NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ TẠO VÁN LẠNG KỸ THUẬT TỪ GỖ BỒ ĐỀ (Styrax tonkinensis Pierre) - Pdf 37

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐẶNG XUÂN THỨC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
TẠO VÁN LẠNG KỸ THUẬT
TỪ GỖ BỒ ĐỀ (Styrax tonkinensis Pierre)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÁC

HÀ NỘI, 2015

Vietluanvanonline.com

Page 1


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐẶNG XUÂN THỨC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
TẠO VÁN LẠNG KỸ THUẬT

mọi hình thức.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của luận án.
Hà Nội, tháng 7 năm 2015
Nghiên cứu sinh

Đặng Xuân Thức

Vietluanvanonline.com

Page 3


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án gặp không ít những khó khăn, nhƣng
với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cùng
các đồng nghiệp và Gia đình, đến nay luận án đã hoàn thành nội dung nghiên
cứu theo mục tiêu đặt ra.
Nhân dịp này, tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS.
Nguyễn Văn Thiết đã hết lòng dìu dắt, định hƣớng, tận tình hƣớng dẫn và
cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành luận
án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm
nghiệp, Phòng Đào tạo sau Đại học, Viện Công nghiệp gỗ, Thƣ viện, các
Thầy, Cô giáo Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Trƣờng Cao đẳng nghề Chế biến
gỗ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm của luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động - Thƣơng
binh và Xã hội đã tạo điều kiện và dành thời gian cho tôi thực hiện chƣơng
trình đào tạo nghiên cứu sinh.

1.4.1. Trang trí tƣờng..................................................................................................5
1.4.2. Trang sức ván sàn và ván nhân tạo....................................................................6
1.4.3. Trang sức bề mặt sản phẩm mộc.......................................................................6
1.4.4. Tạo các sản phẩm gỗ nghệ thuật....................................................................... 7
1.1.5. Quy trình công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật............................................. 7
1.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển của ván lạng kỹ thuật................................ 8
1.2.1. Nghiên cứu về nhận dạng và mô phỏng hoa văn.............................................11
1.2.2. Nghiên cứu về tạo khuôn ép và hoa văn ván lạng kỹ thuật.............................12
1.2.3. Nghiên cứu về tạo màu sắc cho ván mỏng......................................................13
1.2.4. Hƣớng nghiên cứu cần thực hiện....................................................................15
1.3. Những đóng góp mới của luận án............................................................ 17
1.4. Ý nghĩa của luận án..................................................................................17
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................... 19
2.1. Hoa văn ván lạng kỹ thuật...............................................................................19

Vietluanvanonline.com

Page 5


vi

2.1.1. Vân thớ và hoa văn gỗ tự nhiên.............................................................19
2.1.2. Thiết kế hoa văn ván lạng kỹ thuật........................................................21
2.2. Tạo màu ván mỏng bằng phƣơng pháp xử lý nhiệt độ cao...................27
2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng phôi lạng và ván lạng kỹ thuật.....29
2.3.1. Các nhân tố liên quan đến vật dán khi sản xuất ván lạng kỹ thuật........29
2.3.2. Các nhân tố liên quan đến keo dán........................................................36
2.3.3. Ảnh hƣởng của công nghệ ép tạo phôi................................................. 42
2.3.4. Đặc điểm gỗ Bồ đề................................................................................43

