THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1.TÊN ĐỀ TÀI
2. MÃ SỐ
Áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ
KT-26
(DD - Distance to Default) trong quản trị rủi ro của các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam
3. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
4. LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU
Khoa học
Khoa học Kỹ thuật
Cơ
Ứng
Triển
Tự nhiên
Khoa học
và Công nghệ
Từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 06 năm 2018
6. TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
Tên cơ quan: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Điện thoại: 04.36284.655; 04. 3697.472 Phòng Quản lý Khoa học
E-mail: [email protected]
Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Hà nội
Họ và tên thủ trưởng cơ quan chủ trì: GS.TS Trần Thọ Đạt - Hiệu Trưởng
7. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ và tên: Vũ Thị Thúy Vân
Học vị: ThS
Chức danh khoa học:
Năm sinh: 1987
Địa chỉ cơ quan: 207 Giải Phóng, Hà Nội
Điện thoại di động: 0904 133 631
Điện thoại cơ quan: 04.36284.655
Fax:
E-mail: [email protected]
8. NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đơn vị công tác và
chuyên đề lý thuyết,
thực trạng và giải
pháp.
2
2
TS. Đỗ Hồng Nhung
Giảng viên,
Thư ký khoa học,
Bộ môn Thị trường thiết kế mẫu điều tra,
chứng khoán, Viện tổ chức khảo sát
Ngân hàng – Tài thực tiễn, viết báo
cáo khảo sát, tham
chính, ĐH KTQD
gia
viết báo cáo
chuyên đề lý thuyết;
tập hợp các ý kiến
của các nhà khoa
học và tổng hợp các
báo cáo chuyên đề
của các thành viên
3
ThS. Nguyễn Hương
Giảng viên,
Giang
Bộ môn Thị trường của phương pháp đo
chứng khoán, Viện lường khoảng cách
Ngân hàng – Tài vỡ nợ đối với vấn đề
quản trị rủi ro của
chính, ĐH KTQD
các
doanh
nghiệp
niêm yết; tham gia
viết chuyên đề thực
trạng và đề xuất
khuyến nghị đối với
các
doanh
nghiệp
3
5
của
khoảng
cách vỡ nợ đến quản
trị rủi ro của các
doanh nghiệp niêm
7
ThS. Đào Hoàng Tuấn
Giảng viên,
yết.
Tham gia thiết kế
Học viện chính sách mẫu điều tra, khảo
sát; tham gia tổ chức
và phát triển
điều tra, khảo sát các
doanh nghiệp niêm
8
TS. Trịnh Mai Vân
yết.
Phó Phòng Quản lý Nghiên
Khoa học, Trường hình
cứu
chính, ĐH KTQD
quản lý, sàn giao
4
dịch và các doanh
10
CN. Nguyễn Ca Linh
nghiệp niêm yết
Học viên cao học – Phân tích mối quan
Đại học Kinh tế quốc hệ giữa khoảng cách
dân
vỡ nợ với giá cổ
phiếu
và
giá
trị
doanh nghiệp; tham
gia viết chuyên đề
thực trạng và đề xuất
khuyến nghị đối với
các
chứng khoán -
niêm yết trên SGDCK TP.HCM và Hà Nội,
Nguyễn Thị Thanh
phối hợp tổ chức Hội thảo.
Hương
Phối hợp tổ chức hội thảo, tham gia nghiên
Cục Tài chính doanh cứu, đóng góp các ý kiến chuyên gia cho nội
nghiệp – Bộ Tài chính dung nghiên cứu của đề tài
Phó Cục trưởng
Phạm Văn Đức
Cung cấp số liệu liên quan đến đề tài, đóng
Công ty chứng khoán góp ý kiến chuyên gia cho nội dung của đề
tài
SmartInvest
Chủ tịch HĐQT –
Trần Minh Tuấn
5
10. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ
TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
đó, khi áp dụng tại Việt Nam, các hệ số hồi quy sẽ có sự thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh
và điều kiện đặc thù của nền kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy, việc xây dựng một mô hình
phù hợp với thị trường Việt Nam tương đối khó khăn và khó kiểm chứng.
