MÔ tả sự THAY đổi một số CHỈ số THÔNG KHÍ PHỔI TRÊN đối TƯỢNG THỰC HÀNH bài tập SUỐI NGUỒI tươi TRẺ - Pdf 36

B GIO DC V O TO
TRNG I HC Y H NI

B Y T

Lấ TH VIT H

MÔ Tả Sự THAY ĐổI MộT Số CHỉ Số THÔNG KHí PHổI
TRÊN ĐốI TƯợNG THựC HàNH BàI TậP
SUốI NGUồI TƯƠI TRẻ

KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
KHểA 2010 - 2016

Ngi hng dn khoa hc:
TS. Nguyn Th Bỡnh

H NI 2016


LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa, tôi xin trân
trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đạo tạo đại học, Bộ môn Sinh lý, các ban
ngành đoàn thể trường Đại học Y Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
giúp tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Bình –
giảng viên bộ môn Sinh Lý – Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đóng góp
cho tôi những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện khoá luận.
Tôi xin cảm ơn thầy TS. Lê Đình Tùng – chủ nhiệm bộ môn Sinh lý học
cùng toàn thể các thầy cô, anh chị trong bộ môn đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo


SVC

: Dung tích sống

FVC

: Dung tích sống thở mạnh

FEV1

: Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên

TV

: Thể tích khí lưu thông

cs

: Cộng sự


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐÊ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................................3
1.1. Giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp.................................................................................3
1.2. Chức năng thông khí của phổi.................................................................................3
1.2.1. Các đôông tác hô hấp và cơ tham gia hô hấp:....................................................4

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu..................................................................21
3.1.1. Đăôc điểm về tuổi..............................................................................................21
3.1.2. Đăôc điểm về BMI của nhóm đối tượng............................................................22
3.1.3. Đăôc điểm về tần suất tâôp của nhóm nghiên cứu..............................................23
3.2. Đăôc điểm chung về môôt số chỉ số hô hấp trước và sau luyêôn tâôp..........................23
3.3. Đăôc điểm về môôt số chỉ thông khí phổi với các yếu tố liên quan............................24

CHƯƠNG 4....................................................................................................30
BÀN LUẬN....................................................................................................30
4.1. Đăôc điểm chung của đối tượng..............................................................................30
4.2. Đăôc điểm chung về các chỉ số hô hấp....................................................................31
4.3. Sự thay đổi môôt số chỉ số hô hấp của nhóm nghiên cứu với các yếu tố liên quan. 33

KẾT LUẬN....................................................................................................35
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ....................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Sự thay đổi cân nặng trước và sau tập ở nhóm đối tượng bình
thường và thừa cân........................................................................................22
Bảng 3.2: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập 3 tháng.............23
Bảng 3.3: Một số chỉ số thông khí phổi ở nhóm đối tượng lớn hơn hoặc
bằng 40 tuổi....................................................................................................24
Bảng 3.4. Một số chỉ số thông khí phổi ở nhóm đối tượng nhỏ hơn 40 tuổi
.........................................................................................................................25
Bảng 3.5: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập ở nhóm có chỉ số
BMI bình thường...........................................................................................26

Yoga là một phương thức luyện tập có từ 3000 năm trước, bắt nguồn từ
văn hoá Hindu. Pranayama (yoga thở) là khoa học về kiểm soát hơi thở, bắt
nguồn từ tiếng Phạn cổ, ghép bởi 2 từ Prana – là hơi thở, ayama – là tăng
cường kiểm soát có ý thức . Pranayama cải thiện chức năng hô hấp trên cá thể
khoẻ mạnh, với phương pháp thở chậm và sâu này cũng mang lại nhiều ảnh
hưởng có lợi trên các đối tượng mắc các bênh hô hấp như bệnh hen. Nghiên
cứu của Berreza LA năm 2014 cho thấy cải thiện VC và VT sau 12 tuần tập
yoga ở 18 phụ nữ lớn tuổi . Nghiên cứu của Rai Kuman Yadav trên 60 phụ nữ
trẻ tuổi cho thấy có sự cải thiện VC, FEV1 sau 6 tuần tập yoga . Ở Việt Nam,
nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung cho thấy sự thay đổi VC rõ rệt trên 22 đối
tượng hen phế quản sau 60 ngày tập dưỡng sinh.
Bài tập suối nguồn tươi trẻ được viết từ năm 1938, bởi tác giả Peter
Kelder, được dịch ra 36 thứ tiếng, phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, gồm 5
thức tập kết hợp giữa thở chậm, sâu với vận động các khớp và cơ trên cơ thể, phổ
biến khá rộng rãi trong cộng đồng và được cho là một bài tập giúp cải thiện sức