4.1.2. Xác định bán kính cong (r) của khuôn ép tạo hoa văn thiết kế.............60
4.1.3. Xác định góc nghiêng xẻ phôi lạng (α) và tọa độ các điểm trên khuôn
ép62
4.2. Xây dựng ứng dụng mô phỏng hoa văn ván lạng kỹ thuật....................63
4.3. Tạo màu gỗ bằng phƣơng pháp xử lý nhiệt độ cao...............................67
4.3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ và thời gian xử lý nhiệt đến màu sắc của ván mỏng
67
4.3.2. Độ bền màu của ván mỏng xử lý nhiệt khi chiếu tia UV...................... 70
4.4. Ảnh hƣởng của thông số chế độ ép đến chất lƣợng phôi lạng................73
4.4.1. Ảnh hƣởng của thời gian ép đến chất lƣợng phôi lạng........................74
4.4.2. Ảnh hƣởng của áp suất ép đến chất lƣợng phôi lạng........................... 77
4.5. Sản xuất thử nghiệm ván lạng kỹ thuật từ ván bóc gỗ Bồ đề................81
4.5.1. Lựa chọn thông số công nghệ tạo ván lạng thử nghiệm........................81
4.5.2. Chất lƣợng phôi lạng thử nghiệm.........................................................84
4.5.3. Chất lƣợng ván lạng kỹ thuật từ nguyên liệu ván bóc gỗ Bồ đề...........85
4.5.3.1. Độ nhẵn bề mặt và tần số vết nứt..........................................................85
4.5.3.2. Dung sai chiều dày ván lạng kỹ thuật....................................................86
4.6. Phƣơng án sử dụng triệt để phôi sau khi ép định hình.............................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................90
1. Kết luận................................................................................................. 90
2. Tồn tại......................................................................................................... 91
3. Kiến nghị.....................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC

Vietluanvanonline.com

Page 7


Độ bong tách màng keo
Bán kính khuôn ép
Góc nghiêng xẻ phôi lạng


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1

Một số tính chất cơ học của gỗ Bồ đề

44

3.1

Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án

48

3.2

Thông số kỹ thuật thiết bị xử lý nhiệt

49


4.4

Độ bền kéo trƣợt màng keo của phôi lạng khi áp suất ép thay đổi

77

4.5

Độ bong tách màng keo của phôi lạng khi áp suất ép thay đổi

79

4.6

Độ bền dán dính giữa các lớp ván bóc trong phôi lạng

84

4.7

Độ phục hồi hình dạng của phôi lạng sau khi ép định hình

84

4.8

Chất lƣợng của ván lạng kỹ thuật thử nghiệm từ ván bóc Bồ đề

85


20

2.3

Hoa văn gỗ khi lạng theo phƣơng xuyên tâm

20

2.4

Hoa văn gỗ khi lạng theo phƣơng tiếp tuyến

20

2.5

Hoa văn gỗ khi bóc nửa vòng

21

2.6

Hoa văn gỗ khi bóc trên khối gỗ xẻ xuyên tâm

21

2.7

Hoa văn ván lạng kỹ thuật vân xuyên tâm



3.1

Thiết bị xử lý nhiệt

50

3.2

Không gian màu CIELab (1976)

55

3.3

Mẫu thử độ bền kéo trƣợt màng keo

56

4.1

Hình dạng hoa văn yêu cầu thiết kế

60


xi

4.2


Độ sáng của ván mỏng sau với các điều kiện xử lý khác nhau

68

4.8

Độ lệch màu tổng của ván mỏng xử lý ở các chế độ khác nhau

69

4.9

Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu ván đối chứng

71

4.10 Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu ván xử lý 170oC, 1h

71

4.11 Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu ván xử lý 180oC, 1h

72

4.12 Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu ván xử lý 190oC, 1h

72

4.13 Mối quan hệ giữa độ bền kéo trƣợt màng keo và thời gian ép


nhanh là một trở ngại lớn cho việc sử dụng chúng, đặc biệt là việc sản xuất
các loại ván lạng dùng làm vật liệu trang sức bề mặt.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng ván lạng có
xu hƣớng tăng đáng kể. Lƣợng ván lạng sản xuất trong nƣớc cũng nhƣ nhập
khẩu hằng năm đều tăng. Lƣợng ván lạng nhập khẩu hàng năm tăng nhanh do
nguyên liệu gỗ tự nhiên có hoa văn đẹp dùng để sản xuất ván lạng ngày càng
cạn kiệt. Vì vậy việc nghiên cứu giải pháp sản xuất ra loại ván lạng có hoa
văn đẹp tƣơng đƣơng với một số loài gỗ quý từ nguyên liệu gỗ rừng trồng
mọc nhanh là một nhiệm vụ rất cần thiết và quan trọng.
Trên thế giới, tại một số nƣớc có nền công nghiệp chế biến gỗ phát triển
nhƣ: Đức, Italia, Nhật, Trung Quốc…, các nhà sản xuất đã nghiên cứu và ứng
dụng khá thành thục công nghệ sản xuất ván lạng nhân tạo từ các loài gỗ mọc
nhanh rừng trồng. Loại ván này vừa có thể giải quyết vấn đề khó khăn về
nguyên liệu - sử dụng gỗ rừng trồng mọc nhanh thay thế gỗ rừng tự nhiên vân
thớ đẹp ngày càng cạn kiệt để sản xuất ván lạng đáp ứng đƣợc nhu cầu ván
trang sức bề mặt. Loại sản phẩm này đƣợc gọi là Ván trang sức tái tổ hợp
(Reconstitued Decorative Veneer), tại Việt Nam thƣờng đƣợc dùng với tên
“Ván lạng kỹ thuật”.


