TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3-4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5
Thành viên
Thành viên
Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Phạm Việt Anh
Ông Nguyễn Phùng Hưng
Ông Trần Tuấn Nam
Ông Đỗ Văn Liên
Ông Nguyễn Anh Minh
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 26 tháng 3 năm 2008)
Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 26 tháng 3 năm 2008)
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung
thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của
Tổng Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
•
•
•
•
•
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán.
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng.
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
phần Vận tải Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”).
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc tại trang 1, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có
trách nhiệm lập báo cáo tài chính. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên
kết quả của cuộc kiểm toán.
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu
cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo
tài chính không có các sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các
bằng chứng xác minh cho các số liệu và các ghi chú trên báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành
đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như
đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã
cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.
Như đã trình bày tại Ghi chú số 16 của phần Ghi chú báo cáo tài chính, tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Tổng
Công ty đã hạch toán khoản chênh lệch do đánh giá lại một phần số dư của các công nợ có gốc ngoại tệ với số
tiền là 28.496.010.262 đồng vào tài khoản Chênh lệch tỷ giá hối đoái trên bảng cân đối kế toán. Nếu khoản
chênh lệch tỷ giá được ghi nhận theo đúng Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối
đoái, chi phí tài chính trong năm 2008 của Tổng Công ty sẽ tăng thêm 28.496.010.262 đồng
Ý kiến chấp nhận từng phần
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái nêu trên
đây, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài
chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và
tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán
Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Phạm Văn Thinh
Phó Tổng Giám đốc kiêm Phó Giám đốc
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0028/KTV
Thay mặt và đại diện cho
I.
110
111
112
Tiền và các khoản tương đương tiền
1. Tiền
2. Các khoản tương đương tiền
Ghi
chú
4
31/12/2008
31/12/2007
2.053.894.391.759
316.488.062.326
592.535.563.207
453.535.563.207
139.000.000.000
247.596.372.104
247.596.372.104
-
III. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
140
141
IV. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
3. Tài sản ngắn hạn khác
150
151
152
158
1.251.479.556
559.327.913
18.636.220
673.515.423
11.227.974.610
10.634.949.092
593.025.518
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
200
87.258.054
219.460.150
(132.202.096)
233.115.325.757
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư tài chính dài hạn khác
250
251
258
9
10
772.567.734.586
762.556.734.586
10.011.000.000
20.181.654.765
12.114.898.665
8.066.756.100
III. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3. Tài sản dài hạn khác
260
5
6
7
11
12
Các ghi chú kèm theo từ trang 7 đến trang 19 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
3
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
MẪU B 01-DN
Đơn vị tính: Đồng
NGUỒN VỐN
Mã
số
A. NỢ PHẢI TRẢ
13
14
2.104.527.651.188
1.202.191.318.750
59.303.181.415
20.234.063.211
4.780.644.255
44.354.977.415
1.455.926.386
772.207.539.756
454.303.273.655
68.857.136.250
18.813.155.035
1.788.494.162
5.329.551.417
11.717.433.769
347.797.503.022
II. Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
330
334
336
15
410
411
416
417
418
419
420
752.952.163.251
720.000.000.000
(28.496.010.262)
1.113.048.267
1.051.390.410
2.268.817
59.281.466.019
760.573.304.827
720.000.000.000
21.710.918.920
18.862.385.907
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
430
431
325.388.169
325.388.169
2008
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
01
597.322.604.627
313.301.263.957
Các khoản giảm trừ doanh thu
02
-
-
3.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
10
597.322.604.627
313.301.263.957
4.
số
1.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.
Ghi
chú
17
(456,719,432,594) (246.977.645.959)
140,603,172,033
66.323.617.998
18
51.451.331.198
14.590.207.632
19
(82.080.383.908)
(35.773.922.028)
11. Chi phí khác
32
(230.618.985.639)
-
12. Lợi nhuận khác
40
125.823.448
-
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50
85.791.143.743
26.493.305.329
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
51
20
Phạm Việt Anh
Tổng Giám đốc
Ngày 31 tháng 3 năm 2009
21
Nguyễn Thị Kim Anh
Kế toán trưởng
Các ghi chú kèm theo từ trang 7 đến trang 19 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
5
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
MẪU B 03-DN
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định
Các khoản dự phòng
Chênh lệch tỷ giá
04
05
06
07
97.397.381.952
1.680.972.502
3.499.008.188
66.315.316.465
(40.677.836.942)
61.227.933.990
102.046.469
(994.107.773)
(6.220.531.111)
34.268.897.457
-
08
214.005.985.908 114.877.544.361
09 (1.133.042.469.067)) 109.073.258.112
10
2.152.171.054
(27.878.408)
11
507.976.851.202
(2.645.368.649)
12
3.097.025.614
6.868.451.993
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
Tiền chi trả nợ gốc vay
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
33
34
36
40
1.721.757.942.370
(128.857.136.250) (190.555.518.750)
(5.507.009.800)
1.587.393.796.320 (190.555.518.750)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm/kỳ
50
344.919.677.108 (246.569.871.686)
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm/kỳ
60
247.596.372.104
493.786.237.015
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
1.