2

khoẻ, chữa trị các chứng đau nhức, tăng trí nhớ, cải thiện giấc ngủ, giúp thân thể
thon gọn… Nhằm bổ sung bằng chứng khoa học về tác dụng của bài tập giúp cải
thiện chức năng hô hấp, nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu:
1. Mô tả sự thay đổi một số chỉ số thông khí phổi trên đối tượng thực
hành bài tập suối nguồn tươi trẻ sau 3 tháng.
2. Nghiên cứu sự thay đổi chỉ số thông khí phổi với một số yếu tố liên quan.


3

CHƯƠNG 1

biệt như ho, rặn, hắt hơi, nói. Để đánh giá chức năng thông khí của phổi thì
nghiên cứu này đề cập tới các động tác hô hấp thông thường như: hít vào
thông thường, thở ra thông thường, hít vào gắng sức, thở ra gắng sức.
1.2.1. Các động tác hô hấp và cơ tham gia hô hấp:
1.2.1.1. Động tác hít vào
o Hít vào thông thường là một động tác chủ động, đòi hỏi tiêu tốn năng
lượng cho sự co các cơ hô hấp. Các cơ hô hấp tham gia hoạt động tạo nên
động tác hít vào thông thường bao gồm: cơ hoành, cơ bậc thang, cơ răng to,
cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài. Khi các cơ hô hấp này co lại làm
tăng kích thước lồng ngực theo cả ba chiều, đó là chiều thẳng đứng (trên –
dưới), chiều trước sau và chiều ngang (phải – trái).
 Tăng chiều đứng thẳng:
Đáy của lồng ngực là cơ hoành. Bình thường cơ hoành lồi lên phía lồng
ngực theo hai vòm là vòm gan và vòm dạ dày. Khi cơ hoành co, hai vòm này
phẳng ra và hạ thấp về phía bụng, do đó làm cho kích thước theo chiều đứng
thẳng của lồng ngực được tăng lên. Cơ hoành hạ thấp 1 cm có thể là tăng thể
tích lồng ngực lên 250 cm3. Hít vào thông thường cơ hoành hạ thấp 1,5 cm,
diện tích cơ hoành khoảng 250 cm2. Cơ hoành là cơ hô hấp quan trọng.
 Tăng chiều trước sau và chiều ngang:
Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới. Khi các
cơ hít vào co lại, xương sườn quay ra xung quanh một trục đi qua hai điểm khớp
đốt sống và xương ức, làm cho xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang
tư thế nằm ngang của lồng ngực. Động tác hít vào là động tác tích cực vì được
thực hiện nhờ năng lượng co cơ của cơ hoành và các cơ hít vào khác.


5

Do kích thước của lồng ngực tăng lên cả ba chiều nên dung tích của lồng
ngực tăng lên, áp suất trong lồng ngực và trong phổi âm hơn giai đoạn trước

Đồ thị biểu diễn các thể tích và dung tích phổi
1.2.2.1. Các thể tích hô hấp
o Thể tích khí lưu thông (Tidal Volume – TV): Thể tích khí lưu thông là
thể tích khí lưu chuyển trong một lần hít vào hoặc thở ra thông thường. Để đo
thể tích khí lưu thông đối tượng đo thở ra hít vào bình thường, sẽ ghi được thể
tích khí lưu thông. Ở người trưởng thành, bình thường thể tích khí lưu thông
khoảng 400 – 500 ml, nó chiểm khoảng 12% dung tích sống. Thể tích khí lưu
thông ở nam cao hơn nữ và giảm ở người già.
o Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory Reserve Volume – IRV): Thể tích
khí dự trữ hít vào là thể tích khí thu được khi cố gắng hít vào hết sức sau khi
hít vào thông thường. Thể tích này khoảng 1500 – 2000 ml. Thể tích dự trữ
hít vào còn được gọi là dung lượng dự trữ hít vào hoặc dung lượng bổ túc. Đo
IRV bằng cách cho đối tượng hít vào hết sức sau khi hít vào thông thường.
o Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume – ERV): Thể
tích dự trữ thở ra là thể tích khí thu được khi cố gắng thở ra hết sức sau khi