Ván lạng kỹ thuật là ván mỏng đƣợc lạng từ phôi lạng tạo thành bởi sự
dán dính nhiều lớp ván bóc xen kẽ với màu sắc khác nhau theo chiều dọc thớ
gỗ. So với ván lạng gỗ tự nhiên, ván lạng kỹ thuật có những ƣu điểm nhƣ: Có
thể làm thành một tấm trang sức hoàn chỉnh, từ đó đã làm đơn giản hoá công
đoạn sản xuất ván trang sức, đồng thời có lợi cho việc thực hiện sản xuất một
cách liên tục. Ngoài ra, hoa văn và màu sắc của ván mỏng có thể thiết kế theo
yêu cầu; có thể lạng ra ván mỏng trang sức có vân thớ, màu sắc tƣơng tự nhau.
Công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật là sự phối hợp của rất nhiều kỹ
thuật chế biến gỗ rừng trồng nhƣ: bóc ván, nhuộm màu, ép ván, xẻ, lạng
ván,… Đối với các nƣớc phát triển, quy trình công nghệ sản xuất ván lạng kỹ

thuật có thể tạo ra tùy theo yêu cầu của sản phẩm [56] [3].
1.1.2. Sự khác biệt giữa ván lạng kỹ thuật và ván lạng gỗ tự nhiên
Ván lạng kỹ thuật vừa giữ đƣợc thuộc tính của gỗ tự nhiên, đồng thời lại
làm cho sản phẩm có thêm các đặc điểm mới [40]. So với ván lạng gỗ tự
nhiên, ván lạng kỹ thuật có những đặc điểm nhƣ:
(1) Màu sắc phong phú, hoa văn đa dạng do màu sắc và hoa văn của ván lạng kỹ
thuật có thể tạo ra theo ý tƣởng thiết kế của con ngƣời, vì thế có thể đạt đƣợc
hiệu quả mô phỏng hoa văn của một số loại gỗ tự nhiên quý hiếm. Ngoài ra,
màu sắc và hoa văn của ván lạng kỹ thuật đƣợc tạo ra còn có chiều sâu và độ
sáng cao hơn so với ván từ gỗ tự nhiên, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng
của và tâm lý tiêu dùng của ngƣời sử dụng.
(2) Ván lạng kỹ thuật khắc phục đƣợc hạn chế về đƣờng kính, kích thƣớc của
ván từ gỗ tự nhiên, có thể tạo ra đƣợc kích thƣớc tấm ván theo yêu cầu, từ đó
đã góp phần giảm một số công đoạn trong quá trình trang sức nhƣ: cắt ván,
ghép ván,... làm cho quá trình sản xuất có tính liên tục.


(3) Nguồn nguyên liệu phong phú, tỉ lệ lợi dụng nguyên liệu cao. Yêu cầu nguyên
liệu trong sản xuất ván lạng kỹ thuật không cao, có thể sử dụng các loại
nguyên liệu giá rẻ [53]. Đồng thời trong quá trình sản xuất ván lạng kỹ thuật
có thể loại bỏ đƣợc một số phần nhƣ: mắt gỗ, biến màu,... từ khuyết tật tự
nhiên của gỗ. Ngoài ra, màu sắc và hoa văn của sản phẩm có tính quy luật, vì
thế đã giảm đƣợc nhiều khó khăn trong tính toán gia công ván lạng trong quá
trình trang sức bề mặt sản phẩm.
Về tính tự nhiên của sản phẩm, dù sao ván lạng kỹ thuật cũng là loại sản
phẩm gia công từ gỗ rừng trồng mọc nhanh, nó không thể có đƣợc một số đặc
tính mà chỉ gỗ tự nhiên mới có đƣợc. Tuy nhiên, hiện tại, đây vẫn là một giải
pháp tốt nhất nhằm bổ sung và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên gỗ rừng
trồng.
1.1.3. Phân loại ván lạng kỹ thuật