MẪU B 09-DN
THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty là một công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103006624 ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng
Công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty Vận tải Dầu khí, một công ty thành viên của Tập
đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Petro Việt Nam). Tổng Công ty chính thức hoạt
động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 7 tháng 5 năm 2007.
Tổng số nhân viên của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 là 258 người (năm 2007: 199
người).
Hoạt động chính
Hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty là kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm khí,
cung ứng dịch vụ hàng hải, sửa chữa tàu biển và phương tiện nổi, thuê và cho thuê tàu biển, phương
tiện vận tải khác.
2.
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam.
Năm tài chính
MẪU B 09-DN
Dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba
tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay
các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và
chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện
được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán
hàng và phân phối phát sinh.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Năm
Máy móc thiết bị
Thiết bị văn phòng
Phương tiện vận tải
5
3-7
6 - 12
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị phần mềm kế toán được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị
hao mòn lũy kế. Phần mềm kế toán được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong ba năm.
có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao
hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo tỷ lệ
hoàn dịch vụ tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp
vụ. Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ
kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào kết
quả hoạt động kinh doanh.
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một
thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài
sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tổng Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự
kiện đã xảy ra và Tổng Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được
xác định trên cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán
nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số
thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với
lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các
khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang
sang, nếu có) và cũng không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài
sản hoặc công nợ trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại được
kế toán theo phương pháp dựa trên bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được
ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi
nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm
thời.
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tương đương tiền
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
82.596.405
453.452.966.802
139.000.000.000
592.535.563.207
61.196.470
247.535.175.634
247.596.372.104
Các khoản tương đương tiền thể hiện khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới ba tháng tại các ngân hàng.
Khoản tiền gửi 63 tỷ đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
An Phú dùng để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng này (xem Ghi chú số 13).
5.
HÀNG TỒN KHO
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Thanh lý, nhượng bán
Chuyển cho các công ty con
Tại ngày 31/12/2008
17.428.571
17.428.571
3.714.543
3.239.124
6.953.667
Thiết bị
văn phòng
VNĐ
Phương tiện
vận tải
VNĐ
Tổng
VNĐ
2.481.771.741 1.817.812.222.941 1.820.311.423.253
1.249.465.145
232.467.311.094
233.716.776.239
(177.126.589)
(177.126.589)
- (230.618.985.639) (230.618.985.639)
3.554.110.297 1.819.660.548.396 1.823.232.087.264
Như đã trình bày tại Ghi chú số 13 và Ghi chú số 15, Tổng Công ty đã thế chấp một số phương tiện
vận tải với nguyên giá là 814.267.500.000 đồng (tương đương 51.100.000 đô la Mỹ) làm đảm bảo
cho khoản vay ngân hàng.
10
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
MẪU B 09-DN
Phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng bao gồm một số tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử
dụng với nguyên giá lần lượt là 2.290.705.392 đồng và 1.239.988.662 đồng (năm 2007: lần lượt là
650.000.000 đồng và 1.150.055.676 đồng).
7.
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Phần mềm
kế toán
VNĐ
NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 1/1/2008
Tăng trong năm
Tại ngày 31/12/2008
Bàn giao cho các công ty con
Số dư cuối năm/kỳ
11
2008
VNĐ
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
VNĐ
233.115.325.757
113.299.345.815
(345.370.037.521)
1.044.634.051
962.625.211
232.152.700.546
233.115.325.757
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
9.
Tam, thành phố
Vũng Tàu.
100%
100%
Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản
phẩm khí, cung ứng dịch vụ hàng hải,
sửa chữa tàu biển và phương tiện nổi,
thuê và cho thuê tàu biển, phương
tiện vận tải khác, tuyển dụng, đào tạo
và cung ứng thuyền viên, kinh doanh
xuất khẩu các mặt hàng công, nông,
ngư nghiệp, và các mặt hàng phục vụ
đời sống dân sinh.
Công ty TNHH một
thành viên Vận tải
Dầu khí Hà Nội
96 Nguyễn Du,
Hà Nội
100%
100%
Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản
phẩm khí, cung ứng dịch vụ hàng hải,
dầu, đại lý hàng hải, dịch vụ môi giới,
cung ứng, sửa chữa tàu biển và cho
thuê phương tiện vận tải.
