Đánh giá hiểu biết, thái độ và thực hành phòng chống tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch của người dân tại tỉnh nghệ an năm 2015 - Pdf 37

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến trong cộng đồng. Bệnh
có thể gặp ở tất cả các quốc gia trên thế giới, kể cả các quốc gia đã phát triển
cũng như các quốc gia đang phát triển. Bệnh là nguyên nhân gây tàn phế và tử
vong hàng đầu ở người cao tuổi. Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử
vong do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA [1].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì hàng năm có khoảng
9,4 triệu người chết do bệnh THA. Số người mắc bệnh THA tăng từ 600 triệu
người năm 1980 lên đến 1 tỷ người năm 2008 [2]. Theo ước tính đến năm
2025, toàn thế giới có khoảng 1/3 dân số mắc bệnh THA [3], [4].
Tại Việt Nam, trước 1950 bệnh THA ít được các y văn trong nước nói
đến, tuy nhiên trong những năm gần đây bệnh THA có chiều hướng gia tăng
rất rõ. Theo các số liệu điều tra, tỷ lệ bệnh THA ở tuổi lao động trong những
năm 60 là 1,8%, đến những năm 70 tăng đến 3% [5]. Đến năm 2002, tỷ lệ
THA trong cộng đồng dân cư miền Bắc đã là 16,3%, ở thành phố Hồ Chí
Minh năm 2004 là 20,5% [6], [7].
Tăng huyết áp là một bệnh mãn tính mà phần lớn không tìm thấy nguyên
nhân. THA nguy hiểm vì bệnh thường diễn biến âm thầm không có triệu
chứng nhưng gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: tai biến mạch máu não,
suy tim, suy mạch vành, suy thận… phải điều trị lâu dài, cần sử dụng thuốc và
phương tiện kỹ thuật đắt tiền, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là
gánh nặng cho gia đình và xã hội [2], [6], [8].
Trong những năm tới số người mắc bệnh THA sẽ còn tăng do một số yếu
tố liên quan THA vẫn còn phổ biến như: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, dinh
dưỡng bất hợp lý, ít vận động... Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khống
chế được các yếu tố nguy cơ này sẽ làm giảm được 80% bệnh THA [2].


Điều trị THA cần phải liên tục, kéo dài và phải được theo dõi chặt chẽ.
Trên thực tế việc phát hiện, quản lý và điều trị bệnh nhân THA tại cộng đồng
gặp rất nhiều khó khăn do nhận thức, điều trị dự phòng và kiểm soát bệnh



Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa THA
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Một người lớn được gọi là THA khi HA tối
đa, HA tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương
(HATTr) ≥ 90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất
2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA [9], [10].
Đây không phải tình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều
nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác
nhau. THA cũng là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch khác nhau: tai
biến mạch máu não, bệnh mạch vành…
1.1.2. Phân loại THA
Phân loại THA có nhiều thay đổi trong những năm gần đây. Theo
WHO/ISH (năm 2003) chia lại THA làm 3 độ [9], [11], [12]:
Bảng 1.1. Chia độ tăng huyết áp theo WHO/ISH (năm 2003)
Phân độ THA
THA độ I
THA độ II
THA độ III

Huyết áp (mmHg)
Tâm thu
Tâm trương
140-159
90-99
160-179
100-109


THA độ II

≥ 160

≥ 100

- Cách phân loại THA tại Việt Nam: năm 2010, Bộ Y tế đã ban hành
Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/8/2010 về hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị tăng huyết áp trong đó phân loại tăng huyết áp như sau [14]:
Bảng 1.3. Phân loại tăng huyết áp tại Việt Nam hiện nay
Phân độ huyết áp

Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương

(mmHg)

(mmHg)

HA tối ưu

< 120



< 80

HA bình thường


THA độ 3

≥ 180

và/hoặc

≥ 110

Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ
thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ
theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.


