Phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀ NH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

NGUYỄN THỊ KHOA

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀ NH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
Vietluanvanonline.com


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀ NH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

NGUYỄN THỊ KHOA

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀ NH PHỐHỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế học

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................4
4. Những đóng góp mới của luận án..................................................................................5
5. Kết cấu luận án...............................................................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.............................................................................7
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................... 7
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước.........................................................................................................7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước...................................................................................................10
1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................... 14
1.2.1 Cách tiếp cận.................................................................................................................. 14
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................15
1.2.3 Kỹ thuật và công cụ sử dụng..........................................................................................18
1.2.4 Thiết kế điều tra..............................................................................................................18
1.2.5 Phương pháp xử lý dữ liệu.............................................................................................28
TÓM TẮT CHƢƠNG 1.................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI
CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP......................................31
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƢNG, VAI TRÕ, CHỨC NĂNG CỦA DỊCH VỤ XÃ HỘI
...............................................................................................................................................

31

2.1.1 Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ xã hội.........................................................................31
2.1.2 Đặc trưng của dịch vụ xã hội.........................................................................................37
2.1.3 Vai trò và chức năng của dịch vụ xã hội........................................................................38
2.1.4 Bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ xã hội..................................................................42
2.2. PHÂN LOẠI DỊCH VỤ XÃ HỘI............................................................................... 43
2.2.1 Phân loại theo tính chất của dịch vụ xã hội...................................................................44
Vietluanvanonline.com



NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA................................70

Vietluanvanonline.com


3.1................................................................................................................................ K
HÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH................................................................................................................. 70
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên.............................................................................................................70
3.1.2 Phát triển kinh tế...............................................................................................................71
3.1.3 Phát triển văn hóa – xã hội...............................................................................................72
3.2................................................................................................................................ TÌ
NH HÌNH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH................................................................................................73
3.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.....................73
3.2.2 Tình hình lao động làm việc tại các KCN trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh........................77
3.3................................................................................................................................ T
HỰC TRẠNG DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.......................80
3.3.1 Dịch vụ đào tạo, giới thiệu việc làm................................................................................80
3.3.2 Dịch vụ nhà ở và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày..................................................82
3.3.3 Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe......................................................................................86
3.3.4 Dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí,….................................................................88
3.3.5 Dịch vụ nhà trẻ, trường học cho con người lao động......................................................91
TÓM TẮT CHƢƠNG 3....................................................................................................94
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN DỊ CH VỤXÃHỘI CHO NGƢ ỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH..........95
4.1................................................................................................................................. M

tham gia

của các tổ chức công đoàn chưa chặt chẽ.....................................................................................124
4.3.4 Nhận thức xã hội còn chưa cao..............................................................................................130
TÓM TẮT CHƢƠNG 4.........................................................................................................132
CHƢƠNG 5: ĐỊ NH HƢỚ NG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ XÃ HỘI

CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.
HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025..................................................................................133
5.1..................................................................................................................................... QU
AN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƢỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH...................................................................................................................... 133
5.1.1........................................................................................................................................Qu
an điểm phát triển các dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp

trên địa

bàn Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................................133
5.1.2 Mục tiêu phát triển các dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025..........................................................................137
5.2.

ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƢỜI

LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ
MINH ĐẾN NĂM 2025...........................................................................................................139
5.2.1 Tăng nhanh tốc độ phát triển dịch vụ xã hội.......................................................................139
5.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội....................................................................................139

