Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất và thương mại hà nam ninh - Pdf 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

SV: VŨ THỊ THU HIỀN

1

MSV: 14402059

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển.
Cùng với cơ chế quản lý kinh tế, thực hiện hạch toán kinh doanh đòi hỏi công tác quản lý
phải luôn đóng vai trò cốt yếu cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Quản lý
tài chính nói chung, công tác kế toán nói riêng đã khẳng định được tầm quan trọng to lớn
trong sự lớn mạnh của một doanh nghiệp. Kế toán còn là công cụ thiết yếu giúp nhà quản
trị nhận thấy được tình trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định chiến lược,
định hướng cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng đó, Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh có quan
điểm quản lý tài chính vững là môt trong những yếu tố cấu thành nên sự thịnh vượng của


CBCNV

Cán bộ công nhân viên

NSLĐ

Nâng suất lao đông

TLBQ

Tiền luơng bình quân

KH

Kế hoạch

TH

Thực hiện

TSCĐ

Tài sản cố định

ĐVT

Đơn vị tính

SL

Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phái cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra
trong quá trình sản xuất, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.
Trong đó hao phí về lao động sống và các khoản tiền công mà doanh nghiệp phải
trả cho cán bộ công nhân viên. Còn hao phí về lao động vật hoá là những khoản
hao phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, công cụ dụng
cụ,… các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với qua trình
sản xuất.
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất.
1.1.2.1.Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kính tế của chi phí.
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, … sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh (SXKD) ( loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập
-

lại kho và phế liệu thu hồi ).
Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số
tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên

-

chức.
Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: phản ánh phần BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả

-

cho công nhân viên.
Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích

vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho
người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Ngoài ra chi phí nhân
công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà

-

nước
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí dùng cho hoạt động SXC ở phân
xưởng SX trừ chi phí NVL TT và chi phí NCTT nêu trên bao gồm: Chi phí
nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ SX, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Theo chuẩn mực kế
toán số 02 “Hàng tồn kho”, CP SXC được chia làm hai loại: CP SXC biến đổi
và CP SXC cố định.

1.1.2.3.Phân loại theo phương pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối
tượng chịu chi phí.
-

Chi phí trực tiếp: là toàn bộ những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá thành của

-

từng đối tượng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp: là tất cả những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều
công việc ( đối tượng khác nhau ). Vì vậy, để tính vào chỉ tiêu giá thành không
thể tập hợp trực tiếp mà phải dung phương pháp phân bổ gián tiếp.

1.1.3.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc giới hạn tập hợp chi phí mà thực

Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lượng lớn.

+ Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tượng tập hợp chi phí
là các đơn đặt hàng riêng biệt.
+ Đối với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng của kế toán tập hợp chi
phí sản xuất được xác định là từng bộ phận, từng công đoạn, toàn bộ quy trình
công nghệ.
-

Yêu cầu trình độ quản lý: Dựa trên cơ sở trình độ yêu cầu và tổ chức quản lý để
xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

1.1.4.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp tập hợp CPSX: phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và
phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp.
-

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, chi phí liên quan đến từng
đối tượng chịu chi phí. Chi phí liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp

-

cho đối tượng đó.
Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí sản xuất
liên quan đến nhiều đối tượng.

SV: VŨ THỊ THU HIỀN


Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức các
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức có tác
dụng giúp nhà quản lý kinh tế kĩ thuật, đồng thời để phân tích đánh giá thực hiện

-

các định mức.
Giá thành thực tế: là giá thành mà sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế phản ánh các giải pháp
quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, việc thực hiện các định mức chi phí và cơ sở
xác định lỗ lãi của doanh nghiệp.

1.2.2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu
thành trong giá thành.
-

Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất như chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất

SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
7


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho.Việc xác định đúng đối tượng tính
giá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành được
chính xác. Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ
sau đây:
-

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: giản đơn, phức tạp,...
Loại hình sản xuất: đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn, …
Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình trang bị kĩ

-

thuật tính toán của doanh nghiệp.
Đặc điểm tổ chức sản xuất: tập trung hay phân tán,…
Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm: bán ngay chi tiết sản phẩm, NTP.