6
11. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã trải
qua nhiều biến động sau khủng hoảng kinh tế. Sự sụt giảm và những bất ổn giữa các cấu
phần của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Thực tế cho
thấy, số lượng các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, phá sản hay giải thể ngày càng
gia tăng. Để khắc phục những chuyển biến xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh và vượt
qua giai đoạn biến động sau khủng hoảng, một trong các định hướng chiến lược hiện nay của
các doanh nghiệp Việt Nam là giảm thiểu, hạn chế rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp một
cách tối đa. Rủi ro trong quá trình phát triển không thể tránh khỏi, nhất là trong bối cảnh hội
nhập, nó có thể khiến cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng
nghiêm trọng, thậm chí phá sản. Nếu các doanh nghiệp xây dựng được cho mình một hệ
thống quản trị rủi ro, những hậu quả có thể gặp phải sẽ được hạn chế một cách tối đa.
Thời gian qua, mặc dù công tác quản trị rủi ro của các doanh nghiệp Việt Nam đã có
một số tiến bộ nhất định, nhưng mới chỉ dừng ở mức độ nhận thức về vai trò của quản trị rủi
ro hoặc “có định hướng sẽ hoàn thiện hệ thống chính sách về quản trị rủi ro”. Đặc biệt, công
tác đầu tư vào các chức năng quản trị rủi ro, thể hiện qua ngân sách hoạt động hàng năm cho
các bộ phận này vẫn còn khá khiêm tốn. Theo kết quả khảo sát, phần lớn doanh nghiệp mới
dành ngân sách cho các bộ phận chức năng quản trị rủi ro chưa đến 1% tổng chi phí hoạt
động của doanh nghiệp, trong đó, 25% doanh nghiệp phản hồi rằng họ không có ngân sách
hoạt động cho các chức năng quản trị rủi ro (Earnst & Young, 2013). Chính vì vậy, quản trị
rủi ro của các doanh nghiệp sẽ là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu trong giai đoạn
hiện nay.
Để hoạt động quản trị rủi ro đạt kết quả tốt, việc đánh giá và ước lượng được các loại
rủi ro là rất quan trọng. Trong đó, rủi ro vỡ nợ là một vấn đề nghiên cứu cần được quan tâm,
13. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
13.1. Đối tượng nghiên cứu
Áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
13.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính trên TTCK Việt Nam
Các tổ chức tài chính có những tính chất đặc thù riêng có của ngành dịch vụ kinh doanh
trong lĩnh vực tài chính. Do đó, quản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro vỡ nợ bị tác động bởi rất nhiều
yếu tố đặc trưng của trung gian tài chính. Vì vậy, đo lường DD chỉ áp dụng xây dựng và đo
lường cho các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính trên TTCK Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 – 2016
Đây là giai đoạn thị trường có nhiều biến động từ suy thoái cho tới phục hồi. Vì vậy, lựa
chọn giai đoạn này để phân tích, đo lường và kiểm định khoảng cách vỡ nợ của các doanh
nghiệp niêm yết là phù hợp để thấy được sự tác động từ thị trường vĩ mô và chu kỳ thị trường
tới quản trị rủi ro nhằm gia tăng khoảng cách vỡ nợ của các doanh nghiệp niêm yết.
14. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8
14.1. Cách tiếp cận
Để thực hiện được yêu cầu đặt ra, cách tiếp cận để quản trị rủi ro theo phương pháp
khoảng cách vỡ nợ dưới giác độ nhà quản lý doanh nghiệp được lựa chọn trong nghiên cứu
này.
Trên thế giới, nhiều mô hình về khoảng cách vỡ nợ đã được nghiên cứu xây dựng và
kiểm định. Dionne, Laajimi, Mejri and Petrescu (2008) nghiên cứu về khả năng vỡ nợ dựa
trên ứng dụng mô hình Merton (1974) và mô hình rào cản vỡ nợ của Brockman & Turtle
(2003). Về cơ bản những nghiên cứu này đã đánh giá yếu tố lãi suất tới mô hình đo lường
khả năng vỡ nợ. Trong khi đó nghiên cứu của Altamn (1968) đã xây dựng mô hình Z-score
dựa trên thông tin kế toán để đo lường khả năng vỡ nợ của doanh nghiệp, hay cấu trúc hoạt
9
Nghiên cứu thực tiễn áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị
rủi ro được tiếp cận theo lịch sử và logic với từng giai đoạn cụ thể từ khi thị trường chứng
khoán Việt Nam thành lập đến nay.
Tiếp cận phân tích và tổng hợp
-
Sử dụng tiếp cận phân tích trong nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp
niêm yết và thực trạng áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi
ro. Bên cạnh đó, cách tiếp cận tổng hợp cũng được dự kiến sử dụng trong đề tài khi phân tích
tác động của các nhân tố đến việc áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ.
