Hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần xây dựng hoàng phát hà nội - Pdf 37

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, thì sự ra đời của Nhà nước
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đánh dấu bước ngoặt một xã hội loài người có tổ
chức, từng bước được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật do Nhà nước đặt ra
hướng đến một xã hội ngày càng văn minh và tiến bộ. Để tồn tại và phát triển,
Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau giúp nhà nước quản lý xã hội.
Một trong những công cụ quan trọng và xuất hiện sớm nhất đó là công cụ thuế.
Thuế là công cụ đắc lực để quản lý nền kinh tế và đồng thời cũng là nguồn thu
quan trọng cho Ngân sách Nhà nước đảm bảo cho Nhà nước được tồn tại. Cùng
với sự phát triển của kinh tế, xã hội, ngày nay thuế GTGT và TNDN đóng góp
một phần lớn trong tổng thu từ thuế của Nhà nước. Thông qua thuế GTGT và
thuế TNDN Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập
nhằm động viên nguồn tài chính từ người nộp thuế là các DN, các hộ SXKD
trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với
lợi ích của toàn xã hội.
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của
Nhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế
giới, từ những nước phát triển đến các nước đang phát triển.
Ở nước ta, Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN được thông qua tại kỳ
họp thứ 11 Quốc hội khoá IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ
01/01/1999 thay cho Luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây. Thuế GTGT,
thuế TNDN ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới. Nhưng đối với
nước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế
hiện nay ở nước ta. Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa


đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này.Việc sửa đổi các chính sách thuế
có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp.
Trong lịch sử đã có lúc người ta đánh đồng giữa chi phí kế toán và chi phí
thuế. Tuy nhiên thực tế luôn có sự khác biệt rõ ràng giữa chính sách kế toán của

Thuế TNDN, đồng thời làm thế nào để kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được
tốt hơn, góp phần phát triển DN và đất nước, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần xây dựng Hoàng
Phát Hà Nội”. Với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện kế toán Thuế
GTGT và thuế TNDN trong công ty Cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội một
cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm của ngành trong điều kiện hiện
nay, góp phần tăng cường quản lý doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về pháp luật thuế và kế
toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rút ra được những ưu điểm, nhược
điểm về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong công ty cổ phần xây dựng
Hoàng Phát Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán thuế
GTGT và thuế TNDN trong công ty cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề tài những nội dung cơ bản về lý
luận và thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
trong công ty cổ phần xây dựng Hoàng Phát Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp điều tra điển hình, phương pháp
phân tích tổng hợp, phương pháp thực chứng để đối chiếu đánh giá vấn đề...
đồng thời luận văn kết hợp lý luận khoa học chuyên ngành kế toán, kiểm tra để
giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu.


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG,

- Đối với HHDV do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt
nhưng chưa có thuế GTGT;
- Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp XD,
lắp đặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD,
lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc, thiết bị.
- Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế

Giá thanh toán
=

giá trị gia tăng

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Và một số trường hợp khác ...
- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp DN có
DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm phát sinh DT để xác định giá tính thuế.
* Thời điểm xác định thuế GTGT.
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu,



• Xác định số thuế phải nộp


Số thuế GTGT phải
nộp

=

Số

thuế

đầu ra

GTGT

Số
-

đầu

thuế
vào

GTGT
được

khấu trừ

Trong đó:

nguyện.
+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và
các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Công thức tính:
Số thuế GTGT
phải nộp

=

GTGT của hàng hóa,

Thuế suất thuế GTGT

dịch vụ chịu thuế bán

x của hàng hóa, dịch vụ

ra

đó

Trong đó:
GTGT của

Giá thanh toán của


1.1.1.4. Kê khai, nộp thuế GTGT.
* Qui định chung về kê khai, nộp thuế:
- DN kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi SXKD. Việc khai thuế,
nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn
bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Một số trường hợp cụ thể, việc khai thuế, nộp thuế GTGT và thủ tục luân
chuyển chứng từ như sau:
+ DN kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất phụ
thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải
nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và địa phương nơi đóng
trụ sở chính.
+ Cơ sở sản xuất phụ thuộc có kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩm
hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT làm
căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
+ Trường hợp cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện kế toán thì DN tại
trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất
thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế
GTGT 5%) trên DT theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc
sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, số thuế GTGT doanh


nghiệp đã nộp cho cơ sở sản xuất phụ thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải
nộp của DN tại địa phương nơi đóng trụ sở chính.
+ Trường hợp DN áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh,
thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai
ngoại tỉnh thì DN thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất,
nơi bán hàng vãng lai. DN không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh

đến việc tạo ra DT và TNCT của cơ sở SXKD.
Thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được)
tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. Công
thức xác định thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN
hiện hành

=

Thu nhập chịu

thuế

trong năm hiện hành

x

Thuế suất thuế TNDN
theo quy định hiện hành

1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu
thuế.
* Đối tượng nộp thuế:
Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD HHDV có thu
nhập chịu thuế theo quy định (sau đây gọi là DN), bao gồm: DN được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam; DN được thành lập theo quy định của
pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; Tổ chức được thành lập theo Luật hợp
tác xã; Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.


nhập

chịu thuế

-

Thu

nhập

Các khoản lỗ được

được

miễn +

kết chuyển theo quy

thuế

định

+ Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu


đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất
sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm
năm.
DN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá,
thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng
thuế suất 20%.
* Phương pháp tính thuế
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính
thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp DN đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt
Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế
TNDN phải nộp theo quy định của Luật.
- Số thuế TNDN phải nộp đối với kinh doanh bất động sản bằng thu nhập
từ kinh doanh bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%.


- Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán DT, chi
phí bằng ngoại tệ trong hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp
được xác định bằng ngoại tệ.
1.1.2.4. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN.
* Kê khai, nộp thuế:
- Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm
hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt
hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN, tổ chức lại DN.
- DN nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp DN có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực
thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan

Mẫu số 03-3B/TNDN; Mầu số 03-3C/TNDN;...

1.2. Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các đơn vị xây dựng.
1.2.1 Kế toán thuế GTGT.
1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán thuế GTGT.
Nguyên tắc kế toán thuế GTGT là các nguyên tắc xác định thuế GTGT
được khấu trừ, thuế GTGT không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, thuế
GTGT được hoàn lại,...
a. Nguyên tắc kế toán thuế GTGT đầu vào.
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
HHDV chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT
đầu vào của HHDV sử dụng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.
Trường hợp thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được
khấu trừ toàn bộ;


- Thuế GTGT đầu vào của HHDV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn
vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi
xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường họp cơ sở kinh doanh phát hiện
số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ
bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát
sinh sai sót.
B. Nguyên tắc kế toán thuế GTGT đầu ra
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi
trên hoá đơn GTGT.
- Thuế GTGT ghi trên hoá đom GTGT bằng giá tính thuế của HHDV chịu

khấu trừ trong tháng theo mẫu số 01 -4A/GTGT; Bảng kê khai điều chỉnh thuế
GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT; Bảng kê
số thuế GTGT đã nộp của DT kinh doanh XD, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại
tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT.
+ Các loại sổ kế toán như sổ chi tiết vật tư, HHDV mua vào; sổ theo dõi
thuế GTGT; sổ Cái tài khoản 133, bảng tổng hợp thuế GTGT,...
a2. Về tài khoản kế toán sử dụng.
Hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng Tài khoản 133 “Thuế
GTGT được khấu trừ”. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ. Tài khoản 133 “Thuế GTGT
được khấu trừ” chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở
kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV.
+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
Tài khoản 1331- “Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV” dùng để phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, HHDV mua ngoài dùng vào
SXKD HHDV chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.
Tài khoản 1332 – “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ” dùng để phản
ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt
động SXKD HHDV chịu thuế và không chịu GTGT theo phương pháp khấu trừ


thuế.
b. Thuế GTGT đầu ra
b1. Về chứng từ kế toán
Cơ sở SXKĐ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán HHDV
phải sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ sau:

Đối với HHDV mua vào dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì chỉ được
khấu trừ thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế
GTGT. DN phải kế toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể kế toán riêng được
thì số thuế GTGT đầu vào được kế toán vào Tài khoản 133 “Thuế GTGT được
khấu trừ”. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ
lệ (%) giữa DT bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so
với tổng DT bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Số thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí
SXKD tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào
giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với DT trong kỳ, số còn lại được tính
vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.
Trường hợp DN mua HHDV dùng vào hoạt động SXKD HHDV không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen
thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của DN thì số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ và không kế toán vào Tài khoản 133
“Thuế GTGT được khấu trừ”. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
được tính vào giá trị của vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào.
Trường hợp HHDV mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưu
điện, vé cước vận tải,. . .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì DN
được căn cứ vào giá HHDV mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không
thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.


Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra
thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng
đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc
được xét hoàn thuế theo quy định.

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242,...Giá mua chưa có thuế
GTGT.
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK111, 112, 331,... Tổng số tiền thanh toán.
- Mua TSCĐ dùng đồng thời cho SXKD HHDV thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 211 - Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 111, 112, 331,... Tổng số tiền thanh toán.
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ để SXKD HHDV chịu thuế
GTGT, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm giá
mua, chi phí thu mua, vận chuyển, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có), ghi:
Nợ TK 152,211-Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 - Thuế nhập khẩu
Có TK 111,112, 331,... Tổng số tiền thanh toán.
Đồng thời kế toán thuế GTGT đầu vào hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu (33312).
+ Nếu hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động SXKD HHDV không chịu
thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 152,156 - Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)
- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá
do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng


từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại cho người bán
hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:
Nợ TK 111,112, 331 - Tổng số tiền thanh toán.

Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn

thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332).
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất
khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK 111, 334,... số thu bồi thường
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được nguyên
nhân và có quyết định xử lý ngay).
- Khi người bán chấp nhận ghi giảm khoản phải trả do vật liệu, thiết bị
thiếu hụt, kế toán ghi:
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Có TK 138- Phải thu khác (1381): Giá trị vật liệu, thiết bị thiếu
chưa có thuế.
Có TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ
- Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào
số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ.
- Đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra
được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của
luật thuế. Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111,112,...Số tiền được hoàn theo QĐ của cơ quan thuế.
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331,1332).
Phụ lục số 01- Sơ đồ 1.1: kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp

- Thuế GTGT 10%: 0,54 tỷ đồng {= ( 2 + 3,4) x 10%}


- Tổng số tiền bên A phải thanh toán là: 5,94 tỷ đồng
- Bên A:
+ Nhận bàn giao nhà xưởng, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu hao
là 5,4 tỷ đồng (giá trị không có thuế GTGT)
+ Tiền thuế GTGT 0,54 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra của
hàng hóa bán ra hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp bên A nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán cho bên
B theo từng hạng mục công trình (giả định phần giá trị xây lắp 2 tỷ đồng
nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán trước) thì giá tính thuế
GTGT là 2 tỷ đồng.
Quy trình kế toán ghi nhận thuế GTGT đầu ra đối với sản phẩm xây
lắp hoàn thành:
(1) Trường hợp hợp đồng XD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến
độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng XD được ước tính một cách đáng
tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh DT tương ứng với phần công
việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm
lập báo cáo tài chính, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
Có TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Căn cứ vào hoá đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền
khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng
trước, ghi:
Nợ các TK 111,112...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status