Vận dụng những lý luận cơ bản về hành vi khách hàng trong marketing để đánh giá và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động nghiên cứu hành vi mua và sử dụng điện tại khu vực sân bay gia lâm - Pdf 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cám ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế quốc dân vì đã tạo điều kiên cơ sở vật
chất, hệ thống thư viện hiện đại với đầy đủ hệ thống thông tin giúp tôi thuận lợi
trong việc tìm kiếm thông tin.
- Các thầy cô trực thuộc Trung tâm đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và
POHE đã truyền thụ những kiến thức cơ bản để giúp em hoàn thành đề tài này.
- Tôi xin cảm ơn thầy Vũ Tuấn Anh đã hết lòng hướng dẫn cũng như đưa ra
những góp ý chân thành giúp tôi hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài nên không thể không tránh khỏi có
nhiều sai sót và hạn chế, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía Thầy cô
để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Xin cám ơn quý thầy cô
Hoàng Ngọc Minh

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh
Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

MỤC LỤC
Chương 1..............................................................................................................................10
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU HÀNH VI
KHÁCH HÀNG TRONG MARKETING...........................................................................10

3.1 Định hướng phát triển của công ty cung cấpTổng công ty điện lực Long Biên......................41
3.1.1 Quan điểm phát triển: ...................................................................................................41
3.1.3 Chiến lược phát triển:....................................................................................................42

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh
Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động nghiên cứu hành vi khách hàng tại xí nghiệp điện
thuộc Công ty cổ phần công trình hàng không............................................................................45
3.2.1 Giải pháp cho đặc trưng vùng địa lý...............................................................................45
3.2.2. Giải pháp củng cố nghiệp vụ..........................................................................................45
3.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động nghiên cứu hành vi khách hàng tại Tổng công ty
cổ phần công trình hàng không...................................................................................................46

KẾT LUẬN..........................................................................................................................48

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

3

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Chương 2..............................................................................................................................27
THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU HÀNH VI KHÁCH HÀNG.............................................27
2.1 Giới thiệu chung về xí nghiệp điện của Công ty cổ phần công trình Hàng không..................27
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty chủ quản:.........................................................................27
2.1.2 Giới thiệu về sơ đồ quản lý của xí nghiệp điện:..............................................................28
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy xí nghiệp....................................................................................28
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 2011 – 2015......................................................................28
2.2 Thực trạng hoạt động nghiên cứu hành vi khách hàng tại khu dân cư khu vực sân bay Gia
Lâm..............................................................................................................................................29
2.3 Hành vi mua điện sinh hoạt của người tiêu dùng..................................................................30
2.3.1 Thị trường tiêu dùng điện sinh hoạt...............................................................................30
2.3.2 Hành vi mua điện sinh hoạt............................................................................................31
2.4 Hành vi mua điện của tổ chức...............................................................................................33
2.5 Đánh giá công tác nghiên cứu hành vi khách hàng tại xí nghiệp điện thuộc Tổng công ty cổ
phần Công trình hàng không.......................................................................................................38
2.5.1 Những kết quả đạt được................................................................................................38
2.5.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân..........................................................................39

Chương 3..............................................................................................................................41
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RÔNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU HÀNH VI
KHÁCH HÀNG TẠI............................................................................................................41
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh
Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh


do trên thị trường, không được phép vận chuyển tự do hàng hoá từ địa phương này
sang địa phương khác. Chế độ hộ khẩu được thiết lập trong thời kỳ này để phân
phối lương thực, thực phẩm theo đầu người. Lương đôi khi cũng được trả bằng hiện
vật. Ở nhiều nơi kinh tế tự cung tự cấp vẫn còn tồn tại. Sự phân phối hàng hóa bình
quân và sự lưu thông của tem phiếu thay cho sự chu chuyển của tiền mặt vô hình
chung đã kìm hãm sự trao đổi hang hóa giữa các vùng địa lý, giữa các quốc gia.
Điều này dẫn đến một hệ lụy không thể tránh khỏi của kinh tế bao cấp ở Việt Nam
lúc đó: lạm phát tăng cao, thiếu lương thực, hàng hóa khan hiếm …trong khi nguồn
nhân công lai rất dồi dào và rẻ mạt.
Sau 1986 Việt Nam xóa bỏ bao cấp và phát triển theo con đường kinh tế thị
trường. Đó là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý chặt
chẽ của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hướng tới mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nền kinh tế này khuyến khích phát
triển mua bán hàng hóa, dịch vụ giữ các doanh nghiệp, các vùng miền, xuất khẩu ra
ngoài biên giới Việt Nam. Sư gia tăng về chủng loại, mẫu mã, số lượng và chất
lương hàng hóa dịch vụ cũng như sự đa dạng của các nguồn cung cấp làm cho cạnh
tranh xuất hiện và ngày càng trở nên gay gắt. Câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp
là làm sao để vẫn đứng vững và có thể tiếp tục phát triển trong một thị trường cơ
man là các đổi thủ cạnh tranh đáng gườm. Điều đó phải nhờ đến hoạt động
marketing mà vấn đề nghiên cứu hành vi khách hàng luôn là mối quan tâm hàng
đầu của hoạt động đó.

