Môn: Kinh tế chính trị.
Câu hỏi: Lý luận của CN Mác Lênin về CNTB độc quyền, những biểu hiện mới
của CNTB hiện nay. Vai trò lịch sử và xu hướng vận động của CNTB.
Đặt vấn đề:
Trong dòng chảy của tư tưởng kinh tế nhân loại, kinh tế học chính trị đã tiến hoá
mạnh mẽ, thể hiện sức sống của môn khoa học này. Sự tiến hoá của kinh tế học chính
trị là thành tựu phát triển của văn minh nhân loại, có sự kế thừa, phát triển sáng tạo.
Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển cần phải tận dụng tối đa những thành tựu này
để tìm kiếm cho mình con đường phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện cụ thể của
quốc gia đó.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một trong những nội dung quan trọng của kinh tế
học chính tr ị. Tìm hiểu lý luận của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền, về những
biểu hiện mới, về vai trò lịch sử và xu hướng vận động của nó là yêu cầu hết sức cần
thiết đối với các nhà quản lý, đặc biệt là đối với cán bộ lãnh đạo quản lý. Qua đó góp
phần nâng cao năng lực phân tích, đánh giá các hiện tượng, khái quat, dự báo khoa
học về xu hướng vận động của các hiện tượng, quá trình kinh tế đương thời.
1. Lý luận của V.L về cntb độc quyền.
Lênin khẳng định “ cnđq là giai đoạn độc quyền của cntb “ các tổ chức độc
quyền ban đầu xuất hiện vàog nhứng thập kỷ cuối tk 19 . xuất phát từ đó , giai đoạn
này có thể gọi là cntb độc quyền, nấc thang cntb độc quyền hình thành do những căn
nguyên chính sau đây:
Thứ nhất, sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất và năng lực kinh tế của
các tổ chức ktế tb. Những thành tựu của cm công nghiệp tây âu thực sự tạo ra hiệu
xuất cao cho việc phát triển cac ngành ngề trong xh, tăng trưởng ktế và tích luỹe tb
với quy mô lớn . hệ quả là sự triển mạnh của llsx , cơ sở vật chất kthuật trên nền tảng
đại cơ khí được khẳn định vững chắc . Kế tiếp là phát minh đầu máy hơi nước, là
phát kiến ra điện vận dung điện năng vào các lĩnh vực nghiên cứu co bản là một đọt
biến vĩ đại của nhân loại. Như vậy những thành tựu của cm cn đã tạo ra tiền đề quyết
định cho llsx. Trên cơ sở đó các tổ chức ktớn trong nền ktế tb xuất hiện, thâu tóm
những nguồn lực lớn vào quá trình sx , lưu thông . đó là một xu hướng tất yếu dẫn
đến hình thành các liên minh độc quyền
dẫn tới độc quyền trong linh vực này . sự ra đời các đq nh xuất phát từ nhu cầu về
vốn của ác tổ chức đq đòi hỏi hình thành các tổ chức nh lớn để đáp ứng . đq nh là
những tổ chức liên minh của ác tbnh lứon nhằm thống trị hđộng tc tín dụng để thu lợi
nhuận đq cao, sự chi phối tác động lẫn nhau giữa đq nh và đq công nghiệp diễn ra
theo 2 kênh, thứ nhất nh tham gia hội đồng giám sát, các tổ chức công nghiệp, thứ hai
các tổ chức công nghiệp xâm nhập vào nh bằng cách tự thành lập nh chuyên dụng
cho mình, mua cổ phiếu của nh để chi phối hđ của các nh đó . tbtc thống trị được toàn
bộ nền kinh tế quốc dân vì chúng thâu tóm tất cả các loại tb sx và tb tiền tệ
Thế lực đầu sỏ tài chính. sự ra đời của tư ban tc đã biến một nhóm nhà tb có sức
mạnh và thế lực nhất trong giới tb kd nh và công nghiệp thành thế lức đầu sở tc. họ
trực tiếp nắm và khống chế toàn bộ sự pt của nền kt. Một khi nă quyền lực kt, tb tc
thâu tóm cả quyền lực ctrị , gây ảnh huởng đến bộ máy nhà nước nhằm phục vụ chính
mình tư bản tc thống trị nền kt thông qua một số cơ sau; Chế độ tham dự, chế độ ủy
