BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG XUÂN THỨC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CÔNG NGHỆ
TẠO VÁN LẠNG KỸ THUẬT
TỪ GỖ BỒ ĐỀ (Styrax tonkinensis Pierre)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÁC HÀ NỘI, 2015
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
chƣa từng đƣợc ngƣời khác công bố trong bất kỳ công trình nào khác dƣới
mọi hình thức.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của luận án.
Hà Nội, tháng 7 năm 2015
Nghiên cứu sinh Đặng Xuân Thức
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án gặp không ít những khó khăn, nhƣng
với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cùng
các đồng nghiệp và Gia đình, đến nay luận án đã hoàn thành nội dung nghiên
cứu theo mục tiêu đặt ra.
Nhân dịp này, tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS.
Nguyễn Văn Thiết đã hết lòng dìu dắt, định hƣớng, tận tình hƣớng dẫn và
cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành luận
án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm
nghiệp, Phòng Đào tạo sau Đại học, Viện Công nghiệp gỗ, Thƣ viện, các
Thầy, Cô giáo Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Trƣờng Cao đẳng nghề Chế biến
gỗ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm của luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao động - Thƣơng
binh và Xã hội đã tạo điều kiện và dành thời gian cho tôi thực hiện chƣơng
trình đào tạo nghiên cứu sinh.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia đình
1.2.1. Nghiên cứu về nhận dạng và mô phỏng hoa văn 11
1.2.2. Nghiên cứu về tạo khuôn ép và hoa văn ván lạng kỹ thuật 12
1.2.3. Nghiên cứu về tạo màu sắc cho ván mỏng 13
1.2.4. Hƣớng nghiên cứu cần thực hiện 15
1.3. Những đóng góp mới của luận án 17
1.4. Ý nghĩa của luận án 17
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
2.1. Hoa văn ván lạng kỹ thuật 19
iv
2.1.1. Vân thớ và hoa văn gỗ tự nhiên 19
2.1.2. Thiết kế hoa văn ván lạng kỹ thuật 21
2.2. Tạo màu ván mỏng bằng phƣơng pháp xử lý nhiệt độ cao 27
2.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng phôi lạng và ván lạng kỹ thuật 29
2.3.1. Các nhân tố liên quan đến vật dán khi sản xuất ván lạng kỹ thuật 29
2.3.2. Các nhân tố liên quan đến keo dán 36
2.3.3. Ảnh hƣởng của công nghệ ép tạo phôi 42
2.3.4. Đặc điểm gỗ Bồ đề 43
Chƣơng 3 ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 45
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 45
3.2. Mục tiêu nghiên cứu 46
3.3. Phạm vi nghiên cứu 46
47
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu 48
3.6. Phƣơng pháp thực nghiệm 49
3.6.1. Tạo màu sắc cho ván bóc 49
3.6.2. Đánh giá độ bền màu ván bóc xử lý nhiệt 51
3.6.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời gian ép 52
3.6.4. Nghiên cứu ảnh hƣởng của áp suất ép 53
3.6.5. Xẻ phôi lạng và lạng ván 54
2. Tồn tại 91
3. Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
vi
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
UF
Keo Ure Formaldehyde
PVAc
Keo Polyvinyl Acetate
L*, a*, b*
Các chỉ số màu sắc theo không gian màu CIELab (1976)
L
Chênh lệch độ sáng
E
Độ lệch màu tổng
Độ bền kéo trƣợt màng keo
ĐBT
Độ bong tách màng keo
r
Bán kính khuôn ép
75
4.4
Độ bền kéo trƣợt màng keo của phôi lạng khi áp suất ép thay đổi
77
4.5
Độ bong tách màng keo của phôi lạng khi áp suất ép thay đổi
79
4.6
Độ bền dán dính giữa các lớp ván bóc trong phôi lạng
84
4.7
Độ phục hồi hình dạng của phôi lạng sau khi ép định hình
84
4.8
Chất lƣợng của ván lạng kỹ thuật thử nghiệm từ ván bóc Bồ đề
85
4.9
Độ dày trung bình của ván lạng kỹ thuật từ ván bóc Bồ đề
87
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Các công đoạn chính trong sản xuất ván lạng kỹ thuật
Hoa văn ván lạng kỹ thuật vân tiếp tuyến khác
24
2.11
Bề mặt khuôn tạo hoa văn hình gốc cây
25
2.12
Hoa văn hình gốc cây theo lý thuyết
26
2.13
Hoa văn nghệ thuật
26
3.1
Thiết bị xử lý nhiệt
50
3.2
Không gian màu CIELab (1976)
55
3.3
Mẫu thử độ bền kéo trƣợt màng keo
56
4.1
Hình dạng hoa văn yêu cầu thiết kế
60
ix
4.2
Các tham số trên mặt cắt ngang hộp gỗ
61
4.3
Mặt cắt một lớp ván trên tiết diện ngang hộp gỗ lạng
62
4.14
Mối quan hệ giữa độ bong tách màng keo và thời gian ép
76
4.15
Mối quan hệ giữa độ bền kéo trƣợt màng keo và áp suất ép
78
4.16
Mối quan hệ giữa độ bong tách màng keo và áp suất ép
79
4.17
Phƣơng pháp đo chiều dày ván lạng
87 1
MỞ ĐẦU
Ván lạng là loại ván mỏng đƣợc sản xuất bằng phƣơng pháp lạng có
chiều dày phổ biến trong khoảng 0,3 - 1,2 mm, thƣờng đƣợc sử dụng để dán
phủ bề mặt các loại ván nhân tạo, trang sức đồ mộc, ván sàn, trang trí nội
thất… Ván lạng thƣờng đƣợc sản xuất từ những loại gỗ quý, gỗ rừng tự nhiên
có màu sắc, hoa văn, vân thớ đẹp, có giá trị kinh tế cao.
