh tế
- Chức vụ hiện tại
:
Giám Đốc Công Ty Cổ Phần SXTM Liên Phát
Thành viên HĐQT Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính
:
Nữ
- Ngày sinh
:
10/06/1959
- Quốc tịch
:
Việt Nam
- Dân tộc
:
Kinh
:
14
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty
:
- Hành vi vi phạm pháp luật
Không
:
Không
4. Bà LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Xem lý lịch phần trên
5. Bà VÕ THỊ HÙNG
Xem lý lịch phần trên
Ban Kiểm Sóat Công ty: gồm có 03 thành viên (bao gồm 01 Trưởng Ban Kiểm Sóat và 02 Ủy
Viên Ban Kiểm Sóat) trong đó có 02 thành viên là cổ đông, và 01 thành viên do cổ đông Nhà nước
cử làm đại diện.
1. Ông ĐÒAN VĂN DẬU
- Chức vụ hiện tại
:
Hà Tây
- Trình độ văn hóa
:
12/12
- Trình độ chuyên môn
:
Cử nhân Luật
- Quá trình công tác :
Từ 1975 đến 31/12/2005 : Quản lý tài chính DN (Sở Tài Chính TP)
- Số cổ phần nắm giữ :
15.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)
- Tỷ lệ
0,5 %
:
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty
10/06/1960
- Quốc tịch
:
Việt Nam
- Dân tộc
:
Kinh
- Quê quán
:
TP.HCM
- Trình độ văn hóa
:
12/12
- Trình độ chuyên môn
:
Phó trưởng phòng TCKT Tổng Công Ty NNSG TNHH MTV
Ủy Viên Ban Kiểm Sóat Công Ty Cổ Phần Dệt Lưới Sài Gòn
- Giới tính
:
Nam
- Ngày sinh
:
18/12/1961
- Quốc tịch
:
Việt Nam
- Dân tộc
:
Kinh
- Quê quán
:
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty :
Không
- Hành vi vi phạm pháp luật
Không
:
16
Số cổ phần nắm giữ của các chức danh trên được tính đến ngày đăng ký cuối cùng 18/02/2013
(ngày chốt danh sách họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013).
Các dữ liệu thống kê về cổ đông (tính đến ngày 18/02/2013)
Cơ cấu cổ đông
Số lượng
Tổng số cổ đông
+ Đã lưu ký
Trong đó: Cá nhân trong nước
Cá nhân nước ngòai
Tổ chức trong nước
Tổ chức nước ngòai
+ Chưa lưu ký
Trong đó: Nhà Nước
30
1
1.200.000
418.215
1.500
40
13.94
0.05
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 03 năm 2013
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VÕ VĂN THÀNH
17