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

7

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

8

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hành vi khách hàng trong hoạt động
marketing
Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu hành vi khách hàng mua điện tại
khu dân cư sân bay Gia Lâm dưới sự phân phối của Công ty công trình hàng không.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động nghiên cứu hành vi
khách hàng mua điện tại khu dân cư sân ban Gia Lâm

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

9

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh


10

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

1.1.2 Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hành vi khách hàng
- Nghiên cứu hành vi khách hàng làm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ. Nếu loại bỏ yếu tố độc quyền thì cạnh tranh là điều không thể thiếu trong
kinh doanh. Cạnh tranh là sự ganh đua về mặt kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản
xuất hành hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất, tiêu
thụ, tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình hay nói đơn
giản hơn cạnh tranh là cách doanh nghiệp làm cho khách hàng luôn chọn lựa sản
phẩm của mình vì một đặc tính riêng nào đó mà doanh nghiệp khác không có từ đó
làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để có được tính cạnh tranh cao
doanh nghiệp phải biết thiết kế sản phẩm của mình dựa trên những đặc điểm của
khách hàng đối với sản phẩm, thói quen tiêu dùng của khách hàng, nhận thức của
khách hàng đối với sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, thói quen của khách hàng đối với
việc tiếp nhận các thông tin quảng cáo. Điều đó không đâu xa chính là hoạt động
nghiên cứu hành vi khách hàng.
- Bên cạnh đó kết quả của hoạt động nghiên cứu hành vi khách hàng còn là cơ
sở để xây dựng sản phẩm mới. Bất kỳ sản phẩm nào cũng có vòng đời riêng của nó.
Vòng đời sản phẩm à thời gian tính từ khi sản phẩm đó xuất hiện trên thị thường
cho đến khi sản phẩm đó biến mất khỏi thị trường. Do vậy để đứng vững trên thị
trưởng thì việc thay đổi sản phẩm là một điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Một sản phẩm mới toanh khi ra đời có khá nhiều bất lợi so với các sản phẩm quen

phận đông đảo nhất trong mọi đối tượng khách hàng, rất khác nhau về độ tuổi, giới
tính, thu nhập, ước muốn…do đó những hành vi tiêu dùng hàng hóa của họ cũng vô
cùng đa dạng và phong phú.
Thị trường người tiêu dùng.
a) Khái niệm cơ bản
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân. Họ là những người cuối cùng tiêu
dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Người tiêu dùng có thể là một cá nhân,
một hộ gia đình hoặc một nhóm người.
Thị trường tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các
nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích
thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
b) Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng.
- Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng.
- Khách hàng khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa….
tạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu cầu và ước muốn, sức mua và các đặc điểm
khác nhau trong hành vi mua sắm và sử dụng sản phẩm.
- Cùng với sự phát triển của kinh tế, chính trị, xã hội và sự tiến bộ của khoa
học ký thuật ước muốn, sở thích, các đặc tính về hành vi, sức mua của người tiêu
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

12

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh



13

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

chọ thời gian địa điểm khối lượng mua sắm…
c) Các yếu tố ảnh hưởng đên hành vi mua của người tiêu dùng
- Văn hóa
Văn hóa gồm những giá trị, quan điểm, niềm tin và hành vi chung mà một
cộng đồng cùng xây dựng, tin tưởng và chia sẻ. Văn hóa được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khách qua quá trình học hỏi của cá nhân và xã hội. Văn hóa không bất
biến, nó chịu tác động của điều kiện xã hội, điều kiện sống. Văn hóa thể hiện hình
thái của nó trong hầu hết các hoạt động văn hóa xã hội nhưu: văn học, nghệ thuật,
điện ảnh, thiết kế, trang phục, ẩm thực, ngôn ngữ…
Văn hóa bao gồm những thành tố nhỏ hơn là văn hóa phụ là các bộ phận trong
một nền văn hóa, các thành viên của nhóm có những dạng đặc biệt và thuộc những
thành phần xã hội riêng. Văn hóa phụ bao gồm quốc tịch, tôn giáo, sắc tộc và khu
vực địa lý. Cả văn hóa và văn hóa phụ đều có ảnh hưởng lớn đến hành vi tiêu dùng
của mỗi cá nhân. Mỗi nền văn hóa khác nhau do có những giá trị và niềm tin khác
nhau sẽ có những hành vi tiêu dùng khác nhau.
- Yếu tố xã hội
Hành vi khách hàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội như nhóm tham khảo,
gia đình, vai trò và vị trí xã hội của khách hàng
Nhóm tham khảo là tất cả các nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
thái độ, suy nghĩ và cách nhìn nhận giá trị của một cá nhân. Nhóm tham khảo của