1.2. Tình hình bệnh THA ở một số nước trên thế giới
Bệnh THA trong cộng đồng ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức
cao, đặc biệt ở các nước phát triển. Tại các nước phát triển có hình thái bệnh
tật chuyển từ các bệnh nhiễm trùng sang các bệnh không nhiễm trùng là chủ
yếu, trong đó có bệnh THA. Nhìn chung các nghiên cứu về tình hình bệnh
THA ở một số nước trên thế giới đều cho kết quả tỷ lệ THA ở người trưởng
thành vẫn còn cao (trên 28%), có xu hướng tăng theo thời gian và tăng theo
nhóm tuổi.
Theo số liệu báo cáo của CDC – Hoa Kỳ từ năm 2003-2010, tỷ lệ THA
ở người trưởng thành ở Mỹ (từ 18 tuổi) là 30,4% [15]. Còn trong nghiên cứu
26.349 người từ 30 tuổi trở lên ở Mỹ cho thấy tỷ lệ THA cao hơn ở cả nam và
nữ so với số liệu báo cáo của CDC, cụ thể con số trên tương ứng là 37,6% ở
nam và 40,1% ở nữ [16]. Kết quả này phản ánh xu hướng mắc bệnh THA
tăng theo độ tuổi của người dân. Ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho
THA năm 2003 tại Mỹ đã lên tới 65,3 tỷ USD [17].
Trong một nghiên cứu khác tại Thụy Sĩ từ năm 1999 đến năm 2009 cho

độ II, độ III lần lượt là 10,2%, 4,2%, 1,9% [25].
Kết quả điều tra năm 2007 tại Long Biên - Hà Nội cho thấy tỷ lệ mắc
bệnh THA của người cao tuổi tại đây là 47,7% và có xu hướng tăng dần theo
độ tuổi [26].
Nghiên cứu về mô hình bệnh tật tại bệnh viện và các trạm y tế xã tại
Đồng Tháp trong năm 2008 cũng cho kết quả là tăng huyết áp là nguyên nhân
thứ hai nhập viện tại các bệnh viện huyện và cũng là 1 trong 10 nguyên nhân
nhập viện nhiều nhất tại bệnh viện tỉnh [27].


II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI
10.1.Tình hình tăng huyết áp trên thế giói và tại Việt Nam:
a. Tình hình tăng, huyết áp trên thế giới:
Tăng huyết áp là một rối loạn tim mạch phổ biến nhất và có ảnh tới sức
khoẻ của khoảng một tỷ người trên toàn thế giới.[l] Theo báo cáo của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) năm 2009, tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong trên toàn thế giới (12.7%) tiếp sau là hút thuốc lá (8.7%) và tăng
đường máu (5.8%) [2]. Mỗi năm có ít nhất 7.1 triệu người tử vong do tăng
huyết áp.[3] Tần suất tăng huyết áp chung của người lớn trên thế giới là 35%
(37% ở nam giới và 31% ở nữ giới). [4] Bảng 1 trình bày tần suất, tỷ lệ biết bị
bệnh, tỷ lệ điều trị và kiểm soát được tăng huyết áp trên thế giới, tại các nước
phát triển và các nước đang phát triển ở cả 2 giới.
Tần suất tăng huyết áp cao nhất ở nam giới khu vực Bắc Âu (45.8%) và
thấp nhất ở nữ giới châu úc và New Zealand (23.8%). Tỷ lệ thấp nhất những
người tăng huyết áp biết được tình trạng huyết áp tăng cao của mình là nam
giới ỏ' khu vực Nam Á (35.3%), tỷ lệ được điều trị thấp nhất là nam giới ở
khu vực Bắc Ầu (23.6%), và tỷ lệ thấp nhất kiểm soát được tăng huyết áp là
5.7% ở nam giới Bắc và Trung Á. Ngược lại, tỷ lệ cao nhất về nhận biết, điều
trị và kiểm soát tăng huyết áp được quan sát thấy ở nữ giới Bắc và Trung Mỹ
73.6, 62.5, và 33.2% theo thứ tự [4]