1.2.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành SP là hai mặt biểu hiện của quá trình SX, có mối
quan hệ mật thiết với nhau và bản chất đều là biểu hiện bằng tiền các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa nhưng có sự khác nhau về lượng thể hiện các mặt
sau:
Chi phí sản xuất không liên quan đến SPHT mà còn liên quan đến những sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ
nhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Giá thành sản phẩm không liên quan đến những chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Tuy nhiên giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí

SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059


= NVL còn lại

trong kỳ

đầu kỳ

Trị giá NVL

+ xuất dùng

-

Trị giá NVL
còn lại

trong kỳ

cuối kỳ



Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.



Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí NVLTT kế toán sử
dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”. Kết cấu chủ yếu của TK

-


(2) Trường hợp mua NL, VL về không qua nhập kho mà giao ngay cho bộ phận
SX:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...- Tổng giá thanh toán
Trường hợp không có HĐ GTGT hoặc thuế GTGT không được khấu trừ, hoặc
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,…kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 111, 112, 331,…- Tổng giá thanh toán
(3) Trường hợp cuối kỳ nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, không nhập lại
kho
- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NVL bằng
bút toán: (Ghi số âm).
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVLTT bằng bút toán bình thường:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(4) Trường hợp cuối kỳ NL, VL sử dụng không hết, nhập lại kho. Kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(5) Cuối kỳ kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NVLTT theo từng đối tượng tính
giá thành sản phẩm.
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVLTT vượt trên mức BT)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.



hiểm xã hội, bảng thanh toán lương, …
Tài khoản kế toán sử dụng:Để theo dõi khoản mục chi phí NCTT, kế toán sử
dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Kết cấu cơ bản của TK này như

-

sau:
Bên Nợ:+Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Bên Có:+Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm.

+Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường.
Tài khoản 622 không có số dư.
 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 02).
(1)

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các
khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi;
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
(3) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, trích KPCĐ,BHXH, BHYT,BHTN theo
chế độ hiện hành. Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384,3386)
(4) Cuối kỳ kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm kế toán ghi :

Bên Có : + Phản ánh các khoản giảm chi phí SXC (nếu có)
+ Chi phí sản xuất chung được phân bố , kết chuyển vào chi phí chế biến cho các
-

đối tượng chịu chi phí
+ CP SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong

kỳ.

Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu
tố chi phí:
TK 6271 – Chi phí lương nhân viên phân xưởng.
TK 6272 – Chi phí vật liệu.
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền.


Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 03):

(1) Tập hợp chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng: Căn cứ Bảng phân bổ
tiền lương và các khoản tríchtheo lương kế toán ghi:
SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Có TK 111, 112, 141, 331
(6) Cuối kỳ, tiến hành phân bố và kết chuyển CP SXC theo tiêu thức phù hợp cho

SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

các đối tượng chịu CP vào các khoản liên quan cho từng SP, nhóm SP, lao vụ, dịch
vụ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Phần chi phí SXC không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, được ghi nhận là
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
1.4.Kê toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
1.4.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi (giới hạn) mà các chi phí sản xuất
cần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát tập hợp chi
phí theo yêu cầu tính chi phí giá thành. Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi
phí phụ thuộc các yếu tố.Tính chất đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,
trình độ và nhu cầu quản lý. Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành , trình độ và
khả năng của bộ máy kế toán.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

(1) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
(2) Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành:
Nợ TK 155, 157, 632
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
(3) Ghi nhận giá trị, CPSX sản phẩm hỏng không tính vào giá thành sản phẩm
hoàn thành, giá trị phế liệu,….
Nợ TK 138, 152, 811,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
1.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK.
Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631”Giá thành sản xuất” để tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
Có kết cấu như sau:
-

Bên Nợ: + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

-

Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất.
+ Chi phí sản xuất dử dang trong kỳ
TK 631 không có số dư cuối kỳ:


trị phế liệu, căn cứ vào tài liệu tính giá thành và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 138, 611, 811
Có TK 631– Giá thành sản xuất.
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 631– Giá thành sản xuất.
(7) Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành, căn cứ vào tài liệu tính
giá thành và các chứng từ có liên quan,
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng.
Có TK 631– Giá thành sản xuất.
1.5. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ.
SPDD là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sản xuất, chưa hoàn
thành, chưa tính vào khối lượng bàn giao thanh toán.
Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ. Tùy thuộc vào
mức độ, thời gian tham gia của chi phí tính vào quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp
đánh giá SPDD cuối kỳ cho phù hợp.
1.5.1.Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp.
Nội dung:Theo phương pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần chi phí NVL
chính trực tiếp, còn chi phí NCTT và chi phí SXC thì tính cho SPHT.
SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
16


