NGHIÊN cứu về điều TRỊ UNG THƯ nội mạc tử CUNG GIAI đoạn III, IV tại BỆNH VIỆN k - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
=======

BỘ Y TẾ

VŨ ĐÌNH GIÁP

Nghiªn cøu vÒ ®iÒu trÞ ung th néi m¹c tö cung
giai ®o¹n III, IV t¹i BÖnh viÖn K
Chuyên ngành : Ung thư
Mã số

: 62720149

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ VĂN QUẢNG

HÀ NỘI – 2015


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC.................................Buồng tử cung
BVK................................Bệnh viện K
CKKN.............................Chu kỳ kinh nguyệt
CTC.................................Cổ tử cung
ĐMH...............................Độ mô học
ER................................... Estrogen receptor
ER+.................................ER dương tính

1.2.3.3. Giai đoạn chế tiết (giai đoạn trước khi hành kinh)........................................4
1.2.3.4. Giai đoạn bong (giai đoạn hành kinh)...........................................................5
1.2.4. Nội mạc tử cung thời kỳ tiền mãn kinh................................................................5
1.2.5. Nội mạc tử cung thời kỳ mãn kinh.......................................................................6
1.3 CÁC TỔN THƯƠNG NỘI MẠC TỬ CUNG.............................................................7
1.3.1 Quá sản nội mạc tử cung ......................................................................................7
1.3.1.4 Quá sản phức tạp không điển hình (Complex hyperplasia with atypia):.......8
1.3.2 Polyp nội mạc tử cung...........................................................................................8
1.3.3. Ung thư nội mạc tử cung......................................................................................8
1.4 UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG (UTNMTC)..........................................................8
1.4.1 Dịch tễ...................................................................................................................8
1.4.1.1 Tỷ lệ mới mắc và tử vong...............................................................................8
1.4.1.2 Tuổi mắc bệnh................................................................................................9
1.4.1.3 Chủng tộc.......................................................................................................9
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ................................................................................................9
1.4.3. Cơ chế bệnh sinh................................................................................................10
1.4.4 Lâm sàng.............................................................................................................11
1.4.4.1 Triệu chứng cơ năng.....................................................................................11
1.4.4.2. Triệu chứng thực thể...................................................................................11
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG............11
1.5.1 Chẩn đoán hình thái học......................................................................................12
1.5.1.1 Chẩn đoán tế bào học...................................................................................12
1.5.1.2 Nạo, hút sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học.................................................12
1.5.2 Soi buồng tử cung chẩn đoán..............................................................................14


1.5.3 Chụp buồng tử cung có cản quang......................................................................14
1.5.4 Siêu âm bằng đầu dò âm đạo...............................................................................14
1.5.5 Chụp CT hay MRI vùng tiểu khung – tử cung....................................................14
1.5.6 Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học.....................................................................15

2.2.4.1. Kỹ thuật thu thập số liệu..............................................................................26
2.2.4.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu:...............................................................27
Triệu chứng lâm sàng và Cận lâm sàng...................................................................27
2.2.4.3. Xử lý số liệu................................................................................................30
2.2.4.4. Kỹ thuật khống chế sai số............................................................................30
Chương 3..............................................................................................................................31
DỰ KIẾN KẾT QUẢ...........................................................................................................31
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG....................................................31
3.1.1. Lâm sàng............................................................................................................31
3.1.1.1 Phân bố bệnh theo nhóm tuổi.......................................................................31
3.1.1.2. Tình trạng kinh nguyệt................................................................................31
3.1.1.3. Các yếu liên quan bệnh sinh........................................................................31
3.1.1.4. Triệu chứng của bệnh..................................................................................32
3.1.2 Cận lâm sàng.......................................................................................................33
3.1.2.1. Chẩn doán hình ảnh.....................................................................................33
3.1.2.2. Kết quả mô bệnh học...................................................................................33
3.1.2.3 Xếp độ mô học.............................................................................................34
3.1.2.4 Hạch chậu di căn..........................................................................................34
3.1.2.5. Xếp giai đoạn bệnh sau phẫu thuật theo FIGO 2008..................................34
3.1.2.6. Liên quan giữa độ mô học và giai đoạn bệnh:............................................34
3.1.2.7. Liên quan giữa xâm lấn lớp cơ và di căn hạch chậu...................................35
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ...............................................................................................35
3.2.1 Phối hợp điều trị..................................................................................................35
3.2.2. Theo dõi sau điều trị...........................................................................................36
3.2.2.1. Kết quả sau điều trị......................................................................................36
3.2.2.2 Vị trí tái phát di căn......................................................................................36
3.2.3. Khảo sát thời gian sống .....................................................................................36
3.2.3.1 Thời gian sống còn toàn bộ: (theo theo đơn vị tháng).................................36
3.2.3.2. Các yếu tố liên quan đến sống còn toàn bộ.................................................37
Chương 4..............................................................................................................................38

