LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Mục Lục
Lời cảm ơn
.................................................................................................................
Muc lục ..................................................................................................
Danh sách bảng .....................................................................................
Danh sách hình ......................................................................................
Chương I : Mở Đầu
I.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................01
I.2 Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................01
I.3 Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................01
I.4 Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................01
I.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................01
I.6 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................02
Chương II :Tổng Quan Về Nước Tương và Cơ Sở Sản Xuất Nước Tương
Lam Thuận – TPHCM
II.1 Tổng quan về nước tương. ..................................................................................03
II.1.1 Lịch sử nước tương ......................................................................................03
II.1.2 Giá trị thực phẩm của nước tương ..............................................................03
II.1.3 Thành phần nước tương................................................................................03
II.1.4 Nguyên liệu chính ......................................................................................04
II.1.5 Các phương pháp sản xuất nước tương .......................................................06
II.1.6 Quy trình sản xuất nước tương .....................................................................07
II.1.7 Vi sinh vật trong sản xuất nước tương.........................................................07
II.1.8 Quy trình công nghệ ....................................................................................08
II.1.9 Nuôi nấm mốc .............................................................................................09
II.1.10 Lên men hoặc thủy phân ...........................................................................09
III.3 Phương pháp sinh học ......................................................................................21
III.3.1 Phương pháp sinh học tự nhiên ..................................................................21
III.3.2 Phương pháp sinh học nhân tạo..................................................................22
Chương IV : Vi Sinh Vật Trong Xử Lý Nước Thải.
IV.1 Khái Niệm..........................................................................................................33
IV.2 Hoạt động của vi sinh vật trong nước thải.........................................................34
IV.3 Vai trò của vi sinh vật trong xử lý nước thải.....................................................35
IV.3.1 Vi sinh vật hiếu khí trong quá trình phân hủy hữu cơ................................35
IV.3.2 Vi sinh vật của quá trình phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí........
39
IV.4 Quá trình trao đổi chất của vi sinh vật ..............................................................42
IV.4.1 Cacbon và nguồn năng lượng.....................................................................42
IV.4.2 Chất dinh dưỡng ........................................................................................43
IV.5 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường 44
IV.6 Các dạng trao đổi chất của vi sinh vật ..............................................................45
IV.7 Sự tăng trưởng của vi sinh vật...........................................................................45
IV.7.1 Sự tăng trưởng về số lượng.........................................................................46
IV.7.2 Sự phát triển của vi sinh vật về khối lượng ...............................................47
IV.7.3 Sự tăng trưởng trong môi trường hỗn hợp .................................................47
IV.7.4 Động học của quá trình xử lý sinh học.......................................................47
Chương V : Nội Dung và Kết Quả Nghiên Cứu
V.1 Phương pháp luận ...............................................................................................52
V.1.1 Cơ sở của quá trình xử lý sinh học ..............................................................52
V.1.2 Cơ sở lý thuyết về khả năng bám dính .......................................................53
V.1.3 Các thông số thường dùng trong quá trình bùn hoạt tính ..........................53
V.1.4 Giá thể và mô hình nghiên cứu....................................................................55
V.1.5 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ......................................................55
V.1.6 Vận hành mô hình........................................................................................55
V.2 Thảo luận kết quả thí nghiệm .............................................................................66