Tiếp cận định tính và định lượng
-
Các tiếp cận định tính và định lượng được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong đó, tiếp cận định lượng dự kiến tập trung vào các nội dung: phân tích các nhân tố tác
động đến khoảng cách vỡ nợ, đo lường khoảng cách vỡ nợ của các doanh nghiệp niêm yết.
Tiếp cận quan sát và thực nghiệm
-
Cách tiếp cận quan sát và thực nghiệm trong nghiên cứu được sử dụng kết hợp trong đề
tài. Tiếp cận quan sát được sử dụng trong mô tả, đánh giá, phân tích các kinh nghiệm về áp
dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ đã đang được các nước áp dụng. Tiếp cận
thực nghiệm được sử dụng trong kiểm định, phân tích định lượng.
Các giả thuyết được xây dựng dựa trên khung phân tích và tổng quan nghiên cứu nhằm
Dữ liệu DN
niêm yết
THU THẬP THÔNG
TIN THỨ CẤP
Quy mô
mẫu
THIẾT KẾ LƯỚI
PHỎNG VẤN SÂU
Cán bộ quản
lý thị trường
PHỎNG VẤN SÂU
THU THẬP THÔNG
TIN SƠ CẤP
Lãnh đạo
doanh
nghiệp
NGHIÊN CỨU
TÌNH HUỐNG
THAM VẤN
Ý KIẾN
CHUYÊN
GIA
Không
Cơ sở dữ liệu, thư viện của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Thư viện
quốc gia, Ngân hàng thế giới, Thư viện Đại học Kinh tế quốc dân.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
Các thông tin sơ cấp sẽ được thu thập thông qua phỏng vấn sâu các nhà quản lý chính
sách, nghiên cứu tình huống và tham vấn chuyên gia
-
Phỏng vấn sâu:
Sau khi phân tích những thông tin thứ cấp dựa trên thông tin kế toán, tài chính. Nhóm
nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn sâu.
• Đối tượng phỏng vấn: Nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn sâu 2 nhóm đối
tượng:
10 chuyên gia, cán bộ quản lý trong lĩnh vực chứng khoán.
25 lãnh đạo của doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí
Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Cán bộ lãnh đạo của 25 doanh nghiệp theo phương pháp chọn mẫu đại diện nhằm xác
định những thông tin ảnh hưởng tới việc đo lường khoảng cách vỡ nợ của các doanh nghiệp
này và đánh giá tác động của nó tới quản trị rủi ro của doanh nghiệp. Đồng thời, các cuộc
phỏng vấn sâu sẽ là cơ hội để các lãnh đạo doanh nghiệp chia sẻ những khó khăn, hạn chế và
những vấn đề phát sinh trong hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp. Cụ thể:
+ Phỏng vấn sâu 15 doanh nghiệp niêm yết tại HSX
+ Phỏng vấn sâu 10 doanh nghiệp tại HNX
• Mục đích phỏng vấn: Thông tin phỏng vấn sâu sẽ bổ sung thêm cho phân tích thông
tin định tính về thực trạng áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ, các nhân tố tác
động đến khoảng cách vỡ nợ,…
• Nội dung phỏng vấn sâu cũng được chuẩn bị và thiết kế dưới dạng danh mục các
câu hỏi (questions check list).
kiến, sẽ tổ chức nhiều cuộc tọa đàm để trao đổi, thảo luận về các vấn đề như: kinh nghiệm áp
dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ tại các quốc gia; lựa chọn mô hình đo lường
khoảng cách vỡ nợ; điều kiện áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ tại Việt
Nam;...
Bên cạnh đó, các thành viên đề tài sẽ thường xuyên tiến hành trao đổi học thuật
với các đối tác nghiên cứu đã có hợp tác. Để phục vụ cho đề tài, các trao đổi học thuật (qua
email, mời tham gia viết bài, xin tư liệu) được dự kiến thực hiện đối với các chuyên gia
14
nghiên cứu, các nhà quản lý đến từ các cơ quan, doanh nghiệp thực tiễn.
14.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin và phân tích dữ liệu
- Các thông tin, tài liệu thứ cấp được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu và phân
thành 3 nhóm: lý luận, tổng quan về thực tiễn và tài liệu của các doanh nghiệp.
- Các thông tin, tài liệu sơ cấp: tất cả thông tin sơ cấp thu thập được từ các bảng hỏi và
phỏng vấn sâu sẽ được phân tích bởi phần mềm STATA, Eview.