Hiện nay, thế giới cũng nhƣ trong nƣớc đã hạn chế việc sử dụng gỗ rừng
tự nhiên mà chuyển sang sử dụng gỗ rừng trồng để sản xuất các sản phẩm gỗ.
Vì vậy, hạn chế về kích thƣớc và hoa văn của các loại gỗ rừng trồng mọc
nhanh là một trở ngại lớn cho việc sử dụng chúng, đặc biệt là việc sản xuất
các loại ván lạng dùng làm vật liệu trang sức bề mặt.
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng ván lạng có
xu hƣớng tăng đáng kể. Lƣợng ván lạng sản xuất trong nƣớc cũng nhƣ nhập
khẩu hằng năm đều tăng. Lƣợng ván lạng nhập khẩu hàng năm tăng nhanh do
nguyên liệu gỗ tự nhiên có hoa văn đẹp dùng để sản xuất ván lạng ngày càng
nghệ tạo ván lạng kỹ thuật từ gỗ Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre)” đã tiếp
cận theo hƣớng cải tiến công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật thông thƣờng
bằng cách áp dụng công nghệ mới, thân thiện môi trƣờng – công nghệ xử lý
nhiệt độ cao trong công đoạn tạo màu cho ván bóc của quá trình sản xuất để
tiến hành nghiên cứu.
Theo các tài liệu trong và ngoài nƣớc liên quan mà tác giả luận án thu
thập đƣợc cho thấy, việc áp dụng công nghệ xử lý nhiệt để tạo màu sắc cho
ván bóc trong sản xuất ván lạng kỹ thuật là một trong những nghiên cứu đầu
tiên hoặc hiếm thấy tại Việt Nam, đây chính là điểm mới của luận án.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát ván lạng kỹ thuật
1.1.1. Khái niệm
Ván lạng kỹ thuật hay còn đƣợc gọi là Ván trang sức tái tổ hợp
(Reconstitued Decorative Veneer) hoặc Gỗ trang sức tái tổ hợp (Reconstitued
Decorative Lumber), đôi khi còn gọi là Gỗ kỹ thuật (Engineered Wood) là
loại ván trang sức có màu sắc, hoa văn đặc biệt, đƣợc sản xuất từ nguyên liệu
chủ yếu là ván bóc từ các loại gỗ rừng trồng mọc nhanh, qua nhuộm màu, ép
lớp, sau đó xẻ hoặc lạng mỏng tạo ra. Quy cách và hoa văn của ván lạng kỹ
thuật có thể tạo ra tùy theo yêu cầu của sản phẩm [56] [3].
1.1.2. Sự khác biệt giữa ván lạng kỹ thuật và ván lạng gỗ tự nhiên
Ván lạng kỹ thuật vừa giữ đƣợc thuộc tính của gỗ tự nhiên, đồng thời lại
làm cho sản phẩm có thêm các đặc điểm mới [40]. So với ván lạng gỗ tự
nhiên, ván lạng kỹ thuật có những đặc điểm nhƣ:
(1) Màu sắc phong phú, hoa văn đa dạng do màu sắc và hoa văn của ván
lạng kỹ thuật có thể tạo ra theo ý tƣởng thiết kế của con ngƣời, vì thế có thể
đạt đƣợc hiệu quả mô phỏng hoa văn của một số loại gỗ tự nhiên quý hiếm.