4.2.3. Khảo sát thời gian sống còn...............................................................................39
* Thời gian sống còn sau 3 năm...................................................................................39
*Các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống còn, yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất.............39
* Thời gian sống thêm không bệnh..............................................................................39
DỰ KIẾN KẾT LUẬN.........................................................................................................40

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư nội mạc tử cung (UTNMTC) là một loại ung thư thường gặp ở
đường sinh dục nữ, chiếm 90% ung thư ở thân tử cung và chiếm 6-8% trong
tổng số ung thư ở nữ giới.
Trên thế giới : năm 2012 có khoảng 288.000 ca UTNMTC mới mắc và
có 74.000 trường hợp tử vong do căn bệnh này. Tại Hoa Kỳ, cũng như với các
nước phát triển khác, UTNMTC là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến , với hơn
50.000 trường hợp mới mắc và gần như 8600 người chết vì căn bệnh này
trong mỗi năm. Ở Việt Nam, số trường hợp mới mắc và tử vong là 3.054 ca
và 1.400 ca tương ứng tỉ lệ mới mắc và tử vong là 7,2/100.000 dân và 3,3/
100.000 dân, so sánh với năm 2002 là 2,5/ 100.000 dân và 0,9/ 100.000 dân.
Những thống kê trên dã chỉ ra rằng, , tỷ lệ UTNMTC trên thế giới và ở nước
ta ngày càng gia tăng. Điều này phù hợp với tuổi thọ của phụ nữ ngày càng
cao, điều kiện sống ngày càng được nâng lên sẽ kéo theo sự gia tăng của tỷ lệ
các yếu tố nguy cơ của bệnh như : việc sử dụng hoormon thay thế sau mãn
kinh, tỷ lệ có kinh sớm và mãn kinh muộn, tỷ lệ không sinh con, bệnh béo
phì, tăng huyết áp, đái tháo đường….Ở Việt Nam, việc phát triển của lĩnh vực
y tế với các thiết bị, các phương pháp chẩn đoán bệnh ngày càng tôt nên phát
hiện bệnh được sớm hơn do đó tỉ lệ UTNMTC cũng tăng lên .