ChươngVI : Kết Luận Và Kiến Nghị
Trang: 3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Danh mục các Hình
Hình II.1 Quy trình sản xuất nước tương.......................................................................7
Hình II.2 Quy trình sản xuất nước chấm bằng phương pháp lên men mốc Aspergillus
oryzae.......................................................................................................................................8
Hình III.1 Vị trí bể lọc sinh học trong quy trình xử lý nước thải...............................25
Hình III.2 Bể Aerotank khuấy trộn hoàn toàn.............................................................27
Hình III.3 Đĩa sinh học.................................................................................................28
Hình IV.1 Vi khuẩn Zooglea........................................................................................36
Hình IV.2 Vi khuẩn Pseudomonas...............................................................................37
Hình IV.3 Nấm Saccharomyces cerevise....................................................................37
Hình IV.4 Trùng biến hình...........................................................................................38
Hình IV.5 Trùng roi xanh.............................................................................................38
Hình IV.6 Trùng bánh xe.............................................................................................39
Hình IV.7 Quá trình phân hủy yếm khí.......................................................................40
Hình IV.8 Vi khuẩn Actinomyces spp.........................................................................40
Hình IV.9 Vi Khuẩn Bifidobacterium spp...................................................................41
Hình IV.10 Vi khuẩn Desulfolvibrio spp.....................................................................41
Hình IV.11 Vi khuẩn Clostridium spp.........................................................................41
Hình IV.12 Vi khuẩn Lactobacillus spp......................................................................42
Hình IV.13 Vi khuẩn Methane thermofilic.................................................................42
Hình IV.14 Quá trình trao đổi chất của vi sinh vật hóa năng dị dưỡng......................44
Hình IV.15 Đường cong biểu diễn các giai đoạn phát triển của vi sinh vật về số
Hình V.14 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên chỉ số SS và pH ở thời gian lưu nước 3h
trong giai đoạn xử lý....................................................................................................66
Hình V.15 Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD ở những thời gian lưu nước khác
nhau...............................................................................................................................67
Hình V.16 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên giá trị pH ở các tải trọng khác nhau..........67
Hình V.17 Đồ thị biểu diễn sự biến thiên chỉ số SS ở các tải trọng khác nhau..........68
Trang: 5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Chương I : MỞ ĐẦU
I.1 Đặt vấn đề
Kinh tế thế giới không ngừng vận động và phát triển điều đó đồng nghĩa với vấn đề
khai thác tài nguyên .Khi tài nguyên bị khai thác quá mức thì môi trường bị ảnh
hưởng nghiêm trọng .Điều đó được thể hiện qua sự biến đổi khí hậu toàn cầu :
Những cơn bão ngày càng mạnh hơn , băng tan , mưa acid , lũ quét … Làm thiệt hại
của cải vật chất và tính mạng con người . Vì vậy ngay từ bây giờ mỗi người phải có
ý thức bảo vệ môi trường chung vì một hành tinh màu xanh.
Riêng ở Việt Nam đời sống người dân ngày càng ổn định do đó nhu cầu cuộc sống
ngày càng cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở rộng hoạt
động kinh doanh Cơ sở chế biến và sản xuất nước tương Lam Thuận là một trong số
đó. Ngoài những vấn đề về kinh tế như giải quyết được việc làm cho người lao
động ,nâng cao đời sống người dân , đóng góp ngân sách nhà nước bên cạnh đó là
các vấn đề môi trường mà cơ sở chưa giải quyết được .Vơí đề tài “ Nghiên cứu mô
hình lọc sinh học xử lý nước thải cơ sở sản xuất nước tương Lam Thuận” tôi hy vọng
sẽ đóng góp được một phần sức nhỏ bé của mình trong việc bảo vệ môi trường
Xử lý nước Tương sau quá trình sản xuất theo phương pháp mới(có hàm
lượng 3MCPD dưới chuẩn cho phép)
Trang: 7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Chương II : TỔNG QUAN NGHÀNH SẢN XUẤT
NƯỚC TƯƠNG .
II.1 Tổng quan về nước tương
II.1.1 Lịch sử nước tương
Nước Tương hay còn gọi là xì dầu là loại nước chấm được sản xuất bằng cách lên
men hạt đậu tương,ngũ cốc rang chin,nước và muối ăn.Nước Tương có nguồn gốc từ
Trung Quốc được sử dụng rộng rãi ở các nước châu á trong đó có Việt Nam
Nước tương được lên men bằng men có chứa 1 trong 2 loài nấm Aspergillus oryzae
hoặc A.sojae cùng các vi sinh vật liên quan khác.
Có 2 loại nước tương
1 loại được làm từ hạt đậu tương nguyên vẹn có chất lượng cao hơn
1 loại rẻ tiền được làm từ protein đậu tương thủy phân.