30.5 ± 11.5

46.2 ± 16.2
58.5 ± 16.2

29.2 ± 14.2
40.6 ± 16.2

31:9 ± 13.0
36.8 ± 14.0

10.5 ±9.3
16.9 ± 12.0

49.2 ± 15.9
61.7 ± 13.6

29.1 ± 14.6
40.6 ± 15.0

33.2 ± 13.6
38.4 ± 13.5

10.8 ±9.7
17.3 ± 11.4

40.6 ± 15.5
52.7 ± 19.1

29.2 ± 13.8

và trên các cá thể có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch (bằng các biện pháp dùng
thuốc và không dùng thuốc) nhằm cải thiện tình trạng dự phòng và kiểm soát
tăng huyết áp trên phạm vi toàn quốc. Bảng 2 cho chúng ta thấy kết quả rất
hiệu quả của các chương trình này tại Hoa Kỳ trong giai đoạn từ 1976 đến
2000. Các kết quả này thu được qua các Điều tra Quốc gia về Sức khoẻ và
Dinh dưỡng lần II và III tại Hoa Kỳ trong thời gian này (The National Health
and Nutrition Examination Surveys II & III). [1]
Bảng 2. Xu hướng cải thiện các tỷ lệ nhận biết bị bệnh, điều trị và kiêm soát
tăng huyết áp ở quần thê người lớn Mỹ từ 18 đên 74 tuôi trong giai đoạn 1976
đên 2000. [1]
Thời gian 1976-1980

1988-1991

1991-1994

1999-2000

73
55
29

68
54
27

70
59
34


lớn này và cũng trong giai đoạn từ 1991 đến 2000, tỷ lệ mới mắc đột quỵ
giảm 52.5% và tỷ lệ tử vong chung do đột quỵ cũng giảm 54% [3, 19]
b. Tình hình tăng huyết áp tại Việt Nam
Việt Nam là nước có thu nhập thấp và trung bình, với hệ thông chăm
sóc sức khoẻ toàn dân, đang đối mặt với gánh nặng bệnh tật kép vừa các bệnh
truyền nhiễm và các bệnh không lây nhiễm. Tần suất tăng huyết áp tại Việt
Nam ngày càng tăng cao trong một vài thập niên gần đây (Hình 1). Tần suất
này là 1% năm 1960, 11.2% năm 1992 [20], 16.3% năm 2001,[21] 16.9%
năm 2002 [22], 18.3% năm 2005 [23] và lên đến 25.1% ở người lớn năm
2008 [24].
Hình 1. Tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn Việt Nam liên tục tăng từ 1960-2008
Trong gần 50 năm, tính từ năm 1960, tần suất tăng huyết áp ở người
iớn Việt Nam đã tăng hơn 25 lần và hiện nay là khoảng 25,1%, theo điều tra
về tăng huyết áp năm 2008 trên phạm vi toàn quốc ở người lớn (> 25 tuổi, n ≈
10.000 người) do Viện Tim mạch phối hợp với chuyên gia của Tồ chức Y tế
Thế giới thực hiện [24]. Như vậy, cứ 4 người lớn Việt Nam sẽ có 1 người bị


tăng huyết áp. Với dân số của Việt Nam là 90 triệu dân thì có khoảng 45 triệu
người lớn > 25 tuổi và ước tính hiện nay cả nước có khoảng hơn 11 triệu
người bị tăng huyết áp. Tần suất tăng huyết áp tăng dần theo tuổi, ở nam giới
(28.3%) thì cao hơn so với nữ giói (23.1%), ở khu vực thành thị (32.7%) thì
cao hơn hẳn so với vùng nông thôn (17.3%) [24]. Xét về khía cạnh học vấn
thì những người có trình độ học vấn chưa tốt nghiệp cấp 1 có tần suất tăng
huyết áp cao nhất (36.5%), so với những người có trình độ học vấn cao hơn.
Những người độc thân có tỷ lệ tăng huyết áp (33.4%) cao hơn những người đã
lập gia đình (23.2%). Nhóm người lớn có nghề nghiệp là các công việc chân
tay như nông dân, công nhân xây dựng, phụ hồ... thì có tỷ lệ tăng huyết áp
(19.8%) thấp hơn nhóm người làm việc công chức văn phòng hay chuyên gia
(25.5%) như các chuyên viên chính phủ, giáo viên, kỹ sư, bác sĩ... và tỷ lệ này