các công trình xây dựng nhƣ: cửa hàng, khách sạn, phòng ăn cao cấp, nhà ở
dân dụng và làm nguyên liệu sản xuất đồ gia dụng, ván sàn, ván ốp tƣờng...
[47]
1.4.1. Trang trí tường
Các loại vật liệu trang trí nội thất nhƣ giấy dán tƣờng đang dùng hiện
nay thƣờng là các loại vật liệu do các hợp chất cao phân tử tạo ra, khả năng
thông khí không tốt, trong quá trình sử dụng không ngừng thải ra các chất khí
độc hại, hơn nữa khi bị nhiễm bụi rất khó làm sạch, ở các quốc gia phát triển,
các loại vật liệu này đang dần bị loại bỏ; tuy nhiên, việc sử dụng các loại ván
trang sức từ gỗ tự nhiên, chất lƣợng tốt thƣờng có giá thành khá cao, do đó
đối với những ngƣời có thu nhập bình thƣờng khó có thể thích ứng và sử
dụng.


Để giảm chi phí sử dụng mà vẫn đƣợc thƣởng thức hiệu quả trang sức từ
nguyên liệu tự nhiên của gỗ có thể sử dụng ván lạng kỹ thuật dán lên lớp giấy
hoặc vải có độ dẻo và cƣờng độ nhất định để tạo ra vật liệu trang trí tƣờng
dạng cuộn. Sử dụng vật liệu này không những chi phí thấp mà còn dễ làm
sạch và ít gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng sinh hoạt. Ngoài ra, có thể dán ván
lạng kỹ thuật lên bề mặt vật liệu khác để dùng làm vật liệu trang trí nội thất.
1.4.2. Trang sức ván sàn và ván nhân tạo
Ván lạng kỹ thuật có thể dùng để dán trực tiếp lên bề mặt ván nền của
ván sàn hoặc ván nhân tạo nhằm phát huy hiệu quả đặc biệt về hoa văn, màu
sắc và đặc tính của gỗ. Sử dụng ván lạng kỹ thuật có thể thỏa mãn đƣợc yêu
cầu tính năng trang sức bề mặt của ván sàn công nghiệp. Sử dụng ván sàn
công nghiệp dán mặt bằng ván lạng kỹ thuật có thể khắc phục đƣợc các
khuyết tật tự nhiên của gỗ nhƣ màu sắc và hoa văn không đều, đạt đƣợc hiệu
quả trang sức tốt.
1.4.3. Trang sức bề mặt sản phẩm mộc
Gỗ là nguyên liệu truyền thống trong sản xuất các sản phẩm mộc. Gỗ tự

Thiết kế sản phẩm - sản xuất ván mỏng - cắt ván mỏng - phân loại ván
mỏng - nhuộm màu ván mỏng - sấy ván mỏng - cắt và lựa chọn ván mỏng tráng keo ván mỏng - xếp phôi - ép khuôn định hình - xẻ khối ván mỏng lạng - kiểm tra chất lƣợng sản phẩm.


Hình 1.1: Các công đoạn chính trong sản xuất ván lạng kỹ thuật

1.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển của ván lạng kỹ thuật
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Nhật Bản, Ý, Anh,... đã bắt đầu chế tạo
và sản xuất ván lạng kỹ thuật, do khởi điểm sớm nên công nghệ sản xuất của
các quốc gia này khá nhanh. Những năm 70 của thế kỷ 20 công ty ALPE
PIETRO của Ý đã tiến hành sản xuất công nghiệp hóa, sau đó Nhật Bản cũng
tiến hành đầu tƣ sản xuất công nghiệp hóa sản phẩm này, sau đó sản phẩm
ván lạng kỹ thuật bắt đầu có sự phát triển rất nhanh, và đƣợc thế giới biết đến
[45]. Hiện tại, ván lạng kỹ thuật đã đƣợc ngƣời tiêu dùng trên thế giới sử
dụng rất phổ biến và nhiều sản phẩm chất lƣợng cao đã xuất hiện. Tại Nhật
Bản, trên nguyên lý sản xuất ván lạng kỹ thuật đã chế tạo ra ván sàn có hoa
văn và màu sắc đặc biệt. Do có đặc điểm nổi trội về hoa văn và màu sắc,
sản phẩm