Lên men đậu tương tự nhiên sẽ cho mùi vị thơm hơn bằng cách để ngoài trời.Ngày
nay các sản phẩm này đều được làm trên quy trình máy móc.
Nước tương là một sản phẩm lên men truyền thống giàu axit amin có mùi vị đặc
trưng và kích thích tiêu hóa.Dùng nhiều trong bữa ăn và có lợi cho sức khỏe vừa tạo
thêm vị ngon cho thức ăn.Từ lâu được sản xuất dưới quy mô nhỏ ( hộ gia đình ) bằng
phương pháp lên men truyền thống từ các vi sinh vật có sẵn trong tự nhiên.
II.1.2 Giá trị thực phẩm của nước tương.
Khi đánh giá chất lượng nước tương về phương diện hóa học trước hết người ta chú
1,0 – 2,0
Đường
14,5 – 15,3
Lipid
17,0 – 25,0
NaCl
200 – 250
Acid
2,0 – 8,0
Chất khô
325 - 387
Metionin
3,32
Lyzin
6,5
1,0 – 2,0
14,5 – 15,3
Lipid
17,0 – 25,0
NaCl
200 – 250
Acid
2,0 – 8,0
Chất khô
325 - 387
Metionin
3,32
Lyzin
6,5
Phynylamin
7,0
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Bảng II.3 Thành phần các acid amin không thay thế trong đậu nành và thực
phẩm.
Loại
amin
Acid Đậu nành
Trứng
Thịt Bò
Sữa bò
Gạo
Giá
trị
FAO
–
OMS
Leusin
7.84
8.32
8.00
10.24
8.26
4.8
Isoleusin
1.28
1.4
Valin
4.8
7.52
5.28
7.36
5.76
4.2
Methionin
1.28
3.2
2.72
2.88
2.08
2.2
( Nguồn :”Phương pháp sản xuất nước tương và thiết kế phân xưởng” Võ Văn Quốc”)
Chất béo đậu nành chiếm khoảng 20 % trọng lượng khô của hạt đậu nành nằm chủ
yếu trong nhân của hạt.chất béo chiếm 2 thành phần chủ yếu là triglycerid ( 96%
lượng chất béo thô ) và lecithine ( chiếm 2% chất béo thô ).
II.1.5 Các phương pháp sản xuất nước tương
Ngày nay nước tương được sản xuất từ nguyên liệu protein với hai phương pháp
chính đó là
Phương pháp lên men vi sinh truyền thống
Phương pháp hóa giải
Ngày nay phương pháp sản xuất theo truyền thống đã không còn đáp ứng được nhu
cầu của thị trường ngày một đông đúc nên hiện nay đa phần các sản phẩm có bán
trên thị trường đều là nước tương hóa giải có sử dụng HCl ở nhiệt độ cao sinh ra
nhiều chất có độc hại có thể dẫn đến ung thư điển hình nhất là chất 3 – MCPD (viết
Ủ mốc
Nước
Chắt
Dịch bột đậu
Nước đậu
Ủ tương
Để ngấm
Tương lỏng
Hình II.1 Quy trình sản xuất nước tương
II.1.7 Vi sinh vật trong sản xuất nước tương.
Đối với phương thức sản xuất nước tương trong công nghiệp thì phải cải tạo giống vi
sinh vật thuần chủng.Giống vi sinh vật được đưa vào sản xuất phải đảm bảo các điều
kiện :
ảnh hưởng tốt đến hương vị của sản phẩm
có hoạt lực protease cao
không chứa độc tố aflatoxin
khả năng tăng sinh tốt, dễ nuôi trong điều kiện thường
Giống mốc dùng trong sản xuất nước chấm có thể là Aspergillus oryzae, Aspergillus
soyae, Aspergillus teriol, Aspergillus niger…
Trang: 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
m3/tấn nguyên liệu/giờ với áp lực 100mm cột nước.
Trong quá trình nuôi cần đảo lộn để mốc phát triển đều khắp cơ chất.