kiến thức và tạo nguồn nhân lực y tế cho công tác phòng chống tăng huyết áp
tại tất cả các tuyến cơ sở (2.476 lớp học và 71.381 lượt cán bộ y tế tham gia
học); 3/ Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm tăng huyết áp tại 1.116 xã/
phường cho gần 2,5 triệu người dân > 40 tuổi; 4/ tổ chức khám định kỳ, điều
trị và quản lý bệnh nhân tăng huyết áp cho gần 750.000 người dân bị tăng
huyết áp.
11. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật áp dụng, sử dụng
11.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra dịch tễ học mô tả cắt ngang.
11.2. Địa điểm nghiên cứu
Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung bộ với diện tích tự
nhiên 1.648.729 ha, dân số 3.064.300 người.
Về tổ chức hành chính tỉnh Nghệ An gồm 1 thành phố (thành phố
Vinh), 3 thị xã (Thị xã Cửa Lò, Thị xã Hoàng Mai, và Thị xã Thái Hòa) và 17


huyện: Anh Sơn, Diễn Châu, Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Quế Phng, Quỳ Hợp, Thanh
Chương, Tương Dương, Đô Lương, Con Cuông, Hưng Nguyên, Nam Đàn,
Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Yên Thành. Nghiên cứu được
tiến hành tại 2 huyện ở nông thôn và 1 huyện ở thành thị ở tỉnh Nghệ An là
địa bàn điều tra được lựa chọn trong khuôn khổ đề tài cấp nhà nước “Đánh
giá kết quả những hoạt động của dự án phòng chống tăng huyết áp giai đoạn
2012-2015” do Viện Tim mạch bệnh viện Bạch Mai chủ trì được tiến hành từ
2012-2015.
11.3. Thời gian nghiên cứu: 2015
11.4. Đối tượng nghiên cứu:
• Đối với nghiên cứu khảo sát các hoạt động của dự án liên quan đến người
dân hoặc người bệnh bị tăng huyết áp thì đối tượng nghiên cứu là người
dân sống tại điểm nghiên cứu >= 25 tuổi.
• Đối với nghiên cứu khảo sát các hoạt động của dự án liên quan đến nhân

Bước 1: Chọn tỉnh/ thành phố: Tỉnh Nghệ An
Bước 2: Chọn quận / huyện
•Liệt kê danh sách tất cả cá quận huyện tại tỉnh Nghệ An tham gia vào
chương trình phòng chống THA
•Bắt thăm ngẫu nhiên chọn ra được 2 huyện ở vùng nông thôn và 1
quận ở vùng thành thị.
Bước 3: Chọn xã /phường


• Liệt kê danh sách tất cả các xã/phường có tham gia trong chương
trình phòng chống THA tại các quận/huyện đã được bắt thăm.
• Bắt thăm chọn ngẫu nhiên ra 3 xã/phường trong mỗi quận/huvện đó.
Kết quả có 9 xã/phường trong 1 tỉnh/thành phố.
Bước 4: Chọn đôi tượng nghiên cứu
- Lập danh sách người dân > 25 tuổi đang sinh sống tại các điểm trong
nghiên cứu, không phân biệt giới, nghề nhiệp, chúng tôi sử dụng phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên dùng bảns số ngẫu nhiên trong chương trình EPI-INFO
6.1 2000 của Tổ chức Y tế Thế giới để chọn ra 900 người dân từ danh sách
này và mời đến khám đánh giá thực trạng THA và sự hiểu biết thói quen thực
hành về phòng chống THA và YTNC TM tại trạm y tế địa phương.
- Tiêu chuẩn loai trừ: Những người đang mắc bệnh cấp tính hoặc có
những rối loạn về tâm thần hoặc từ chối không tham gia nghiên cứu.
11.4.2.Chọn đối tượng nghiên cứu là NVYT hay cơ sở y tế:
Đối với khảo sát có liên quan đến các nhân viên y tế chúng tôi khảo sát
tất cả các nhân viên y tế tại các cơ sở y tế địa phương thuộc 8 tỉnh/thành phố
có tham gia trong chương trình Phòng chống tăng huyết áp.
Tất cả các báo cáo thường niên của các cơ sở y tế địa phương cũng là đối
tượng nghiên cứu cho khảo sát.
11.4.3.Phương pháp thu thập dữ liệu, thiết bị
- Địa điêm: Thu thập sô liệu tập trung, địa điêm thu thập tại trạm y tê xã/