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN

Doanh nghiệp

DVXH

Dịch vụ xã hội

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

Tổng sản phẩm quốc dân

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

NLĐ

Người lao động

NSNN

Bảng 3.6: Các lý do thúc đẩy NLĐ vào làm việc tại các KCN trên địa bàn TP. HCM....................78
Bảng 3.7: Tình hình lao động tại các KCN giai đoạn 2010-2015...............................................79
Bảng 3.8: Sử dụng các kênh giới thiệu việc làm của người lao động đang làm việc tại các
KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh..............................................................................................80
Bảng 3.9: Trình độ người lao động trước khi vào làm tại các KCN.................................................81
Bảng 3.10: Thực trạng sở hữu nhà ở của người lao động làm việc tại các KCN........................83
Bảng 3.11: Tình hình xây dựng nhà lưu trú công nhân tại các KCN..........................................83
Bảng 3.12: Tình hình xây dựng siêu thị phục vụ người lao động tại các KCN..........................84
Bảng 3.13: Điều kiện sinh hoạt hàng ngày tại nơi ở của lao động làm việc tại các KCN trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh............................................................................................................................85
Bảng 3.14: Tình hình xây dựng cơ sở y tế phục vụ người lao động tại các KCN......................86
Bảng 3.15: Tình trạng sở hữu thẻ BHYT của người lao động làm việc tại các KCN trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh.....................................................................................................................87
Bảng 3.16: Tình hình xây dựng xưởng sản xuất thức ăn công nghiệp phục vụ người lao động
tại các KCN...................................................................................................................................87
Bảng 3.17: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các doanh nghiệp thuộc các
KCN...............................................................................................................................................88
Bảng 3.18: Tình hình xây dựng trung tâm sinh hoạt công nhân tại các KCN............................89
Bảng 3.19: Tình trạng sở hữu TV, máy vi tính tại nơi ở của người lao động làm việc tại
KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh...................................................................................................91
Bảng 3.20: Tình trạng theo học các trường phổ thông của con người lao động làm việc tại
các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.......................................................................................92
Bảng 3.21: Thời gian di chuyển trung bình từ chỗ ở cơ sở giáo dục gần nhất của người lao


động làm việc tại các KCN...........................................................................................................93
Bảng 4.1: Đánh giá của đối tượng được điều tra về vấn đề tìm chỗ ở gần nơi làm việc trong
khu vực an ninh với giá thuê hợp lý.............................................................................................96
Bảng 4.2: Đánh giá của đối tượng được điều tra về tình trạng sức khỏe hiện tại so với thời
điểm trước khi vào làm việc tại các KCN.....................................................................................97

Bảng 4.14: Sự gắn bó của người lao động với các khu công nghiệp trên địa bàn

TP.

Hồ Chí Minh phân theo tình trạng hôn nhân................................................................................111
Bảng 4.15: Kim ngạch xuất – nhập khẩu tại các KCX-KCN giai đoạn 2010-2015...................112
Bảng 4.16: Tình hình thu ngân sách tại các KCX-KCN giai đoạn 2010-2015...........................114


x
Bảng 4.17: Vốn đầu tư thu hút giai đoạn 2010-2015...................................................................115
Bảng 4.18: Đánh giá của người lao động về dịch vụ hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề
cho lao động làm việc tại các KCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.............................................117
Bảng 4.19: Đánh giá tình hình hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội về
điều kiện làm việc, sinh sống tại các KCN hiện nay....................................................................126
Bảng 4.20: Đánh giá về hoạt động kiểm soát của cán bộ quản lý trong đảm bảo điều kiện
việc làm và các hoạt động hỗ trợ người lao động trong quá trình làm việc tại các KCN trên
địa bàn TP.HCM............................................................................................................................128

DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Kết quả hoạt động của các tổ chức công đoàn ở TP. Hồ Chí Minh............................129


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Khả năng tham gia hoạt động cùng các tổ chức đoàn thể tại nơi ở của người lao
động làm việc tại các KCN.................................................................................................................90
Biểu đồ 4.1: Đánh giá của người lao động về sự quan tâm đời sống tinh thần tại các khu
công nghiệp.........................................................................................................................................98
Biểu đồ 4.2: Tình trạng người lao động đã tham gia các khóa đào tạo nghề được sử dụng bởi
các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh..........................................................................104