sắc là cách thức mà con người giao tiếp với môi trường sống. các cá nhân trong
cùng một nhóm văn hóa, cùng địa vị xã hội, nghề nghiệp có thể có cách sống hoàn
toàn khác nhau.
Cá tính, nhân cách, khả năng nhận thức của mỗi cá nhân cũng có những ảnh
hưởng rất cụ thể và rõ nét lên hành vi tiêu dùng của cá nhân.
- Yếu tố tâm lý
Hành vi tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý như động cơ, nhận
thưc, khả năng học tập, niềm tin, thái độ.
Động cơ: con người có nhiều nhu cầu cùng một lúc. Khái niệm về động cơ
mua hàng đề cập đến việc các nhu cầu được kích thích đên mức độ nào đó dủ mạnh
để tìm cach thỏa mãn nhu cầu.
Học tập là quá trình thay đổi hành vi của con người dựa và kinh nghiệm của
bản thân. Học tập là quá trình thông qua các dụng cụ hỗ tương giữa các hướng dẫn,
kích thích, chỉ bảo và phản ứng củng cố. Con người học tập để suy diễn và phân
biệt sau khi mua một nhãn hàng nào đó.
Niềm tin và thái độ: qua hành đông học tập con người hình thành niềm tin và
thái độ sống của mình. Niềm tin và thái độ tạo cho con người có mô hình hành vi ổn
định. Nhà tiếp thị cần có những thay đổi thích hợp để thích ứng với niềm tin và thái
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

15

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

độ của khách hàng hơn là cố gắng thay thế niềm tin của họ.

phát hiện những loại nhu cầu nào đang phát sinh? Cái gì tạo ra chúng? Người tiêu
dung muốn thỏa mãn chúng bằng những sản phẩm, dịch vụ cụ thể nào?
Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng thường tìm kiếm thông
tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của
mình. Cường độ của việc tìm kiếm thông tin cao hay thấp tùy thuộc vào sức mạnh
của sư thôi thúc; khối lượng thông tin mà người tiêu dùng đã có, tình trạng của việc
cung cấp các thông tin bổ sung.
Mức độ ảnh hưởng của các nguồn tin nói trên thay đổi tùy theo loại sản phẩm
và đặc tính của khách hàng.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

16

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

Kết quả của việc thu thập thông tin làm cho người tiêu dùng có thể biết được
các loại sản phẩm hoặc thương hiệu hiện có trên thị trường. Ở giai đoạn này
marketing cần chú ý đến những vấn đề cụ thể sau:
- Có những kênh thông tin mà người tiêu dùng có thể tiếp cận để thu thập
thông tin liên quan đến nhu cầu của họ.
- Nguồn tin nào gây ảnh hưởng quan trong tới việc tiếp nhận sản phẩm hoặc
thương hiệu của doanh nghiệp vào” bộ sưu tập nhãn hiệu” của người tiêu dùng.
- Những loại thông điệp và kênh thông tin nao phù hợp để người tiêu dùng dễ
dàng và thuận lợi trong việc tiếp cận và sử lý thông tin mà họ cần.

Giai đoạn 4: Quyết định mua

Thái độ của người khác
( gia đình, bạn bè, dư luận…)

Ý
định
mua

Những yếu tố trong hoàn cảnh

Quyết
định
mua

( những rủi ro đột xuất, sẵn có của
sản phẩm, các điều kiện liên quan
đến giao dịch, thanh toán, dịch vụ
sau thanh toán…)
Hình 1.1. Sơ đồ quyết định mua của khách hàng
Nhiệm vụ của marketing trong giai đoạn này là tháo gỡ ảnh hưởng của các yếu
tố kìm hãm quyết định mua của người tiêu dùng bằng cách nghiên cứu thị trường
một cách nghiêm túc; đồng thời triền khai các hoạt đông xúc tiến( quảng cáo,
khuyến mãi, PR…) và phân phối một cách hiệu quả.
Giai đoạn 5: Đánh giá sau khi mua
Theo các chuyên gia marketing: “một khách hàng hài lòng là người quảng cáo
tốt nhất của chúng ta” .
Khi khách hàng không hài lòng, biểu hiện thường thấy nhất là: hoàn trả lại sản
phẩm hay tìm kiếm những thông tin bổ sung để giảm bớt sự khó chịu mà sản phẩm
mang lại. Ở mức độ cao hơn họ tẩy chay, tuyên truyền xấu về sản phẩm về doanh