Ngoài ra, màu sắc và hoa văn của ván lạng kỹ thuật đƣợc tạo ra còn có chiều
thẳng hay vân xuyên tâm, là loại ván đƣợc lạng hoặc xẻ theo phƣơng song
song với phƣơng xuyên tâm của vòng sinh trƣởng hay vòng năm mô phỏng
trên hộp gỗ lạng, vân thớ tạo ra là những đƣờng gần nhƣ song song với nhau;
5
(2) Ván lạng kỹ thuật vân bán xuyên tâm, là loại ván đƣợc lạng hoặc xẻ theo
phƣơng nghiêng một góc so với phƣơng xuyên tâm của vòng sinh trƣởng hay
vòng năm mô phỏng trên hộp gỗ lạng, vân thớ tạo ra là những đƣờng gần nhƣ
song song với nhau nhƣng độ rộng vân rộng hơn so với độ rộng vân của ván
vân xuyên tâm; (3) Ván lạng kỹ thuật vân núi hay vân tiếp tuyến, là loại ván
đƣợc lạng hoặc xẻ theo phƣơng tiếp tuyến hoặc nghiêng một góc với phƣơng
tiếp tuyến của vòng sinh trƣởng hay vòng năm mô phỏng trên hộp gỗ lạng,
vân thớ tạo ra có dạng đƣờng parabol hoặc dạng chữ “V”.
Căn cứ vào hoa văn của ván lạng kỹ thuật, có thể chia làm hai loại lớn:
(1) Ván lạng kỹ thuật mô phỏng tự nhiên, màu sắc và hoa văn của ván mô
phỏng màu sắc và hoa văn của gỗ quý tự nhiên theo thiết kế; (2) Ván lạng kỹ
thuật có hoa văn nghệ thuật, là màu sắc và hoa văn mang tính nghệ thuật kết
hợp giữa sở thích và tâm lý của ngƣời sử dụng để thiết kế.
1.1.4. Ứng dụng
Hiện nay, ván lạng kỹ thuật đƣợc sử dụng làm vật liệu trang sức trong
các công trình xây dựng nhƣ: cửa hàng, khách sạn, phòng ăn cao cấp, nhà ở
dân dụng và làm nguyên liệu sản xuất đồ gia dụng, ván sàn, ván ốp tƣờng
[47]
1.4.1. Trang trí tường
Các loại vật liệu trang trí nội thất nhƣ giấy dán tƣờng đang dùng hiện
nay thƣờng là các loại vật liệu do các hợp chất cao phân tử tạo ra, khả năng
thông khí không tốt, trong quá trình sử dụng không ngừng thải ra các chất khí
độc hại, hơn nữa khi bị nhiễm bụi rất khó làm sạch, ở các quốc gia phát triển,
các loại vật liệu này đang dần bị loại bỏ; tuy nhiên, việc sử dụng các loại ván
trang sức từ gỗ tự nhiên, chất lƣợng tốt thƣờng có giá thành khá cao, do đó
đối với những ngƣời có thu nhập bình thƣờng khó có thể thích ứng và sử dụng.
thiết kế hoa văn và màu sắc riêng biệt, tạo ra sản phẩm có hiệu quả bề mặt
phong phú, tạo ra các sản phẩm mộc gia dụng có tính đặc thù cho riêng mình
mà ngƣời khác không thể có.
1.4.4. Tạo các sản phẩm gỗ nghệ thuật
Sản phẩm gỗ nghệ thuật đƣợc sản xuất trên cơ sở công nghệ sản xuất ván
dán truyền thống, chỉ có sự khác biệt cơ bản đó là các tấm ván mỏng trong
sản xuất gỗ nghệ thuật đƣợc sử dụng là các tấm ván có độ dày và màu sắc
không giống nhau, căn cứ vào yêu cầu của sản phẩm gỗ nghệ thuật cụ thể để
thiết kế. Gỗ nghệ thuật là loại sản phẩm đƣợc chế tạo bằng cách điêu khắc,
tạo hình trên hộp gỗ lạng kỹ thuật, với các độ sâu khác nhau của các họa tiết
có thể tạo ra đƣợc hiệu quả rất khác biệt của hoa văn. Từ đó tạo ra sự đặc sắc
và mang tính nghệ thuật cao của sản phẩm. Hiện nay, gỗ nghệ thuật đã đƣợc
chú ý đến nhƣ một loại hình sản phẩm gỗ mới trên thế giới.