Các phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin được mô tả chi tiết như sau:
Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Tổng hợp phân tích các phương pháp đo
lường khoảng cách vỡ nợ trong các mô hình khác nhau, thực trạng áp dụng phương pháp đo
lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
Phân tích định tính, so sánh đối chứng: Quá trình phân tích thông tin định tính
được thực hiện theo 3 bước cơ bản:
Thu gọn dữ liệu: làm sạch và tổ chức thông tin
Thể hiện thông tin: cô đọng và tổ chức sơ đồ phân tích thông tin
Phác thảo phần kết luận và kiểm định kết quả
Thông tin cần thu thập
Câu hỏi gợi ý
(Hướng dẫn phỏng vấn)
Phát triển
trong cơ cấu vốn của mình
(iii)
Giá trị tài sản được giả định là tuân theo phân phối loga- chuẩn ( log-normally)
Trong đó:
A: giá trị TT của tài sản
µ : lợi tức phi RR
ϬA: độ lêch chuẩn của giá trị tài sản
: giới hạn của lợi tức
Khi đó, khả năng vỡ nợ được xác định theo công thức
Trong đó:
L: tổng của toàn bộ các nghĩa vụ nợ hiên hành và ½ của các nghĩa vụ nợ khác
Φ : hàm phân phối chuẩn hóa
Giá trị thị trường của tài sản và sự biến dộng của nó là không thể quan sát được,
nhưng có thể sử dụng mô hình định giá quyền chọn Black-Scholes ( Black- Scholes option
pricing model) để giải quyết vấn đề này dựa trên mối quan hệ giữa những biến động của tài
sản và vốn chủ sở hữu, trong đó giá trị của vốn chủ sở hữu và độ lệch chuẩn của E (Ϭ E) là
đầu vào:
16
Trong đó, d2 là khoảng cách vỡ nợ và xác suất vỡ nợ được tính toán theo công thức:
Thiệt hại dự tính trong TH xảy ra vỡ nợ được tính:
Nếu như doanh nghiệp vỡ nợ, các chủ nợ sẽ phải gánh chịu thiệt hại bằng với sự sai khác
1.2 Các mô hình đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro của các doanh nghiệp
niêm yết
17
- Các mô hình nền móng về đo lường khoảng cách vỡ nợ
- Các mô hình kết hợp
1.3 Điều kiện áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro của
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều kiện vĩ mô
- Điều kiện vi mô
1.4 Các nhân tố tác động đến việc áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong
quản trị rủi ro của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.5 Kinh nghiệm trong việc áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị
rủi ro của các doanh nghiệp niêm yết
- Kinh nghiệm áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro
của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ
- Kinh nghiệm áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản trị rủi ro
của các doanh nghiệp niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong khu vực
- Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Nội dung 2: Thực trạng áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ trong quản
trị rủi ro của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1. Khái quát về các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
-
Đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam
Giai đoạn 2000 – 2005
Giai đoạn 2006 – 2008
3.2. Xác định các nhân tố tác động tới khoảng cách vỡ nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại
Việt Nam
-
Xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc của mô hình
Mô tả và điều chỉnh dữ liệu của mô hình,
Nghiên cứu điển hỉnh với một số doanh nghiệp niêm yết cụ thể và đối với các
-
nhóm ngành niêm yết
Kết quả chạy mô hình
Phân tích kết quả
Nội dung 4: Giải pháp và khuyến nghị áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ
nợ trong quản trị rủi ro của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
4.1 Giải pháp và khuyến nghị áp dụng phương pháp đo lường khoảng cách vỡ nợ đối với
các doanh nghiệp niêm yết của từng nhóm ngành tại Việt Nam
-
Kiến nghị quản trị rủi ro đối với từng nhóm ngành
-
Quy trình xác định khoảng cách vỡ nợ đối với các doanh nghiệp niêm yết