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI


thì tính cho SP làm dở và SP hoàn thành như sau.
CPSX
CPSX (NCTT, SXC) +
CPSX (NVLTT)
(NCTT, SXC)
của SPDD
phát sinh trong kỳ

-

Sản lượng

SP
của SPDD =
x DD cuối kỳ
cuối kỳ
Số lượng SPHT + Số lượng SPDD quy đổi
Đối với CP bỏ ra dần vào quá trình sản xuất thì giá trị SPDD được tính theo
công thức cụ thể như sau:

CPSX

CPSX (NCTT, SXC) +CPSX (NCTT, SXC)

(NCTT, SXC)
của SPDD
cuối kỳ

của SPDD phát sinh trong kỳ


khoa học, hợp lý, và đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho từng đối
tượng sử dụng.
1.6.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào tới khi hoàn thành sản phẩm, số
lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng và chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm trải
qua một giai đoạn chế biến, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, ví dụ như
các doanh ngiệp thuộc ngành công ngiệp khai thác, điện, nước, … khi đó kế toán
xác định đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tính
giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thực tế của sản phẩm được xác
định như sau:
Tổng giá thành sản xuất thực tế
Giá thành đơn vị thực tế =
Khối lượng sản phẩm thực tế nhập kho

Tổng giá thành
=
+
thực tế sản phẩm

SV: VŨ THỊ THU HIỀN

CPSX của
CPSX phát CPSX của
SPDD đầu kỳ sinh trong kỳ
SPDDcuối kỳ

MSV: 14402059
18


Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo
công thức:
Giá thành thực tế của loại SPi = Tổng giá thành thực tế x Hệ số phân bổ

Trong đó:
Tổng giá thành thực tế = SPDDDK + CPSXTK – SPDDCK
1.6.3.Phương pháp tỷ lệ.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ được áp dụng trong
trường hợp cùng một quy trình sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu
nhưng lại tạo ra các nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau ( công nghiệp
may, dầu, da, gạch lát, …). Trong trường hợp này, đối tượng tính giá thành lại là
SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
19


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

từng nhóm sản phẩm có quy cách.Kích cỡ khác nhau đã hoàn thành. Như vậy,
phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ là dạng khác nhau của phương pháp tính giá
thành theo hệ số. Có thể khái quát trình tự phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định CPSX thực tế cho toàn bộ quy trình công nghệ.
- Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế của từng
loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vào giá thành định mức

-

x

Tỷ lệ giá
thành (%)

1.6.4. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuát đơn chiếc,
hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán áp dụng phương pháp
tính giá thành theo đơn đặt hàng. Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp
CPSX là từng đơn đặt hàng và đối tượng tính giá thành cũng là từng đơn đặt hàng
đã hoàn thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng đã hoàn thành mới tính giá thành, do
vậy kế toán không xác định chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành
có thể không trùng với kì báo cáo.
Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn hàng kế toán mở
cho một phiếu tính giá thành. Chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh trong phiếu
tính giá thành. Nếu chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì được tập hợp rồi
phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp. KHi đơn đặt hàng đã
hoàn thành, kế toán sẽ tổng cộng chi phí trên các phiếu tính giá thành để xác định
tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng đơn đặt hàng.
SV: VŨ THỊ THU HIỀN

MSV: 14402059
20


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1.6.5. Phương pháp tính giá thành phân bước.

 Giai đoạn 2 (bước 2):

CPSX
+
phát sinh

CPSX
CPSX của SP
+
của SPDDCKhỏng ( nếu có)

Giá
CPSX
CPSX
CPSX của SP
thành = của
+ Giá thành + CPSX - của
hỏng
NTP
SPDDĐK
NTP GĐ1
phát sinh SPDDCK
(nếu có)
 Tuần tự như trên, đến giai đoạn cuối cùng, kế toán tính được giá thành của TP.
Giá
CPSX
Giá thành
CPSX PS
CPSX
CPSX


x Thành phẩm

GĐi
SP hoàn thành của GĐi + SPDD GĐi
1.6.6. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất của
sản phẩm phụ được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản
phẩm chính thu được người ta còn thu được cả sản pahamr phụ. Đối tượng tính giá
thành là sản phẩm chính, do vậy để tính được giá thành của nó kế toán phải loại trừ
chi phí của sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất phát sinh.
CPSX của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định như sau:
Tổng giá