1.1.5. Quy trình công nghệ tạo ván lạng kỹ thuật
Quá trình công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật thƣờng gồm các công
đoạn sau (hình 1.1) [22]:
Thiết kế sản phẩm - sản xuất ván mỏng - cắt ván mỏng - phân loại ván
mỏng - nhuộm màu ván mỏng - sấy ván mỏng - cắt và lựa chọn ván mỏng -
tráng keo ván mỏng - xếp phôi - ép khuôn định hình - xẻ khối ván mỏng -
lạng - kiểm tra chất lƣợng sản phẩm.
8
Hình 1.1: Các công đoạn chính trong sản xuất ván lạng kỹ thuật
1.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển của ván lạng kỹ thuật
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Nhật Bản, Ý, Anh, đã bắt đầu chế tạo
và sản xuất ván lạng kỹ thuật, do khởi điểm sớm nên công nghệ sản xuất của
các quốc gia này khá nhanh. Những năm 70 của thế kỷ 20 công ty ALPE
PIETRO của Ý đã tiến hành sản xuất công nghiệp hóa, sau đó Nhật Bản cũng
tiến hành đầu tƣ sản xuất công nghiệp hóa sản phẩm này, sau đó sản phẩm
ván lạng kỹ thuật bắt đầu có sự phát triển rất nhanh, và đƣợc thế giới biết đến
Li Niancun, Xiang Qin và các cộng sự (2000) tiến hành nghiên cứu ván
lạng kỹ thuật chống rách hoặc ván lạng kỹ thuật tính dẻo dai (ván lạng kết
10
hợp với vải mỏng), trong thí nghiệm đã áp dụng ván lạng phun keo (keo UF
biến tính, hàm lƣợng khô 55%) dán dính với vải mỏng, lƣợng keo tráng 20-30
g/m
2
, nhiệt độ ép 100
o
C, thời gian ép 90s, áp lực ép 1,0 MPa. Sản phẩm ván
lạng kỹ thuật tính dẻo dai đƣợc tạo ra có độ dai lớn, tính năng dán dính và
chất lƣợng ngoại quan đáp ứng yêu cầu trang sức bề mặt, có thể áp dụng làm
nguyên liệu trong trang trí nội thất, dán cạnh thẳng, cạnh cong hoặc phủ mặt
với hình dạng đặc biệt [44].
Do đặc thù của công nghệ sản xuất ván lạng kỹ thuật, đây là công nghệ
sản xuất áp dụng tổng hợp nhiều lĩnh vực nghiên cứu trong sản xuất sản phẩm
gỗ nhƣ: điều chế màu sắc, mô phỏng hoa văn, dán ép tạo hộp gỗ lạng, lạng
ván, các công đoạn này lại liên quan đến các lĩnh vực khoa học nhƣ nhuộm
màu, keo dán, kỹ thuật mô phỏng bằng máy tính, máy chế biến, dẫn đến các
công trình công bố thƣờng chỉ là những công trình trình bày về công nghệ của
một công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất. Ví dụ nhƣ: nghiên cứu
công nghệ tạo màu sắc cho gỗ rừng trồng [40, 51, 52], giải pháp mô phỏng
vân gỗ cho sản phẩm ván lạng kỹ thuật [36, 37, 39, 47],…
Tại Việt Nam cũng có một số công trình nghiên cứu về công nghệ sản
xuất ván lạng kỹ thuật, tuy nhiên số lƣợng rất ít.
Năm 2009, Trần Văn Chứ đã tiến hành nghiên cứu công nghệ sản xuất
ván lạng kỹ thuật bằng các phối hợp giữa ván bóc gỗ Bồ đề và gỗ Keo tai
tƣợng (đề tài thuộc nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn), kết quả cho thấy, sản phẩm ván lạng kỹ
thuật đảm bảo yêu cầu chất lƣợng cho ván trang sức bề mặt sản phẩm gỗ [2].
áp dụng công nghệ nhuộm màu; thiết kế khuôn để tạo hoa văn theo yêu cầu
cho ván lạng. Các công việc này cần thông qua công việc nhận dạng và mô
phỏng hoa văn của các loại gỗ quý hiếm để làm cơ sở thiết kế khuôn ép, lựa
chọn công nghệ và nguyên liệu đầu vào.