II.1.10 Lên mên hoặc thủy phân
Thủy phân thường xảy ra 2 quá trình chính :
Thủy phân protein và thủy phân tinh bột ca 2 đều chịu 3 yếu tố ảnh hưởng chính
Lượng nước cho vào quá trình thủy phân, bằng kinh nghiệm sản xuất thực tiễn
cho thấy nước cho vào chiếm khoảng 30 – 40% so với nguyên liệu tương
đương với 60 – 70% khối lượng nấm.
Lượng muối khi cho vào là 15%
Nhiệt độ thủy phân phải giữ ổn định trong khoảng 54 – 58% trong suốt thời
gian thủy phân.
Sau khi thủy phân xong căn cứ vào hàm lượng nước thủy phân để tính lượng
muối, nước muối và các phụ gia khác cần bổ sung sao cho đạt nồng độ quy
định.
II.1.11 Trích ly :
Dịch trích ly lần thứ nhất cho nồng độ đậm, có màu xấu và chiếm khoảng 60 – 80%
lượng nguyên liệu thủy phân nhưng lại chứa một lượng đạm khá cao.
Dịch trích ly lần 2 nhận được từ việc ngâm bã trong 12 – 16 giờ với nước muối 15 –
Trang: 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
18 Be.
Cứ như vậy ta tiến hành các lần trích ly tiếp theo để tận thu lượng đạm còn lại trong
bã lọc.Tùy theo yêu cầu chất lượng và loại nước chấm ta có thể có công thức pha đấu
khác nhau.
II.1.12 Thanh trùng sản phẩm
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
sản phẩm vẫn tốt nhưng tránh ánh nắng vì ánh nắng có thể làm tăng nhiệt độ
cua sản phẩm gây ra các biến đổi hóa lý trong chai.
Ánh sáng : Cơ sở trang bị hệ thống đèn neon có công suất 40W để kiểm tra
sản phẩm.
Độ ẩm :nhà máy sản xuất hoạt động khá hiệu quả các vấn đề vệ sinh.Nước chỉ
được sử dụng trong dây chuyền chế biến khép kín, hơn nữa để bảo quản sản
phẩm tốt thì độ ẩm không được quá cao.Vì vậy trong cơ sở rất khô ráo, sạch
sẽ.
Tiếng ồn : Vì cơ sở sản xuất được thiết kế gần như khép kín hơn nữa tiếng ồn
khi máy móc hoạt động không lớn nên không gây ảnh hưởng gì lớn đối với
xung quanh.
Bụi : nhà xưởng sạch sẽ ,công nhân được trang bị thiết bị bảo hộ lao động
(Ủng,giày,vớ ,bao tay ,mũ bảo hiểm …..) nên Bụi dường như không có
Tóm lại cơ sở sản xuất nước tương Lam Thuận có những cố gắng nhất định trong
việc chấp hành các vấn đề môi trường và an toàn lao động.Chỉ còn một số hạn chế
trong việc xử lý nước thải đầu ra.
Trang: 17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Chương III : TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI .
III.1 Phương pháp xử lý cơ học
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
ngang, bể lắng ngang,bể lắng ly tâm, bể lắng 1 vỏ, bể lắng 2 vỏ.
Nói chúng mỗi bể lắng đều có các ưu nhược điểm khác nhau nhưng thông thường
người ta dùng bể lắng đứng.
III.1.3.1 Bể lắng đứng
Có hình dạng tròn hoặc hình chữ nhật trên mặt bằng, bể lắng đứng thường dùng cho
các trạm xử lý có công suất 20.000 m 3/ngày.đêm.Nước thải được đưa vào ống trung
tâm và chuyển động từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng.Vận tốc dòng nước
chuyển động lên phải nhỏ hơn vận tốc của các hạt lắng . Nước đã được xử lý sẽ được
đưa lên phía trên và sẽ dùng máng thu nước.Cặn lắng được thu ở phần hình nón hoặc
chóp cụt ở phía dưới.