đồ gia dùng sản xuất từ nguyên liệu này đã tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, hòa
nhã cho ngƣời sử dụng, và đƣợc coi là loại sản phẩm rất quý giá [42].
Những năm 80 của thế kỷ 20, tại các tỉnh duyên hải phía nam Trung
Quốc bắt đầu quan tâm đến ván lạng kỹ thuật, tại thời điểm đó, các công ty
chủ yếu nhập khẩu gỗ hộp dùng để lạng thành ván lạng kỹ thuật tiến hành bóc,
lạng thành ván trang sức và tiêu thụ trên thị trƣờng. Do hoa văn và màu sắc
loại sản phẩm này đa dạng, đã thu hút lƣợng rất lớn ngƣời tiêu dùng, dẫn đến
tình trạng cung không đủ cầu [41]. Đối mặt với nhu cầu rất lớn này của thị
trƣờng, các đơn vị nghiên cứu và các nhà máy Trung Quốc đã bắt đầu tự
nghiên cứu sản xuất ván lạng kỹ thuật. Do khởi điểm muộn nên công nghệ

sản xuất áp dụng tổng hợp nhiều lĩnh vực nghiên cứu trong sản xuất sản phẩm
gỗ nhƣ: điều chế màu sắc, mô phỏng hoa văn, dán ép tạo hộp gỗ lạng, lạng
ván,... các công đoạn này lại liên quan đến các lĩnh vực khoa học nhƣ nhuộm
màu, keo dán, kỹ thuật mô phỏng bằng máy tính, máy chế biến,... dẫn đến các
công trình công bố thƣờng chỉ là những công trình trình bày về công nghệ
của một công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất. Ví dụ nhƣ: nghiên cứu
công nghệ tạo màu sắc cho gỗ rừng trồng [40, 51, 52], giải pháp mô phỏng
vân gỗ cho sản phẩm ván lạng kỹ thuật [36, 37, 39, 47],…
Tại Việt Nam cũng có một số công trình nghiên cứu về công nghệ sản
xuất ván lạng kỹ thuật, tuy nhiên số lƣợng rất ít.
Năm 2009, Trần Văn Chứ đã tiến hành nghiên cứu công nghệ sản xuất
ván lạng kỹ thuật bằng các phối hợp giữa ván bóc gỗ Bồ đề và gỗ Keo tai
tƣợng (đề tài thuộc nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn), kết quả cho thấy, sản phẩm ván lạng kỹ
thuật đảm bảo yêu cầu chất lƣợng cho ván trang sức bề mặt sản phẩm gỗ [2].
Các nội dung chủ yếu đề tài đã thực hiện gồm: (1) Nghiên cứu yêu cầu về
nguyên liệu gỗ trong sản xuất ván lạng kỹ thuật; (2) Nghiên cứu ảnh hƣởng
của hóa chất tẩy, nhuộm tới màu sắc, khả năng dán dính và chất lƣợng ván
mỏng; và xây dựng quy trình tẩy trắng, nhuộm màu ván mỏng làm nguyên


liệu cho sản xuất ván lạng kỹ thuật từ gỗ Bồ đề, Keo tai tƣợng; (3) Nghiên
cứu một số loại keo dán; và quy trình tổng hợp keo dán làm nguyên liệu tạo
phôi cho công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật từ gỗ Bồ đề và Keo tai tƣợng;
(4) Nghiên cứu xác định các thông số công nghệ xử lý nhiệt phôi lạng; và xây
dựng quy trình công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật từ gỗ Bồ đề và Keo tai
tƣợng; (5) Thiết kế phân xƣởng sản xuất ván lạng kỹ thuật quy mô khoảng 5
2

triệu m /năm.