12
Năm 2006, Ren Hong’e và cộng sự [35] đã áp dụng hàng loạt kỹ thuật
xử lý để tiến hành xử lý tách hoa văn từ ván gỗ. Cũng tại thời điểm này, Gao
Liangtao và Yu Zhiming đã áp dung phƣơng pháp toán học để xây dựng
chƣơng trình và mô hình hoa văn ván lạng kỹ thuật [55]. Trên cơ sở nhận
dạng hoa văn gỗ, Wang Han, Bai Xuebing và cộng sự [49] đƣa ra phƣơng
pháp nhận biết và phân loại hoa văn của 10 loại gỗ thông dụng bằng ma trận
không gian độ xám.
Nói chung, mục đích của việc nhận dạng hoa văn là phân tách các đƣờng
nét hoa văn của gỗ tự nhiên và xử lý để làm dữ liệu cho việc mô phỏng hoa
văn sản phẩm bằng các phần mềm máy tính. Việc nhận dạng hoa văn đã đƣợc
áp dụng khá rộng rãi trong việc nhận dạng và mô phỏng hoa văn gỗ.
1.2.2. Nghiên cứu về tạo khuôn ép và hoa văn ván lạng kỹ thuật
Thiết kế sản phẩm ván lạng kỹ thuật chủ yếu gồm: xác định quy cách sản
phẩm, xác định màu sắc cần thiết để nhuộm màu ván mỏng, thiết kế khuôn để
tạo ra hình dạng hoa văn sản phẩm yêu cầu. Tức cần thông quá nhận dạng và
mô phỏng hoa văn của các loài gỗ quý hiếm, sau đó thiết kế khuôn mẫu và
quyết định công nghệ và nguyên liệu sản xuất.
Những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu sử dụng máy tính để tiến
hành thu thập thông tin và mô phỏng hoa văn gỗ tự nhiên dùng để sản xuất
ván lạng kỹ thuật.
Năm 2006, Ren Hong’e và cộng sự đã áp dụng các công cụ xử lý ảnh để
xử lý hình ảnh hoa văn gỗ tự nhiên để tạo ra đƣờng nét cơ bản cho hoa văn gỗ,
thu đƣợc các hoa văn của gỗ quý hiếm [35]. Cũng trong thời điểm này, Gao
Liangshou đã áp dụng phƣơng pháp toán học xây dựng phần mềm mô phỏng
hoa văn ván lạng kỹ thuật [55].
độ bền màu cao, công nghệ đơn giản, giá rẻ.
Những năm 50 của thế kỷ 20, các nƣớc phát triển trên thế giới đã nghiên
cứu về nhuộm màu cho gỗ, trải qua nhiều năm nghiên cứu, công nghệ nhuộm
màu gỗ đã phát triển và đạt đƣợc nhiều thành quả: năm 1950, Cox R. M. và
Millary E. G. đã đề xuất công nghệ đơn giản nhuộm màu gỗ, cũng từ thập kỷ
50 Liên Xô cũ cũng bắt đầu nghiên cứu thí nghiệm nhuộm màu cho gỗ và
xuất bản những tài liệu liên quan [43]. Những năm 60 của thế kỷ 20 trở lại
đây, Nhật Bản, Trung Quốc cũng tiến hành hàng loạt các nghiên cứu về
nhuộm màu gỗ [46].
Ngày nay, nhuộm màu gỗ đã thực sự phát triển, đã có rất nhiều chủng
loại chất nhuộm màu đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn gốc khác nhau, bằng
nhiều phƣơng pháp khác nhau với nhiều công năng và màu sắc vô cùng phong
phú và đa dạng. Có loại chất nhuộm làm nổi rõ vân thớ gỗ, có loại làm mờ, có
loại cho màu xanh, co loại màu đỏ, thậm chí cả màu tím cũng có thể sử dụng
Chất nhuộm màu tổng hợp có dạng vô cơ, hữu cơ, hay kết hợp vô cơ và hữu
cơ, có chất nhuộm tính axit, có chất nhuộm tính bazơ, có chất nhuộm tan
trong nƣớc, có loại tan trong dầu, trong cồn và những chất nhuộm có nguồn
gốc tự nhiên đến nay vẫn còn đƣợc sử dụng.
Về công nghệ nhuộm màu ván mỏng (chỉ chung cho ván đƣợc sản xuất
bằng phƣơng pháp bóc hoặc lạng), Italy là quốc gia đầu tiên ở Châu Âu sáng
chế ra công nghệ nhuộm màu ván mỏng. Tới những năm 60 của thế kỷ XIX,
Nhật Bản cũng bắt đầu tiến hành nghiên cứu và ứng dụng công nghệ này. Cho
đến nay, trên thế giới, công nghệ nhuộm màu ván mỏng không còn là mới mẻ,
nó đã nhanh chóng lan rộng tới các nƣớc: Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc,
Indonesia, Philippin [6].