- Thị trường DNSX cs quy mô lớn, danh mục hàng hóa, khối lương tiền tệ chu
chuyển lớn hơn nhiều thị trường người tiêu dùng.
- Cầu của thị trường mua hàng TLSX mang tính chất thứ phát vì cầu hàng
TLSX rốt cuộc đều bắt nguồn từ cầu hàng tiêu dùng do TLSX đó tạo ra.
- Cầu hàng TLSX có độ co giãn về giá rất thấp nghĩa là tổng cầu về hàng
TLSX ít bị thay đổi khi giá hàng TLSX thay đổi.
- Mức độ cầu về TLSX lớn hơn nhiều so với cầu hàng tiêu dùng.
- Thị trường các DNSX thường tập chung theo vùng địa lý
- Khách hàng thường rất lớn, thậm chí một số thị trường chỉ có một vài khách
hàng chi phối toàn bộ hoạt động mua và bán.
- Tổ chức hoạt động mua sắm TLSX thường có sự tham gia của nhiều thành
viên và việc mua sắm mang tính chất chuyên nghiệp.

Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

19

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

b). Hành vi mua của các doanh nghiệp.
- Mô hình hành vi mua TLSX
Các tác nhân kích thích

Markeitng



Quá trình
quyết định
mua
Những ảnh hưởng
qua lại giữa các cá
nhân và của từng cá
nhân

Điều kiện và thời hạn
giao hàng
Dịch vu sau bán hàng
Điều kiện thanh toán

Hình 1.2. Mô hình hành vi mua
- Các dạng chính của việc mua sắm TLSX
- Mua lặp lại không có sự thay đổi( mua theo thông lệ): là tình huống người
được giao nhiệm vụ mua hàng thực hiện các đơn đặt hàng có tính chất lặp lại,
không cần có sự điều chỉnh, sửa đổi trong các lần mua.
- Mua lặp lại có sự thay đổi: là tinh huống mua trong đó người mua đưa ra
những đơn đặt hàng lặp lại, nhưng có những yêu cầu điều chỉnh thay đổi liên qua
tới quy cách, tính năng, giá bán, và những điều kiện cung ứng khác, kể cả việci
chuyển đổi người cung ứng khác.
- Mua cho nhu cầu nhiêm vụ mới: những nhiêm vụ mới trong sản xuất buộc
các doanh nghiệp phải mua sắm lần đầu những TLSX và dịch vụ cần thiết.
- Những người tham gia vào quá trình mua.
- Người sử dung: là người sử dung TLSX. Trong nhiều trường hợp họ đóng
vai trò là người khởi sướng nhu cầu về TLSX cần mua sắm.
- Người ảnh hưởng: là người có ảnh hưởng đến các quyết đinh mua sắm. họ
giữ các nhiệm vụ quan trọng như: xác đinh các đặc tính kỹ thuật của TLSX, cung

đều mang theo những động cơ, nhận thức và sở thích riêng của mình. Tất cả những
cái đó tùy thuộc vào tuổi tác, mức thu nhập trình độ học vấn, cương vị công tác và
kiểu nhân cách
- Yếu tố quan hệ cá nhân: việc mua sắm TLSX được thực hiện bởi những
thành viên có cương vị, quyền hạn và năng lực khác nhau. Giữa họ có sự tương
hỗ trong thực hiện các công việc mà doanh nghiệp giao phó cho trung tâm mua.
Mối quan hệ cá nhân ảnh hưởng đến phương thức ra quyết đinh và “ không khí
làm việc” của một tổ chức. Các doanh nghiêp có “ không khí làm việc” nề nếp,
tích cực, các quyết định mua của họ sẽ được quyết định nhanh chóng, có hiệu
quả và ngược lại.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