III.1.3.1 Bể lắng ngang
Có hình dạng hình chữ nhật trên mặt bằng , tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều sâu không
nhỏ hơn ¼ và chiều sâu có thể là 4m.Bể lắng ngang có công suất 15.000
m3/ngày.đêm .Trong bể lắng , nước thải chuyển động theo phương ngang từ đầu bể
đến cuối bể và được dẫn tới các công trình xử lý tiếp theo.Vận tốc dòng chảy trong
vùng công tác của bể không quá 40mm/s. Bể lắng ngang có hố thu cặn ở đầu bể và
nước trong được thu vào ở máng bể.
III.1.3.1 Bể lắng ly tâm
Bể lắng ly tâm có dạng hình tròn trên mặt phẳng , đường kính bể từ 16 đến 40m,
chiều cao làm việc bằng 1/16 – 1/10 đường kính bể. Bể lắng ly tâm được dùng cho
các trạm xử lý có công suất lớn hơn 20.000 m3/ngày.đêm.Trong bể lắng nước chảy ra
trung tâm đáy bể bằng hệ thống cào gom cặn ở phía dưới dàn quay hợp với trục 1
góc 450. Đáy bể thường làm với độ dốc I = 0,02 – 0,05. Dàn quay với tốc độ 2 – 3
vòng trong 1 giờ. Nước trong được thu vào máng đặt dọc theo thành bể phía trên.
III.1.4 Bể vớt dầu mỡ
Bể vớt dầu mỡ được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ ( nước thải công
xử lý các giai đoạn xử lý khác hoặc có thể xem chúng là một giai đoạn trong quy
trình xử lý nước cùng với các giai đoạn cơ học,hóa học ,sinh học.
Những phương pháp xử lý hóa lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là : keo
tụ,tuyển nổi,đông tụ,hấp phụ,trao đổi ion,thấm lọc,siêu lọc….
III.2.1 Phương pháp đông tụ và keo tụ,tạo bông.
Quá trình lắng chỉ không tách được các chất ô nhiễm ở dạng hạt rắn lơ lửng ở dạng
keo và hòa tan những hạt có kích thước nhỏ mà chỉ tách được các hạt ở dạng huyền
phù.Vì vậy để phương pháp lắng đạt hiệu quả thì cần tăng kích thước của chúng nhờ
sự tác động tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt để tăng vận
tốc lắng của chúng.Tăng kích thước của chúng bằng cách trung hòa điện tích để
chúng có thể liên kết với nhau.Đông tụ (coagulation) chính là quá trình trung hòa
điện tích, còn quá trình tăng kích thước hạt là flocculation
III.2.1.1Phương pháp đông tụ
Trang: 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Quá trình tạo thành bông keo
Me3
+
Me(OH)2+
+
Me(OH)+
Các chất thường được sử dụng để keo tụ là Al2(SO4)3, FeSO4 hoặc FeCl3
Để các chất này xử lý hiệu quả hơn thì nên chú ý đến kích thước của hạt rắn lơ lửng.
d < 4 – 10 mm dùng phương pháp keo tụ
d> 4-10 mm thì dùng phương pháp lắng lọc
Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần,tính chất vật lý,giá thành,nồng
độ tạp chất trong nước,PH.
Các muối Nhôm thường dùng để đông tụ là : Al2(SO4)3.18H2O , NaAlO2 ,
Al(OH)2Cl, Kal(SO4)2.12H2O , NH4Al(SO4)2.12H2O.
Các muối Sắt thường dùng để đông tụ là : Fe(SO) 3.2H2O , Fe(SO4)3.3H2O ,
FeSO4.7H2O vaø FeCl3 .
Hiệu quả cao khi sử dụng khô hoặc dung dịch 10% - 15%.
III.2.1.2 Phương pháp Keo tụ
Bản chất của quá trình keo tụ là sự kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân
tử vào nước khác với quá trình đông tụ ,khi keo tụ diễn ra thì sự kết hợp diễn ra
không chỉ do sự tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử keo
bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng.
Quá trình keo tụ được thúc đẩy quá trình tạo bông hydroxyt nhôm và sắt với mục
đích tăng vận tốc lắng của chúng.Việc sử dụng chất keo tụ cho phép giảm chất đông
tụ,giảm thời gian đông tụ đồng thời tăng vận tốc lắng .