4.2 Khuyến nghị đối với nhà đầu tư
15.2. Tiến độ thực hiện
STT
6-8/2016
Người thực
hiện
ThS. Vũ Thị
Thúy Vân
11/2016 –
1/2017
TS. Đỗ Hồng
Nhung và
19
nhóm thành
3
Thiết kế bảng hỏi phỏng 1 loại Bảng hỏi và 1
4/2016
viên đề tài
TS. Đỗ Hồng
vấn sâu đối với lãnh đạo loại bảng phỏng vấn
Nhung,
3/2018
tin, số liệu
liệu
Nghiên cứu viết Nội dung
05 bài viết
2-4/2018
Nhóm thành
viên đề tài
ThS. Vũ Thị
1: Khung lý thuyết về
Thúy Vân và
phương pháp đo lường
nhóm thành
khoảng cách vỡ nợ trong
viên đề tài
quản trị rủi ro của các
doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng
6.1
phương pháp đo lường
Nguyễn Ca
Linh
20
khoảng cách vỡ nợ trong
quản trị rủi ro của các
7
quốc gia khác
Nghiên cứu viết Nội dung
05 bài viết
4-6/2018
ThS. Vũ Thị
2: Thực trạng áp dụng
Thúy Vân và
phương pháp đo lường
nhóm thành
khoảng cách vỡ nợ trong
7.3
nhóm ngành
Thực trạng
áp
dụng
TS. Đào
phương pháp đo lường
Hoàng Tuấn
khoảng cách vỡ nợ trong
quản trị rủi ro của các
doanh nghiệp niêm yết trên
thị trường chứng khoán
8
Việt Nam
Nghiên cứu viết Nội dung
03 bài viết
7-8/2018
ThS. Vũ Thị
8.2
niêm yết tại Việt Nam
Nghiên cứu điển hình một
TS. Đỗ Hồng
số doanh nghiệp niêm yết
Nhung
cụ thể và đối với các nhóm
8.3
9
ngành niêm yết
Xác định khoảng cách vỡ
PGS. TS.
nợ của các doanh nghiệp
Nguyễn Thị
niêm yết tại Việt Nam
Nghiên cứu viết Nội dung
Minh Huệ
ThS. Vũ Thị
ThS. Nguyễn
nhà đầu tư
Thị Thanh
Viết dự thảo Báo cáo và tổ Dự thảo Báo cáo và
Hương
ThS. Vũ Thị
10
11
10-11/2018
chức hội thảo góp ý của 01 Hội thảo
Thúy Vân và
các chuyên gia
nhóm thành
Hoàn thiện Báo cáo cuối Báo cáo cuối cùng 2
viên đề tài
TS. Đỗ Hồng
22
I
Sản phẩm khoa học (Các công trình khoa học sẽ được công bố: sách, bài báo khoa
học...)
Báo cáo tổng hợp đáp ứng đầy đủ
1.1
1.2
Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên
cứu của đề tài
Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên
cứu của đề tài
các mục tiêu và yêu cầu sản
01 bộ
phẩm khoa học của nhà nước và
được Hội đồng khoa học công
01 bộ
nghệ thông qua
Phản ánh đúng, trung thực nội
dung của Báo cáo tổng hợp.
- Nội hàm và các điều kiện áp
dụng phương pháp đo lường
“khoảng cách vỡ nợ” và cách
thức xác định “khoảng cách vỡ
nợ”.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến
đến quản trị rủi ro của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán.
- Thực trạng quản trị rủi ro của
các doanh nghiệp niêm yết tại
Việt Nam và mô hình quản trị
rủi ro dựa trên phương pháp đo
lường “khoảng cách vỡ nợ”.
03 bộ
1.6
Bài báo khoa học
02 bài
II
Sản phẩm đào tạo (Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ,...)
2.1
2.2
Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán - Ủy ban chứng khoán Nhà
nước
-
Cục Tài chính doanh nghiệp – Bộ Tài chính
-
Các Hội thảo quốc gia và Quốc tế, các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế,
thư viện điện tử của ĐH KTQD, Diễn đàn phát triển Việt Nam.
18. TÁC ĐỘNG VÀ LỢI ÍCH MANG LẠI CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
18.1. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát, thiết kế bảng hỏi, thực hiện phỏng vấn sâu
các đối tượng liên quan cho đề tài luận văn cao học và luận án tiến sỹ.
- Yêu cầu ứng dụng kinh tế lượng trong nghiên cứu: xây dựng các mô hình kinh tế
lượng nhằm phân tích định lượng mối quan hệ, tác động qua lại giữa nhiều nhân tố cho đề
tài luận văn cao học và luận án tiến sỹ.
18.2. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà khoa học có được phương pháp tiếp cận mới trong
quản trị rủi ro của các doanh nghiệp. Từ việc tính toán được khoảng cách vỡ nợ, các nhà
nghiên cứu có thể xây dựng các phương pháp quản trị rủi ro hiệu quả.
18.3. Đối với phát triển kinh tế - xã hội
24
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp không chỉ bản thân các doanh nghiệp mà chính các nhà