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẪU CỦA TỬ CUNG
Tử cung được cấu tạo là khối cơ trơn rỗng, nằm giữa trực tràng và bàng
quang, nối tiếp với âm đạo. Tử cung của phụ nữ trưởng thành cao 7- 7,5 cm,
rộng 5cm,2/3 trên là thân tử cung, 1/3 dưới là cổ tử cung (CTC) .Buồng tử
cung(BTC) dài 6- 6,5 cm (3,5 cm ở thân, 0,5 cm ở eo và 2,5 cm ở ống cổ tử
cung), và thành dày khoảng 1,2cm. Sau khi mãn kinh, TC teo nhỏ : lớp cơ mỏng
đi, chiều cao buồng tử cung ngắn hơn (5cm). TC được treo giữ trong tiểu khung
bởi các dây chằng và sự bám vào âm đạo của CTC. TC được cấp máu từ động
mạch tử cung là một nhánh của động mạch hạ vị. Hệ bạch mạch từ lớp nội mạc,
lớp cơ và thanh mạc dẫn lưu bạch huyết đổ về các hạch bạch huyết của động
mạch chậu trong, động mạch chậu chung hoặc động mạch chủ bụng.
1.2. MÔ HỌC VÀ SINH LÝ NỘI MẠC TỬ CUNG
Nội mạc tử cung là nơi tạo ra kinh nguyệt, nơi trứng đến làm tổ và phát
triển. NMTC hoạt động dưới tác động của nội tiết tố nữ , đó là progesteron và
estrogen.
1.2.1. Cấu tạo chung
Về mô học, NMTC gồm 2 lớp: lớp biểu mô phủ NMTC và lớp đệm.
Biểu mô phủ nội mạc tử cung là biểu mô đơn, cấu tạo bởi 3 loại tế bào: Tế
bào trụ có lông, tế bào trụ không có lông và tế bào trung gian. Lớp đệm là mô
liên kết, trong có chức những tuyến tử cung được tạo ra do biểu mô phủ nội
mạc lõm xuống lớp đệm, ngoài ra trong lớp đệm còn có những đám tế bào
lympho và rất giàu mạch máu.


4

1.2.2. Nội mạc tử cung trước tuổi dậy thì
Nội mạc tử cung rất mỏng, các tuyến trong lớp đệm là các tuyến giả,

xoắn trong lớp này nuôi dưỡng. Ngoài ra, còn có các tuyến phong phú, cong
queo khúc khuỷu, lòng tuyến rộng chứa nhiều chất chế tiết.
Chiều dài và cấu tạo của 2 lớp này biến đổi mạnh trong chu kỳ kinh
nguyệt. Đây cũng là mô duy nhất luôn biến đổi và biến đổi có chu kỳ mà kết
thúc của mỗi chu kỳ là sự rụng (bong) ra của các tế bào niêm mạc tử cung khi
hành kinh.
+ Lớp đáy nằm sát lớp cơ tử cung, có rất ít các biến đổi về cấu tạo
trong chu kỳ kinh nguyệt. Cấu trúc chỉ có tổ chức niêm mạc tử cung với
nhiệm vụ tái tạo trở lại cho các chu kỳ kinh nguyệt kế tiếp.
1.2.3.4. Giai đoạn bong (giai đoạn hành kinh)
Trong giai đoạn này, do giảm sút đột ngột hormon buồng trứng, niêm
mạc tử cung không còn được kích thích nữa. Các tiểu động mạch xoắn co thắt
lại làm thiếu máu dẫn tới tình trạng hoại tử bong (rụng) ra gây chảy máu.
Tuy nhiên, sự bong niêm mạc tử cung không diễn ra đồng loạt mà xảy
ra từng vùng và nơi nào bong xong thì sẽ tái tạo ngay.
1.2.4. Nội mạc tử cung thời kỳ tiền mãn kinh
Trong thời kỳ tiền mãn kinh hay còn gọi là giai đoạn chuyển tiếp trước khi
mãn kinh thực sự, thay đổi tùy theo từng người và thường ở độ tuổi 40- 50.
Trong thời kỳ tiền mãn kinh có thể diễn ra trong vài tháng nhưng cũng
có thể kéo dài đến 10 năm và thường có rối loạn kinh nguyệt với đặc trưng là
buồng trứng hoạt động kém, có thể phóng noãn hoặc không phóng noãn dẫn
tới sự suy giảm hay thiếu estrogen gây rối loạn cân bằng hoặc chế tiết 2
hormon buồng trứng (estrogen, progesteron).
Nguồn gốc của những thay đổi niêm mạc tử cung trong thời kỳ này là
do các nang noãn kém nhạy cảm, kém đáp ứng với các hormon tuyến yên, do
đó không chế tiết đủ hormon sinh dục làm cho nang noãn không thể chín và