Cơ chế làm việc của chất keo tụ dựa trên các hiện tượng sau : hấp thụ phân tử keo
trên bề mặt hạt keo , tạo thành mạng lưới phân tử keo tụ.Sự dính lại các hạt keo các
hạt keo do lực đẩy vanderwalls.Dưới tác động của chất keo tụ giữa các hạt keo tạo
thành cấu trúc 3 chiều , có khả năng tách nhanh và tách hoàn toàn ra khỏi nước.
Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp.Chất keo tự nhiên là
Trang: 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
hữu cơ hòa tan sau xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi nước thải có chứa một
lượng rất nhỏ các chất hữu cơ đó.Những chất này không phân hủy bằng con đường
Trang: 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
sinh học và thường có độc tính cao.Nếu các chất cần bị hấp phụ tốt và khi chi phí
riêng lượng chất hấp thụ không lớn thì việc áp dụng phương pháp này là hợp lý nhất.
Các chất hấp phụ thường được sử dụng như : Than hoạt tính,các chất tổng hợp và
nước thải và các chất thải của vài nghành sản xuất được dùng làm chất phụ trợ.
Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen ,keo nhôm và các hydroxyt kim loại ít được
sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn.Chất hấp phụ
phổ biến nhất và có hiệu quả là Than hoạt tính nhưng chúng cần có các tính chất xác
định như :tương tác yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp
thô để có thể hấp thụ các chất hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi.Ngoài ra
than phải bền với nước và thấm nước nhanh.Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc
tác thấp với các phản ứng bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị
oxy hóa và bị hóa nhựa.Các chất hóa nhựa bịt kín lỗ xốp của than và cản trở nó tái
sinh ở nhiệt độ thấp.
III.2.4 Phương pháp trao đổi ion
là quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi ion có cùng điện tích
trong dung dich tiếp xúc với nhau.Các chất này gọi là ionit (trao đổi ion) chúng có
đặc điểm là không tan trong nước.
Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là cationit những
chất này mang tính axit.Các chất có khả năng hút các ion âm gọi là anionit và các
chất này mang tính kiềm.Nếu ionit nào có khả năng trao đổi anion và cation thì đó là
ionit lưỡng tính.
III.2.6 Phương pháp điện hóa
Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân tán trong nước thải,
có thể áp dụng trong quá trình oxi hóa dương cực,khử âm cực, đông tụ điện và điện
thẩm tích.Tất cả các quá trình đều xảy ra trên các điện cực khi cho dòng điện 1 chiều
đi qua nước thải
Các quá trình điện hóa giúp thu hồi các sản phẩm có giá trị từ nước thải với sơ đồ
công nghệ tương đối đơn giản, dễ tự động hóa và không sử dụng các chất hóa học.
Nhược điểm của phương pháp này là tiêu hao điện năng lớn nên giá thành để xử lý sẽ
tăng cao.
Làm sạch nước thải bằng phương pháp điện hóa có thể tiến hành liên tục hoặc gián
đoạn
Hiệu suất của phương pháp điện hóa được đánh giá bằng 1 loạt các yếu tố như mật
độ dòng điện, điện áp, hệ số sử dụng hữu ích điện áp, hiệu suất theo dòng và hiệu
suất theo năng lượng
III.2.7 Phương pháp trích ly :
Trích ly pha lỏng được áp dụng để làm sạch nước thải chứa phenol, dầu , axit hữu cơ,
các ion kim loại …. Phương pháp này được ứng dụng khi nồng độ chất thải lớn hơn
3 – 4 g/l ,vì khi đó giá trị chất thu hồi mới bù đắp chi phí cho quá trình trích ly.
Trang: 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Quá trình làm sạch nước thải bằng phương pháp trích ly được chia theo 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1 : trộn mạnh nước thải với chất trích ly (dung môi hữu cơ ) trong
điều kiện bề mặt tiếp xúc phát triển giữa các chất lỏng nên hình thành 2 pha
lỏng.Một pha là chất trích ly và một pha là chất được trích ly, còn một pha là
chất trích ly và nước thải.