21

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

- Các bước của tiến trinh mua:
- Giai đoạn 1: Nhận thức vấn đề. Tiến trình mua được bắt đầu từ lúc có ai đó
trong doanh nghiệp ý thức được vấn đề ( hay nhu cầu) cần phải mua săm TLSX.
Nhận thức được vấn đề có thể xảy ra như một kết quả của kích thích bên trong hoặc
bên ngoài
- Giai đoạn 2: Mô tả khái quát nhu cầu. Sau khi ý thức được nhu cầu, người
mua TLSX bắt tay vào việc xác định đặc tính chung của hàng hóa để xác đinh mặt
hàng và khối lượng cần mua.
- Giai đoạn 3: Đánh giá các đặc tính tư liệu sản xuất. việc đánh giá các đặc


hạn hai bên cùng thỏa thuận.
- Giai đoạn 8: Đánh giá việc thực hiện. Trong giai đoạn này người mua tiến
hành xem xét việc thực hiện của bên bán. Để duy trì được khách hàng mua cho
những hợp đồng tiếp theo, người bán phải biết được mức độ hài long của người
mua về các hoạt động mua bán mà hai bên đã ký kết và thực hiện. họ phải tiên liệu
được các tiêu chuẩn mà người mua sử dụng để đánh giá chất lượng những nỗ lực
của họ và tìm cách thỏa mãn những nhu cầu mà người mua mong đợi. để biết được
thái độ của người mua TLSX, các doanh nghiêp cung ứng thường sử dung phương
pháp tiếp xúc trực tiếp và yêu cầu bên mua cho biết những ý kiến đánh giá của họ.
Nghiên cứu thị trường và hành vi mua của các tổ chức thương mại
a) Thị trường các TCTM
Thị trường các TCTM bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua hàng hóa
đề bán lại hoặc cho thuê nhằm mục đích kiếm lời. Nói một cách cụ thể hơn họ chính
là những người bán buôn và bán lẻ các loại hàng hóa dịch vụ. Khi họ mua có thể
xem họ đóng vai trò như người mua TLSX. Hàng hóa mà họ lựa chọn mua do người
mua lại của họ quyết định chứ không phải là chính bản thân họ.
Đặc điểm của thị trường các TCTM.
Danh mục và chủng loại hàng hóa họ mua sắm rất phong phú và đa dạng. Có
thể nói rằng họ là người mua “tất cả những gì mà họ bán được” để kiếm lời
b) Hành vi mua của các tổ chức thương mại
- Các quyết đinh mua của TCTM
- Kinh doanh chủng loai hàng hóa riêng biệt: tức là họ chỉ mua bán một loại
hàng hóa, chỉ có một người sản xuất.
- Kinh doanh theo chiều sâu: kinh doanh nhiều mặt hàng tương tự do nhiều
người sản xuất
- Kinh doanh rộng: kinh doanh một chủng loại có nhiều mặt hàng có liên quan
với nhau
- Kinh doanh hỗn hợp: mặt hàng kinh doah bao gồm nhiều chủng loại khác nhau.
Quyết định về danh mục hàng hóa kinh doanh của TCTM đưa người cung ứng

- Ngoài yếu tố giá cả tổ chức thương mại còn lựa chọn một số tiêu chuẩn để ra
quyết định lựa chọn nhà cung cấp: sự hấp dẫn của hàng hóa, sự hứa hẹn của chương
trình quảng cáo và xúc tiến bán hàng mà người cung ứng áp dụng cho người tiêu
thụ, những điều kiện hỗ trợ và những ưu đãi khác mà người cung ứng dành cho họ.
- Xu thế phổ biến hiện nay, năng lực kinh doanh của người bán hàng ngày
càng được hoàn thiện. Là người trực tiếp xúc tiến với người tiêu thụ cộng với sự hỗ
trợ của phương tiện tiên tiến TCTM đã có những bước tiến đáng kể trong kỹ thuật
mua và bán. Nhiều TCTM đạt quy mô kinh doanh khổng lồ. Sản phẩm của nhiều
người cung ứng đã đem nhãn hiệu của những TCTM, chịu sự chi phối của họ.
Nghiên cứu thị trường và hành vi mua của các tổ chức Nhà nước:
Sinh viên: Hoàng Ngọc Minh

24

Lớp: Quản trị doanh nghiệp CLC – K54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: ThS. Vũ Tuấn Anh

a) Thị trường mua của các tổ chức nhà nước.
Thị trường các tổ chức Nhà nước bao gồm những tổ chức của chính phủ và
các cơ quan địa phương, mua hay thuê những mặt hàng cần thiết đẻ thực hiện
những chức năng cơ bản theo sự phân công của chính quyền.
b) Hành vi mua của các tổ chức nhà nước
- Người tham gia vào tiến trinh mua của các TCNN
Các cấp tôt chức nhà nước từ trung ương đến địa phương đảm nhiệm các chức
năng xã hôi giao phó cho họ bao gồm: tổ chức nhân sự (các bộ, ban, ngành tổ chức
hành chính các cấp) , các tổ chức quân sự (bộ quốc phòng, binh chủng, quân chủng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status