nhiệm
Thứ 3: Xuất khẩu tư bản, xktb trở thành phổ biến xktb là xk giá trị ra nước
ngoài nhằm thu gtrị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tb. Xk hh
nhằm thu lại gttd dc sx tro nước. Trong giai đoạn tự do ctranh . xk hh là chủ yếu . tro
giai đoạn tbđq xk tb là phổ biến do điều kiện pt cao của llsx và khả năng tích lũy tb
của các nc tb . xk tb đem lại nhiều tác động cho nước xk và nc nhận tb . về ktế các nc
xktb thu được siêu p do khai thác dc tài nguyên và sức lao động rẻ tại các nc nhập
khảu tb. về ctrị các nc xk , đặc biệt thông qua viện trợ của nn tư sản duy trị ảnh
hưởng voái các nc nhập khẩu về ktế , ctrị , vh, xh và quân sự . xk tb có thể làm tăng
mâu thuẫn giữa các nc tbcn do việc cạnh tranh tt thương mại , tt yếu tố và tt đầu tư
gây xung đột lợi ích các nc nhập khẩu
Hình thức xktb, theo cách thức đầu tư xktb gồm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
(FDI) đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII), theo nguồn gốc sỏ hữu xk tb gồm xktb
nn( ODA) , xk tb tư nhân …
Thứ 4: sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh đọc quyến, bản chất
thành hệ thống gia công, nhất là trong những ngành sản xuất ôtô, máy bay, đồ điện,
cơ khí, dệt, may mặc, đồ trang sức, xây dựng nhà ở.Nhìn bề ngoài, dường như đó là
hiện tượng "phi tập trung hoá"', nhưng thực chất đó chỉ là một biểu hiện mới của sự
tập trung sản xuất, trong đó các hãng vừa và nhỏ lệ thuộc và chịu sự chi phối của các
chủ hãng lớn về công nghệ, vốn, thị trường, v..v..
Thứ hai, những ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ chế thị trường.
Những doanh nghiệp vừa và nhỏ nhạy cảm với thay đổi trong sản xuất, linh hoạt ứng
phó với tình hình biến động của thị trường, mạnh dạn trong việc đầu tư vào những
ngành mới đòi hỏi sự mạo hiểm, kể cả những ngành lúc đầu ít lợi nhuận và những
ngành sản phẩm đáp ứng nhu cầu cá biệt. Các doanh nghiệp nhỏ dễ dàng đổi mới
trang bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí bổ xung.
b) Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài
chính.
Sự thay đổi diễn ra ngay trong quá trình liên kết và thâm nhập vào nhau giữa tư
bản ngân hàng và tư bản công nghiệp. Ngày nay, phạm vi liên kết được mở rộng ra
nhiều ngành, do đó các tập đoàn tài chính thường tồn tại dưới hình thức những tổ hợp
đa dạng kiểu công – nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự – dịch
vụ quốc phòng.
Nội dung của sự liên kết cũng đa dạng hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn. Vai trò
kinh tế và chính trị của tư bản tài chính ngày càng lớn, không chỉ trong khuôn khổ
quốc gia mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ tới các nước khác trên thế giới .Các tập đoàn tư
bản tài chính đã thành lập các ngân hàng đa quốc gia và xuyên quốc gia, tạo điều kiện
cho các công ty xuyên quốc gia thâm nhập vào các nước khác, đặc biệt là Ngân hàng
Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary FundIMF). Hoạt động của các tập đoàn tài chính quốc tế đã dẫn đến sự ra đời các trung
tâm tài chính của thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Cộng hoà Liên bang Đức, Hồng Kông,
Singapo…
c) Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tề sau chiến tranh,
nhưng quy mô, chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu tư bản đã có bước phát