Vòng hông lần 2.

Số đo vòng eo và vòng hôns; là trung bình cộng của 2 số đo lần 1 và lần 2.
- Đa huyết áp: bàng huyết áp tự động với băng quấn ở cánh tay phù họp
với chu vi cánh tay của đối tượng. Đo huyết áp ở tư thế ngồi, để bệnh nhân
ngồi nghỉ 5 phút trong phòng yên tĩnh trước khi bắt đầu đo huyết áp và đo 2
lần cách nhau 1 -2 phút sau đó lấy trị số trung bình. Đo huyết áp lần 3 nếu có
sự chênh lệch lớn hơn 10 mmHg trong hai lần đo đầu.
- Thu thâp thông tin bằng, phiêu điều tra: Tất cả các điểm điều tra đều
được sử dụng chung bộ phiếu điều tra giống nhau để thu thập các thông tin về
hành chính, về nhân khẩu học như tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, tiền sử bản
thân và gia đình liên quan đến bệnh, các yếu tố liên quan đến lối sống như


uống rượu, hút thuốc, thói quen ăn uống, hoạt động thể lực, căng thẳng trong
cuộc sống..., các thông tin liên quan đến các hoạt động truyền thông và kiến
thức - thái độ - thực hành về phòng chống THA và các YTNC-TM (Phụ lục
2).
Đối với nhóm đối tượng là nhân viên y tế phục vụ cho mục tiêu khảo sát
về đào tạo và cơ sở y tế triển khai quản lý THA thì các thông tin sẽ được thu
thập theo bộ câu hỏi ở Phụ lục 3 và 4.
11.5. Xử lý và phân tích số liệu:
Các số liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê y sinh học, theo
chương trình STATA 11.
12. Nội dung nghiên cứu
Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu:
12.1. Đánh giá các chỉ số nhân trắc:
- Chỉ số khối cơ thể (BMI):
Dựa theo tiêu chuân của WHO 2000 áp dụng cho người trưởng thành
Châu Á. Chỉ số BMI được tính theo công thức:


Nam >90
cm;Nữ > 80cm

12.3. Chẩn đoán tăng huyết áp
Theo Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng tăng huyết áp được Bộ Y
tế ban hành năm 2010.
Bảng phân độ THA
TT
1
2
3
4
5

Phân độ
Bình thường
Tiền THA
THA độ 1
THA độ 2
THA độ 3

HA tâm thu (mrnHg) HA tâm trương (mmHg)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, Cushman \vc, Green LA, Izzo
JL, Jr., Jones DW, Materson BJ, Oparil s, Wright JT, Jr. et al: The
Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention,
Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure: the JNC
7 report. JAMA 2003, 289(19):2560-2572.

2.

World-Health-Organization: Global Health Risks Summary Tables. In.
Geneva, Switzerland: Health Statistics and Iníbrmatics Department.
World Health Organization; 2011 ( />
3.

World-Health-Organization: World Health Organization Global Report:
Preventing Chronic Diseases - A Vital Investment. In. Edited by
Department of Chronic Diseases and Health Promotion WHO. Geneva:
World Health Organization; 2005.

4.

Pereira M, Lunet N, Azevedo A, Barros H: Differences in prevalence,
avvareness, treatment and control of hypertension between developing
and developed countries. JHypertens 2009, 27(5):963-975.