nét hoa văn của gỗ tự nhiên và xử lý để làm dữ liệu cho việc mô phỏng hoa
văn sản phẩm bằng các phần mềm máy tính. Việc nhận dạng hoa văn đã đƣợc
áp dụng khá rộng rãi trong việc nhận dạng và mô phỏng hoa văn gỗ.
1.2.2. Nghiên cứu về tạo khuôn ép và hoa văn ván lạng kỹ thuật
Thiết kế sản phẩm ván lạng kỹ thuật chủ yếu gồm: xác định quy cách sản
phẩm, xác định màu sắc cần thiết để nhuộm màu ván mỏng, thiết kế khuôn để
tạo ra hình dạng hoa văn sản phẩm yêu cầu. Tức cần thông quá nhận dạng và
mô phỏng hoa văn của các loài gỗ quý hiếm, sau đó thiết kế khuôn mẫu và
quyết định công nghệ và nguyên liệu sản xuất.
Những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu sử dụng máy tính để tiến
hành thu thập thông tin và mô phỏng hoa văn gỗ tự nhiên dùng để sản xuất
ván lạng kỹ thuật.
Năm 2006, Ren Hong’e và cộng sự đã áp dụng các công cụ xử lý ảnh để
xử lý hình ảnh hoa văn gỗ tự nhiên để tạo ra đƣờng nét cơ bản cho hoa văn gỗ,
thu đƣợc các hoa văn của gỗ quý hiếm [35]. Cũng trong thời điểm này, Gao
Liangshou đã áp dụng phƣơng pháp toán học xây dựng phần mềm mô phỏng
hoa văn ván lạng kỹ thuật [55].


Năm 2007, Wang Han, Bai Xuebing và cộng sự đã áp dụng phƣơng
pháp độ xám của ảnh để tạo ra nét vẽ cơ bản của 10 loại gỗ thông dụng [50].
Với sự phát triển của công nghệ máy tính, vài năm trở lại đây, đã có
nhiều tác giả lợi dụng các phần mềm 3D để tiến hành mô phỏng hoa văn, mô
phỏng quá trình tạo khuôn,… [39, 46, 54].
Các nghiên cứu và tạo khuôn trong sản xuất ván lạng kỹ thuật không
nhiều, đa phần từ tham số tính toán đƣợc từ bƣớc nhận dạng vân gỗ, sau đó áp
dụng phƣơng pháp tạo khuôn trong sản xuất các vật liệu định hình thông
dụng. Qua tìm hiểu cho thấy, khuôn ép tạo hộp gỗ lạng ván lạng kỹ thuật có
thể đƣợc chế tạo bằng gỗ, thép hoặc nhựa. Khuôn gỗ thƣờng đƣợc chế tạo
bằng phƣơng pháp phay hoặc tiện từ các loại gỗ có cƣờng độ cao, đặc biệt là

nhiều phƣơng pháp khác nhau với nhiều công năng và màu sắc vô cùng phong
phú và đa dạng. Có loại chất nhuộm làm nổi rõ vân thớ gỗ, có loại làm mờ, có
loại cho màu xanh, co loại màu đỏ, thậm chí cả màu tím cũng có thể sử dụng...
Chất nhuộm màu tổng hợp có dạng vô cơ, hữu cơ, hay kết hợp vô cơ và hữu
cơ, có chất nhuộm tính axit, có chất nhuộm tính bazơ, có chất nhuộm tan
trong nƣớc, có loại tan trong dầu, trong cồn... và những chất nhuộm có nguồn
gốc tự nhiên đến nay vẫn còn đƣợc sử dụng.
Về công nghệ nhuộm màu ván mỏng (chỉ chung cho ván đƣợc sản xuất
bằng phƣơng pháp bóc hoặc lạng), Italy là quốc gia đầu tiên ở Châu Âu sáng
chế ra công nghệ nhuộm màu ván mỏng. Tới những năm 60 của thế kỷ XIX,
Nhật Bản cũng bắt đầu tiến hành nghiên cứu và ứng dụng công nghệ này. Cho
đến nay, trên thế giới, công nghệ nhuộm màu ván mỏng không còn là mới mẻ,
nó đã nhanh chóng lan rộng tới các nƣớc: Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc,
Indonesia, Philippin... [6].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status