7

thở ra thông thường. Thể tích này khoảng 1100 – 1500 ml. Bình thường thể
tích khí dự trữ thở ra còn gọi là dung lượng dự trữ thở ra hay lượng khí dự
trữ của phổi. Đo ERV bằng cách cho đối tượng thở ra hết sức sau khi thở
ra thông thường.
o Thể tích khí cặn (Residual Volume – RV): Thể tích khí cặn là thể tích
khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra hết sức. Bình thường thể tích khí cặn
khoảng 1000 – 1200 ml. Thể tích khí cặn tăng lên làm cho tỷ số thông khí
giảm, khả năng đổi mới thành phần khí phế nang giảm. Thể tích khí cặn được
đo theo nguyên tắc pha loãng khí. Có thể dùng các khí nitơ hoặc heli để đo.
1.2.2.2. Các dung tích hô hấp
Theo quy ước quốc tế, dung tích hô hấp là tổng của hai hay nhiều thể

với nhu cầu cơ thể và sự thông thoáng đường dẫn khí.
Để đo các lưu lượng thở người ta đo dung tích sống thở mạnh. Đo dung
tích sống thở mạnh, từ đó phân tích đồ thị FVC về mặt thời gian sẽ cho biết
các thông số sau:
o Lưu lượng tối đa trung bình trong một khoảng FVC: thường được kí
hiệu là FEF (Forced Expiratory Flow) hoặc MEF (Maximal Expiratory Flow)
cùng với khoảng phần trăm của FVC đã thở ra.
 FEF 0,2 – 1,2: là lưu lượng trung bình thở ra ở quãng đầu của FVC,
đánh giá mức độ thông thoáng của phế quản lớn.
 FEF 25 – 75: là lưu lượng trung bình thở ra ở quãng giữa của FVC,
đánh giá mức độ thông thoáng của các phế quản vừa và nhỏ.
o Lưu lượng tức thời tại một thời điểm xác định của FVC: thông thường
được kí hiệu là FEF đi cùng với một số % thể tích của FVC đã thở ra hoặc
MEF đi cùng với % thể tích của FVC còn lại trong phổi.


9



Lưu lượng đỉnh (Peak Expiratory Flow – PEF): lưu lượng đo tại

điểm bắt đầu thở ra gắng sức sau khi đã hít vào hết sức. Bình thường PEF
có giá trị gần bằng dung tích toàn phổi, và nó phụ thuộc vào khả năng
gắng sức của đối tượng.
 FEF 25 hay MEF 75: lưu lượng thở ra tại vị trí còn lại 75% của FVC,
đánh giá mức độ thông thoáng của phế quản lớn.
 FEF 50 hoặc MEF 50: lưu lượng thở ra tại vị trí còn lại 50% của FVC,
đánh giá mức độ thông thoáng của các phế quản vừa.
 FEF 75 hoặc MEF 75: lưu lượng thở ra tại vị trí còn 25% của FVC,

Đo các thể tích, dung tích và lưu lượng thở nhằm đánh giá chức năng
thông khí phổi. Lịch sử của phép đo này được bắt đầu từ năm 1846 khi
Hutchinson chế tạo ra máy hô hấp kế (spirometer). Tên máy và nguyên lý cấu
tạo còn đến ngày nay. Sau đó, máy được cải tiến để ghi lại đường biến đổi thể
tích theo thời gian và máy đó tên là hô hấp ký .
Đầu thế kỷ XIX đánh dấu sự ra đời của phương pháp pha loãng khí để
đo thể tích, dung tích hô hấp. Vào thời điểm này, DaVy đã đo được thể tích
khí cặn (RV) bằng phương pháp pha loãng khí Hydro. Năm 1923, cũng bằng
phương pháp trên, Vanslyke và Binger đã đo dung tích cặn chức năng (FRC)
sau đó tính ra TLC và RV. Cùng thời gian này, Christie đo được dung tích cặn
chức năng bằng phương pháp rửa sach khí nitơ. Năm 1948, Meneely đã dùng
phương pháp pha loãng khí Heli để đo thể tích cặn ở người bình thường và