5.

Whitworth JA: 2003 WorId Health Organization (WHO)/ĩnternational

Rabiei K, Roohafza H, Azadbakht L, Bahonar A, Sadri G, Amani A et
al: Do Iifestyle interventions work in developing countries? Findings
from the Isfahan Healthy Heart Program in the Islamic Republic of
Iran. Bull WorldHealth Organ 2009, 87(l):39-50.

9.

Tian HG, Guo ZY, Hu G, Yu SJ, Sun w, Pietinen p, Nissinen A:
Changes in sodium intake and blood pressure in a community-based
intervention project in China. JHum Hypertens 1995, 9(12):959-968.

10.

He FJ, MacGregor GA: Effect of longer-term mođest salt reduction on
blood pressure. Cochrane Database Syst Rev 2004(3):CD004937.

11.

Dickinson HO, Mason JM, Nicolson DJ, Campbell F, Beyer FR, Cook
JV, Williams B, Ford GA: Liĩestyle interventions to reduce raised
blood pressure: a systematic review of randomized controlled triaỉs. J
Hypertens 2006, 24(2):215-233.

12.

Asaria p, Chisholm D, Mathers c, Ezzati M, Beaglehole R: Chronic
disease prevention: health effects and fínancial costs of strategies to
reduce

salt


15.

Stewart SH, Latham PK, Miller PM, Randall p, Anton RF: Blood
pressure reduction during treatment for alcohol dependence: results
from the Combining Medications and Behavioral Interventions for
Alcoholism (COMBINE) study. Addỉction 2008, 103(10): 1622-1628.

16.

Cecchini M, Sassi F, Lauer JA, Lee YY, Guajardo-Barron V, Chisholm
D: Tackling of unhealthy diets, physical inactivity, and obesity: health
effects and cost-effectiveness. Lancet 2010, 376(9754): 1775-1784.

17.

Isaakidis p, Raguenaud ME, Say c, De Clerck H, Khim c, Pottier R,
Kuoch s, Prahors u, Chour s, Van Damme w et aỉ: Treatment of
hypertension in rural Cambodia: results from a 6-year programme.
JHum Hypertens 2010.

18.

Knuth AG, Bielemann RM, Silva SG, Borges TT, Del Duca GF,
Kremer MM, Hallal PC, Rombaldi AJ, Azevedo MR: [Public
knowleđge on the role of physical activity in the prevention and
treatment of diabetes and hypertension: a population-based study in
Southern Brazil]. Cad Saude Publica 2009, 25(3 ):513-520.

19.

Vietnam. In. Hanoi: Vietnam National Heart Institute; 2001.
22.

Ministry-of-Health-of-Vietnam: Vietnam national health survey 20012002. In. Hanoi: Vietnam Ministry of Health; 2003.


23.

Van Minh H, Soonthomthada K, Ng N, Juvekar s, Razzaque A, Ashraf
A, Ahmed SM, Bich TH, Kanungsukkasem ư: Blood pressure in adult
rural INDEPTH population in Asia. Glob Health Actỉon 2009, 2.

24.

Son PT, Quang NN, Viet NL, Wall s, Weinehall L, Bonita R, Byass P:
Prevalence, awareness, treatment, and control of hypertension in
Vietnam - Results from a national survey. J Hum Hypertens 201
l:Advance Online publication. doi: 10.1038/jhh.2011.1018.

25.

BỘ-Y-tế: Niên giám thống kê Y tế 2009. In. Hanoi: Bộ Y tế; 2009.

26.

Vietnam-Prime-Minister’s-Offce.: Decision77/2002/QD-TTg:
Ratiíication of programme of prevention and control of certain
noncommunicable diseases for the period 2002-2010. In.; 2002.

27.


Tỉnh/t-phố:......................................................

[

] Mã

103

Quân / Huyện: ......................................................

[

] Mã

104

Phường / Xã:...........thi trấn...............

[

] Mã

105

Tổ/ Xóm:.............................................................

[

] Mã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status