Công ty cổ phần vận
tải Dầu khí Thái
Bình Dương
Tầng 4, Tòa
nhà H3, 384
Hoàng Diệu,
phường 6, quận
4, thành phố
Hồ Chí Minh
51%
51%
Kinh doanh vận tải dầu thô, cho thuê
phương tiện vận tải, dịch vụ môi giới
tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu
biển, sửa chữa tàu biển.
Công ty cổ phần Sản
phẩm khí Quốc tế
12 AB
Thanh Đa,
phường 17,
Minh
Công ty TNHH một
thành viên Vận tải
Dầu khí Đông
Dương
A55, Ngõ 61
Trần Duy
Hưng,
phường
Trung Hòa,
quận Cầu
Giấy, Hà
Nội
Công ty cổ phần vận
tải Dầu khí Cửu
Long
18 Nguyễn
Cửu Vân,
phường 17,
quận Bình
Thạnh,
thành phố
Hồ Chí
Minh
MẪU B 09-DN
bị, phụ tùng ngành giao. thông vận
tải, sản phẩm gas LPG, CNG, LNG;
đại lý kinh doanh xăng dầu; dịch vụ
hoán cải phương tiện vận tải; kinh
doanh bất động sản, cho thuê văn
phòng; kinh doanh nhà hàng, khách
sạn; kinh doanh lữ hành nội địa, quốc
tế; kinh doanh bãi đổ xe, trạm dừng;
đầu tư, sản xuất, kinh doanh nhà máy
thủy điện; kinh doanh vận tải khách
bằng xe buýt; kinh doanh vận tải biển
và mua bán phân bón.
Chi tiết số vốn đã góp vào các công ty con tại ngày kết thúc niên độ kế toán của Công ty như sau:
Công ty TNHH một thành viên Vận tải Dầu khí Vũng Tàu
Công ty TNHH một thành viên Vận tải Dầu khí Hà Nội
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Phương Nam
Công ty cổ phần vận tải Dầu khí Thái Bình Dương
Công ty cổ phần Sản phẩm Khí Quốc tế
Công ty TNHH một thành viên Vận tải Dầu khí Đông
Dươngty cổ phần vận tải Dầu khí Cửu long
Công
10.
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN KHÁC
13
31/12/2008
MẪU B 09-DN
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
-
3.061.256.100
10.011.000.000
10.011.000.000
5.005.500.000
8.066.756.100
Khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư Khu liên hợp công nghiệp Dầu khí - Long Sơn thể hiện
khoản góp vốn theo Biên bản số 3845/BB-DKVN ngày 3 tháng 7 năm 2007 của Petro Việt Nam về
việc thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Khu liên hợp công nghiệp Dầu khí - Long Sơn. Tại ngày 31
tháng 12 năm 2008, Công ty đã góp 10.011.000.000 đồng, tương ứng 1% vốn góp.
11.
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Số dư đầu năm/kỳ
Tăng trong năm/kỳ
Phân bổ vào chi phí trong năm/kỳ
Tại ngày 31/12/2007
Tính vào lợi nhuận trong năm
Tại ngày 31/12/2008
758.843.271
758.843.271
(758.843.271)
-
Chi phí phải trả Lãi chênh lệch tỷ
và các khoản dự giá hối đoái chưa
phòng khác
thực hiện
VNĐ
VNĐ
667.608.599
214.736.950
882.345.549
1.237.760.067
2.120.105.616
(518.817.622)
240.467.446
(278.350.176)
1.153.102.223
874.752.047
Tổng cộng
VNĐ
907.634.248
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
13.
MẪU B 09-DN
VAY VÀ NỢ NGẮN HẠN
Vay ngắn hạn
Vay dài hạn đến hạn trả (xem Ghi chú số 15)
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
1.108.669.270.000
93.522.048.750
1.202.191.318.750
68.857.136.250
68.857.136.250
Tổng Công ty đã ký một số hợp đồng vay ngắn hạn với Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt
Nam với tổng số hạn mức là 370 tỷ đồng và 43,51 triệu đô la Mỹ. Các khoản vay này chịu lãi với lãi
suất lãi tiền vay một năm từ 5,1% đến 6,8%. Các khoản vay này bao gồm cả các khoản vay không có
đảm bảo và có đảm bảo bằng một số phương tiện vận chuyển của Tổng Công ty.
VNĐ
144.835.031.250
176.750.437.500
338.913.973.125
598.802.555.757
1.082.551.560.132
371.175.918.750
547.926.356.250
VAY VÀ NỢ DÀI HẠN
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
Ngân hàng Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Citibank
Khoản vay dài hạn từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có hạn mức tín dụng
là 30 triệu đô la Mỹ. Khoản vay không có đảm bảo và chịu lãi suất hàng năm bằng 4,34%. Khoản vay
này sẽ đáo hạn vào ngày 10 tháng 4 năm 2013.