thể, có thể xem xét cả trên bì nh diệ n kinh t ế vĩ mô lẫn chiều cạnh kinh tế vi mô. Trên bì nh
diệ n kinh tế vĩ mô, nó là một bộ phận hợp thành ngành dịch vụ của đất nước mà bất kỳ lựa
chọn chiến lược tăng trưởng và phát triển như thế nào đều phải tính đến. Trên bì nh diệ n kinh
tế vi mô, mọi đơn vị cung ứng dịch vụ xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường, luôn phải tự
đặt ra và tự giải đáp các câu hỏi: cần tạo ra dịch vụ gì, dịch vụ cho ai và tổ chức cung ứng
dịch vụ như thế nào? Xét từ lợi ích một doanh nghiệp, dịch vụ xã hội có thể là đối tượng
kinh doanh, nếu mang lại lợi nhuận, nhất là với các dịch vụ công không thuần túy hoặc dịch
vụ xã hội cá nhân. Chính vì thế, dịch vụ xã hội trở thà nh mộ t bộ phậ n cấ u thà nh ngà nh dị ch
vụ trong tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i (GDP), chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế , giải quyết lao động và
việ c là m, nâng cao sứ c cạ nh tranh củ a nề n kinh tế ,... Mang bản chất xã hội bởi nó hướng tới
mục tiêu phục vụ cho sự phát triển xã hội, dù với tư cách cộng đồng hay cá nhân, được vận
hành có hiệu quả khi có sự tham gia của các chủ thể đa dạng trong xã hội. Bản thân khái
niệm “dịch vụ xã hội” tự nó đã nói lên bản chất xã hội của loại hình dịch vụ này. Do đó, giải
quyết mối quan hệ giữa tính kinh tế và tính xã hội là vấn đề bản chất của Quản lý phát triển
dịch vụ xã hội.
Dịch vụ xã hội được coi trọng trong quan điểm của Đảng với ý nghĩa tạo nền tảng phát
triể n cho đấ t nướ c . Từ nghị quyết của các kỳ Đại hội từ Đại hội VI của Đảng đến nay , vấ
n đề dịch vụ xã hội luôn được khẳng định vị trí quan trọng , cho thấ y quan điể m , chủ trương


lãnh đạo của Đảng là phải không ngừng hoàn thiện các chính sách phát triển xã hội, trong đó
có chính sách phát triển dịch vụ xã hội . Càng về sau, nhữ ng quan điể m nà y cà ng đượ c nhấ n
mạnh, cụ thể hơn, toàn diện hơn. Điề u đó phù hợ p vớ i nhu cầ u củ a nhân dân và xu thế phá t
triể n củ a thế giớ i. Chính phủ đã thể chế hóa quan điểm của Đảng thành hệ thống chính sách ,
pháp luật, tạo khuôn khổ pháp lý cho phát triển dịch vụ xã hội

, đồ ng thờ i chỉ đạ o cá c cấ p

chính quyền, phố i hợ p vớ i cá c tổ chứ c xã h ội để tổ chức thực hiện các chính sách , pháp
luật đó , mang lạ i nhiề u kế t quả rõ rệ t . Quá trình phát triển dịch vụ xã hội là quá trình giải

là trung tâm kinh tế lớn , giữ vai trò đầ u tà u kinh tế củ a cả nướ c . Thành phố cũng là nơi có
hoạt động kinh tế năng động, môi trườ ng đầ u tư thuận lợi, thông thoá ng, có nhiều lợi thế cho
việ c hì nh thà nh và phá t triể n cá c khu chế xuấ t , khu công nghiệ p (sau đây gọ i chung là cá c


khu công nghiệ p ). Đế n cuố i năm 2014, trên đị a bà n TP. HCM có 3 khu chế xuấ t và 12
khu