Giá trị

Tổng CPSX
=
+
thành SPC SPCDDDK phát sinh trong kỳ

Giá trị SP thu Giá trị
hồi ước tính
SPCDDCK

1.6.7. Phương pháp tính giá thành định mức.
Đây là phương pháp tính giá thành thực tế sản phẩm công việc lao vụ hoàn
thành dựa trên giá thành định mức và chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mức
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Phương pháp này thường áp dụng trong

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty :Công ty TNHH Sản Xuât và Thương Mại Hà Nam Ninh.
Trụ sở chính: Số 22, ngõ 4, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04) 35626288
Fax: (04) 35626288
Người đại diện cho pháp luật : Nguyễn Thanh Dự
Chức danh: Giám đốc
Số vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng chẵn )
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh được thành lập từ
năm 2008 với tổng diện tích 120.000 m2, máy móc trang thiết bị tối tân hiện đại,
đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình.. Công ty
đang cung cấp nguyên liệu chất lượng cao với đầy đủ mẫu mã cho những công ty
chuyên ngành xây dựng và thức ăn chăn nuôi như : Công ty TNHH Emivest Tiền
Giang, Công ty TNN Emivest Bình Dương, Công ty TNN sản xất thức ăn chăn
nuôi Thiên Tôn, Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope....,
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh là nhà sản xuất và cung
cấp hàng đầu về sản lượng và chất lượng các loại đá hạt và đá bột sử dụng làm
thức ăn gia súc, gia cầm, đá mài Granito trong xây dựng, đá làm gạch block, đá
làm kính, phụ gia cho ngành giấy, nhựa, bê tông nhựa. Sỏi trang trí các loại, Bột
Dolomite, Bột Mangan oxit MnO2 thiên nhiên dùng trong công nông nghiệp và
sản xuất gốm sứ… trong và ngoài nước với giá cạnh tranh nhất
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-

Lĩnh vực hoạt động:

ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope....,
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.


-

Đặc điểm quy trình sản xuất
Hệ thống nhà máy sản xuất: gồm xưởng nghiền đá,lọc đá và sàng đá.
Dây chuyền sản xuất khép kín, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến
Hệ thống dây chuyền lắp ráp hiện đại.
Có hệ thống kiểm tra chất lượng của từng bộ phận và kiểm định chất lượng sản

phẩm trước khi xuất xưởng.
• Sản phẩm
Bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ và không tráng phủ acid stearic (acid
béo) để làm phụ gia trong các ngành công nghiệp sơn, nhựa, giấy, cao su, v.v…;
đá vôi trắng dạng cục (hay còn gọi là quặng Canxit, Lumps); đá Chips; slaps;
block; đá trắng dạng hạt đều dùng để sản xuất đá Marble nhân tạo và làm sơn
giảm tốc trong ngành giao thông; đá trắng dạng sỏi (đá vo); cát thạch anh (Cát
Silic, Silica sand); đá thạch anh (quartz); thạch cao; vôi nung, …
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức (Phụ lục 6)
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
-

Giám đốc: là người nghiên cứu, công bố và tạo mọi điều kiện để chính sách, các
mục tiêu chất lượng được thông hiểu, được thực hiện. Phê duyệt ban hành sổ tay
chất lượng và các tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng. Cam kết và huy động
những nguồn lực cần thiết để duy trì, xây dựng, cải tiến áp dụng Hệ thống quan lý
chất lượng.Thực hiện và ghi nhận sáng kiến, động viên thúc đẩy trong lĩnh vực sản

toán, chứng từ.
Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu

-

của khách hàng. Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu.
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý
văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ, tuyển dụng, quản lý điều hành nhân sự, đào
tạo và tái đào tạo.
Phòng quan hệ khách hàng: tìm kiếm khách hàng tiềm năng và chăm sóc kách

-

hàng.
Phòng vật tư: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng cung cấp

-

thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các
phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản
phẩm.
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh có quy trình sản xuất khép kín và liên
tục. Hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc rất được chú trọng hoàn toàn được
nhập ngoại.Dưới đây là quy trình sản xuất của một số sản phẩm chủ yếu.(Phụ lục
7)
2.1.5. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm ( 2014
và 2015).(Phụ lục 8)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status