Khoản vay dài hạn từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có hạn mức tín dụng là 42 triệu đô la Mỹ.
Khoản vay này chịu lãi với lãi suất lãi tiền vay một năm là 6,15%. Khoản vay này được đảm bảo bằng
một số phương tiện vận chuyển của Tổng Công ty.
Vào ngày 21 tháng 11 năm 2008, Tổng Công ty ký hợp đồng vay dài hạn với các tổ chức tín dụng bao
gồm Citibank, Calyon, Societe Generale, Fortis Bank với hạn mức tín dụng 17.062.500.000 yên Nhật
để mua ba tàu Aframax cho Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương, công ty con của
Công ty. Khoản vay này chịu lãi với lãi suất lãi tiền vay một năm là 5,1%. Khoản vay này được đảm
MẪU B 09-DN
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
93.522.048.750
93.522.048.750
568.805.964.408
420.223.546.974
1.176.073.608.882
(93.522.048.750)
1.082.551.560.132
68.857.136.250
88.767.997.500
266.303.992.500
192.854.366.250
616.783.492.500
(68.857.136.250)
547.926.356.250
VỐN CHỦ SỞ HỮU
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
Quỹ đầu tư và
phát triển
Quỹ dự phòng
tài chính
Quỹ khen
thưởng phúc lợi
Quỹ khác
Lợi nhuận chưa
phân phối
Tổng
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
-
-
-
19.083.354.384
-
19.083.354.384
21.710.918.920
720.000.000.000
-
21.710.918.920
-
-
-
18.862.385.952
760.573.304.872
Tại 31/12/2007
Lợi nhuận trong
174.731.183
-
-
3.024.796.537
-
-
(14.400.000.000)
(28.496.010.262)
3.199.527.720
(14.400.000.000)
-
-
938.317.084
1.051.390.410
1.876.634.166
500.000.000
(4.366.341.660)
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
17.
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí thuê ngoài
Chi phí khác
18.
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
VNĐ
159.286.412.043
33.147.295.735
91.903.904.184
153.801.355.317
18.580.465.315
456.719.432.594
VNĐ
66.315.316.465
12.266.059.255
3.499.008.188
82.080.383.908
34.268.897.457
1.505.024.571
35.773.922.028
2008
VNĐ
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
VNĐ
85.791.143.743
11.979.430.651
97.770.574.394
28%
27.375.760.830
26.493.305.329
(993.798.917)
2.590.334.093
28.089.840.505
28%
7.865.155.341
Thuế thu nhập doanh nghiệp
17
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4,
Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
GHI CHÚ BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
21.
MẪU B 09-DN
LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
của Công ty được tạm tính trong kỳ trên cơ sở các số liệu sau:
Lợi nhuận sau thuế (đồng)
Cổ phiếu đang lưu hành (cổ phiếu)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng)
22.
2008
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
Sau năm năm
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
7.130.340.000
27.332.970.000
34.463.310.000
1.038.128.336
18.686.310.048
11.030.113.570
30.754.551.954
Thuê hoạt động thể hiện các khoản thuê văn phòng Tổng Công ty. Khoản thuê này được ký cho giai
đoạn năm năm từ ngày 10 tháng 1 năm 2008.
23.
NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DƯ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch sau đây với các bên liên quan:
Dịch vụ cung cấp
Tổng Công ty Dầu Việt Nam
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Phương Nam
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương
Công ty TNHH một thành viên Vận tải Dầu khí Vũng Tàu
Lương
Tiền thưởng
Các khoản phúc lợi khác
2008
VNĐ
Từ 7/5/2007
đến 31/12/2007
VNĐ
2.454.421.106
65.419.677
2.519.840.783
1.456.959.561
451.466.000
67.329.677
1.975.755.238
Số dư với các bên liên quan tại ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:
24.
31/12/2008
VNĐ
31/12/2007
VNĐ
1.500.000.000
360.577.500
-
1.179.786.982
768.390.982
128.967.316.252
SỐ LIỆU SO SÁNH
Báo cáo tài chính này được lập cho giai đoạn mười hai tháng từ ngày 1 tháng 1 năm 2008 đến ngày 31
tháng 12 năm 2008. Các số liệu so sánh của báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và
các ghi chú kèm theo trình bày trong báo cáo này được lấy từ báo cáo tài chính cho giai đoạn ngày 6
tháng 5 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007. Do giai đoạn so sánh ngắn hơn mười hai tháng
nên số liệu trình bày có thể không so sánh được với nhau.
19