11

giãn phế nang. Tiffeneau và Briell đưa ra khái niệm và FEV1, giúp phân biệt
hai hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn và thông khí hạn chế .
Năm 1933, lần đầu tiên phương pháp X – quang được sử dụng để tính TLC,
được áp dụng bởi Hurtado và Frey, nhưng phương pháp này không đo được các
thể tích khí thành phần của dung tích phổi, cũng như các lưu lượng phổi.
Máy thể tích khí thân hiện đại được ra đời năm 1956 bởi Dubois cho
phép đo được nhiều thông số như dung tích toàn phổi, dung tích cặn chức
năng, thể tích khí cặn, sức cản đường thở (raw) .
Năm 1983, Cộng đồng than thép Châu Âu và Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
thống nhất có 5 phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi gồm có:
•Phương pháp đo thể tích thở (spirometer).
•Phương pháp phế lưu (pneumotachography).
•Phương pháp pha loãng khí (gasdilution methods).
•Phương pháp thể tích khí toàn thân (body plethysmography).

(IDI & WPRO, 2000).
IDI & WPRO BMI

Phân loại

WHO BMI (kg/m2)

Gầy


1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Theo Lidia Aguiar Berreza và cộng sự, nghiên cứu năm 2014, ở đối
tượng phụ nữ lớn tuổi tập yoga sau 12 tuần, thì ở 18 đối tượng tập yoga có sự
thay đổi VT, VC, VE có ý nghĩa thống kê sau tập so với trước tập, còn 18 đối
tượng phụ nữ lớn tuổi không tập thì không có sự thay đổi về các chỉ số hô hấp
trước sau 3 tháng .


14

Ở nghiên cứu của Rai Kuman Yadav (2001) trên 60 phụ nữ trẻ tuổi, sau
tập yoga 6 tuần và 12 tuần, có sự thay đối có ý nghĩa thống kê ở các chỉ số
VC, FEV1 sau 6 tuần và 12 tuần so với ngày đầu tiên, còn chỉ số PEF có sự
thay đổi sau 6 tuần và 12 tuần so với ngày 1, nhưng giá trị p chỉ có ý nghĩa
thống kê sau 12 tuần so với ngày 1 .
Một nghiên cứu khác trên cả nam và nữ, do Dr Sheetal Panwar và cs
thực hiện năm 2012, 75 sinh viên y khoa (50 nữ và 25 nam) từ 18 – 25 tuổi
được đào tạo và thực hành pranayama 30 phút mỗi ngày trong 3 tháng, đối
tượng được đo chức năng hô hấp trước và sau khi hoàn thành 3 tháng tập
luyện. Kết quả được phân tích bằng kiểm định T – test và đã có sự cải thiện
đáng kể các chỉ số TV, SVC, FVC, FEV1 .
1.6.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Lê Thị Kim Dung (2009) nghiên cứu về sự biến đổi chức năng
thông khí ở người 22 bệnh nhân mắc hen phế quản ở 2 giai đoạn trước và sau
tập khí công dưỡng sinh 60 ngày, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 45 phút. Kết quả
cho thấy có sự thay đổi rõ rệt SVC, PEF, tuy nhiên không thấy sự thay đổi rõ
rệt của FEV .
Hoàng Thị Ái Khuê (2014) nghiên cứu trên 58 bệnh nhân hen phế quản
tập yoga sau 3 tháng, so sánh các chỉ số FVC, FEV1 sau so với trước tập cải
thiện có ý nghĩa thống kê. .

Tuấn (2005) :

Trong đó
n: cỡ mẫu
C: hằng số tính theo công thức:
ES là hệ số ảnh hưởng tính theo công thức:

Nghiên cứu của chúng tôi lấy C = 13, tương đương với α = 0,05 và β = 0,05
r = 0,8;

= 0,09; s = 0,22 theo kết quả của Berreza LA thì tính ra n = 32.

2.3.3. Phương tiện nghiên cứu
Máy hô hấp kế HI 801 spirometer – hãng Chest Nhật Bản.
Máy điều hoà nhiệt độ – độ ẩm, hút ẩm.
Thước đo chiều cao, cân đo cân nặng.
2.3.4. Biến số, chỉ số
Nhóm thông tin chung: tuổi, cân nặng, chiều cao.
Nhóm các thông số về chức năng hô hấp: SVC, FVC, TV, FEV1.


17

2.3.5. Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Chọn đối tượng phù hợp với
nghiên cứu

Khai thác tiền sử, đo chiều cao,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status