công nghiệ p đã và đang hoạ t độ ng , vớ i tổ ng vố n đầ u tư đăng ký là 8.385 tỷ USD, thu hú t
274.250 ngườ i lao độ ng là m việ c . Số ngườ i lao độ ng là m việ c tạ i cá c khu công nghiệ p trên
đị a bà n TP. HCM chủ yếu là người lao động di cư từ các vùng miền vào TP. HCM. Việc di
cư tạo điều kiện tích cự c đ ể bản thân ngư ời di cư nâng cao điều kiện sống của mình, cũng
như góp phần vào sự phát triể n củ a thà nh phố . Tuy nhiên, tình trạ ng lao động di cư tập trung
quá nhiều tạ i các khu công ngh iệp trên đị a bà n TP. HCM tất yếu dẫ n đế n tình trạ ng m ột bộ
phận lao động nhập cư không có điề u ki ện tiếp cận vớ i các d ịch vụ xã hội cơ bả n . Nguyên
nhân là do thu nhập của lao động di cư nói chung, lao động di cư làm việc tại các khu công
nghiệp nói riêng cò n thấ p, chưa đảm bảo cho họ một cuộc sống ổn đị nh. Để có tiền tích lũy,
nhiều người trong số họ phải chịu cảnh sống trong không gian chật hẹp, sống chung trong
các nhà tạm, nhà bán kiên cố,… với nguồn nước ô nhiễm và xa nơi làm việc. Những lao
động di cư có gia đình đi theo càng gặp khó khăn trong việc hòa nhập vào môi trường văn
hóa nơi nhập cư, con cái gặp khó khăn trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục nơi địa bàn cư
trú. Chi phí khám, chữa bệnh cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hà ng ngày của
ngườ i lao độ ng ,... Những khó khăn trong cuộc sống của ngườ i lao đ ộng tạ i cá c khu công
nghiệ p đã tạ o nên nhữ ng mâu thuẫ n về mặ t xã hộ i , gây ra những bất ổn về phát

triển bền

vững của cá c khu công nghiệ p trên đị a bà n TP. HCM. Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài:
“Phát triển dịch vụ xã hội cho ngƣời lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn

-

Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ
xã hội cho người lao động tại các KCN trên địa bàn TP. HCM đến năm 2025.

2.2. Câu hỏ i nghiên cƣ́ u
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:
Thứ nhất, thự c trạ ng về dị ch vụ xã hộ i và phá t triể n dị ch vụ xã hộ i cho n gười lao động
tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong thờ i gian qua như thế nào? Có bao
nhiêu dịch vụ xã hội đã và đang triển khai đem đến sự hài lòng hay được chấp nhận bởi các
nhóm đối tượng này? Có bao nhiêu dịch vụ xã hội cần phải điều chỉnh cho phù hợp với nhu
cầu của các đối tượng thụ hưởng và cần bổ sung thêm những dịch vụ xã hội nào cho những
đối tượng này đến năm 2025?
Thứ hai, các cơ quan Quản lý nhà nước có vai trò như thế nà o trong việc kiểm soát
cung ứng dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên đị a bà n TP. HCM?
Các tiêu chí đánh giá việc cung ứng dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn TP. HCM đã sát thực tế và hiệu quả chưa? Có cần điều chỉnh không?
Thứ ba, nhữ ng giải pháp nà o có tí nh khả thi để nâng cao chấ t lượ ng và hiệ u quả củ a việ c
phát triển các dịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. HCM
trong thời gian tới.
3.
3.1.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠ M VI NGHIÊN CƢ́ U
Đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu việ c phá t tri ển d ịch vụ xã hội cho người lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong thờ i gian qua và đị nh hướ ng giả i phá p phá t triể n dịch
vụ xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong thờ i
gian tớ i.

công nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong thời gian qua.
Thứ hai, đưa ra cá c quan đ iểm, mục tiêu và định hướng phát tri ển dịch vụ xã hội cho
người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn TP. HCM đến năm 2025.
Thứ ba, đề xuất các gi ải pháp phát triển dịch vụ xã hội một cách có hiệu quả để đảm
bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn trên địa bàn TP. HCM đến năm 2025.
5.

KẾ T CẤ U CỦ A LUẬN ÁN
Ngoài mở đầu , kế t luậ n, danh mụ c tà i liệ u tham khả o , phụ lục, nội dung của luận án

bao gồ m 5 chương:


Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Nhữ ng lý luậ n cơ b ản về phát triển dị ch vụ xã hộ i cho ngư ời lao động tại
các khu công nghiệp.
Chƣơng 3: Thực trạng về phát triển dịch vụ xã hội cho ngư ời lao động tại các khu
công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua.
Chƣơng 4: Đá nh giá sự phá t triể n dị ch vụ xã hộ i cho ngư ời lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chƣơng 5: Đị nh hướ ng và gi ải pháp phát triển dịch vụ xã hội cho người lao động tại
các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.


CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nƣớc

quyền và lợi ích của con người. Dịch vụ xã hội do đó bao gồm các sản phẩm hàng hóa công
cộng và thậm chí cả hàng hóa tư nhân (tùy theo nhu cầu của người sử dụng). Santosh
Mehrotra, Jan Vandemoortele và Enrique Delamonica (2000) đã nêu ra 4 nguyên nhân mà
nhà nước phải có trách nhiệm trong việc cung ứng dịch vụ xã hội cho người dân: (i) Trên
phương diện đạo đức, nhà nước phải đảm bảo cho người dân quyền tiếp cận tới các chương
trình chăm sóc y tế, và giáo dục cơ bản; (ii) Việc tiếp cận tới các chăm sóc y tế, giáo dục cơ
bản giúp cho người dân nâng cao sức khỏe, năng suất lao động, do đó gia tăng thu nhập và
giảm nghèo. Nói cách khác cung ứng các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục là công cụ hữu
dụng mà các chính phủ thực hiện để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế; (iii) Sự đồng
thuận của các tổ chức quốc tế về vai trò và trách nhiệm của nhà nước trong việc ung ứng
dịch vụ xã hội thể hiện ở các hội nghị về Xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt giới năm
1979, Hiệp ước về các quyền liên quan đến kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966, tuyên bố về
Quyền được phát triển năm 1986 và Hiệp ước về Quyền của Trẻ em năm 1989; (iv) Trách
nhiệm của nhà nước đối với cung ứng dịch vụ xã hội còn có yếu tố lịch sử [108]. Tuy nhiên,
các nghiên cứu c ủa J.E.Stigliz (1995) và Wallis J. & Dollery B (1999) đã chỉ ra những hạn
chế của các mô hình mà nhà nước can thiệp vào việc cung cấp dịch vụ xã hội thông qua
cung ứng hàng hóa công cộng.
Nhóm 2: Những nghiên cứu về các loại hình dịch vụ và phương thức tổ chức cung ứng.
Dưới góc độ này các nghiên cứu của Johnstone Nick and Wood Libby (2001): "Private
Firms and Public Water: Realising Social and Environmental Objectives in Developing
Countries" "Các công ty tư nhân và nguồn nước công: Nhận diện mục tiêu về môi trường và
xã hội các nước đang phát triển ", của Seungho Lee (2003): "Expansion of the Private Sector
in the Shanghai Water Sector" "Mở rộng khu vực tư trong ngành nước ở Thượng Hải",... Lin
Jing (1999): "Social Transformation and Private Education in China" "Những thay đổi về mặt
giáo dục và giáo dục tư nhân ở Trung Quốc", của Mok H.H (1998): "Merging of the Public
and Private Boundary: Education and the Market place in China" "Hợp nhất ranh giới giữa khu
vực tư và công: Giáo dục và thị trường ở Trung Quốc";… đã tập trung vào các loại hình dịch
vụ như y tế, giáo dục, văn hóa, giải trí cá nhân,… Cá c nghiên cứ u nà y cũng tập trung làm rõ sự
chuyển đổi trong các mô hì nh t
ứng dịch

Rethink”,… nhấn mạnh rằng dịch vụ xã hội là loại hình dịch vụ mang lại lợi ích chung cho
toàn xã hội. Nó vừa là một loại hàng hóa tư nhân cũng vừa là loại hình của hàng hóa công
cộng. Các bên tham gia vào loại hình dịch vụ này đều hưởng lợi. Chính vì thế, vai trò của
Nhà nước trong việc cung cấp, điều hành và phân phối loại hình dịch vụ này không chỉ phụ
thuộc vào năng lực Quản lý điều hành mà còn phụ thuộc lớn vào năng lực tài chính của ngân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status