6


7

1.3 CÁC TỔN THƯƠNG NỘI MẠC TỬ CUNG
1.3.1 Quá sản nội mạc tử cung
Quá sản NMTC được định nghĩa là sự ra tăng quá trình tăng sản của
tuyến so với mô đệm, kết quả là tỷ lệ tuyến trên mô đệm tăng lên khi so sánh
với pha tăng sản NMTC. Quá sản NMTC đặc biệt được chú ý vì sự liên quan
của nó với UTNMTC. Nhiều nghiên cứu về bệnh học và dịch tễ thừa nhận
tiềm năng ác tính hoá của quá sản NMTC, sự liên quan này đã được khẳng
định qua nghiên cứu về sinh học phân tử.
Quá sản NMTC có liên quan với tình trạng NMTC bị kích thích kéo dài
bởi estrogen. Nguyên nhân có thể do chu kỳ không rụng trứng, sự tăng tiết
estrogen nội sinh hay việc sử dụng nội tiết thay thế.
Dựa trên đặc điểm cấu trúc và tế bào, WHO 2003 chia quá sản NMTC
làm 4 loại:
+ Quá sản đơn giản điển hình.
+ Quá sản đơn giản không điển hình.
+ Quá sản phức tạp điển hình.
+ Quá sản phức tạp không điển hình.
1.3.1.1 Quá sản đơn giản điển hình (Simple hyperplasia without atypia):
Được xem như tăng sản dạng nang hoặc tăng sản nhẹ, kích thước tuyến thay
đổi và hình dạng không đều với những tuyến giãn thành nang. Tỷ lệ tuyến
trên mô đệm tăng nhẹ. Dạng tăng trưởng của tế bào biểu mô và đặc điểm tế
bào giống như pha tăng sản mặc dù nhân phân chia không nổi trội. Tổn
thương này ít dẫn đến UTNMTC, nó phản ánh NMTC phản ứng với sự kích
thích quá mức của estrogen, khi sự kích thích của estrogen giảm xuống thì
dẫn đến hiện tượng teo nang.
1.3.1.2 Quá sản đơn giản không điển hình (Simple hyperplasia with atypia)
Đặc điểm cấu trúc như quá sản đơn giản nhưng có tế bào không điển hình
trong biểu mô tuyến: tế bào trở nên tròn, mất hướng vuông góc với màng đáy,



9

Theo IARC (2008), tỷ lệ mới mắc và tử vong trên 100.000 dân của
UTNMTC trên thế giới là 8,1 và 2,0; ở các nước Châu Âu là 12,6 và 2,6; ở Bắc
Mỹ là 16,5 và 2,4; ở Đông Nam Á là 5,7 và ở Việt Nam lần lượt là 7,2 và 3,3.
1.4.1.2 Tuổi mắc bệnh
UTNMTC phụ thuộc vào độ tuổi, thường gặp ở phụ nữ sau MK, chỉ có
25% trước MK và 5% phụ nữ dưới 40 tuổi, tuổi trung bình 60 tuổi, tập trung cao
ở lứa tuổi 55-65. Tuổi càng cao thì tỷ lệ ung thư xâm nhập càng nhiều vì nó có
liên quan đến tần xuất mắc típ ung thư có độ mô học cao, loại này thường phát
hiện ở giai đoạn muộn. Holfman và CS đã phân tích 37 trường hợp UTNMTC
có độ tuổi từ 75 đến 92 tuổi, cho thấy: Có khoảng 57% típ u dạng nội mạc tử
cung ở nhóm tuổi lớn so với cộng đồng chung là 75-80% trong đó có 23% u ở
giai đoạn I, độ 1 (G1), phần lớn (77%) ở giai đoạn xâm nhập sâu (IC-IV) với G2,
G3 và típ mô học thuộc loại không phải dạng nội mạc.
1.4.1.3 Chủng tộc
Tỷ lệ cao nhất ở phụ nữ da trắng, gấp 2 lần phụ nữ da đen ở cùng độ tuổi
và cùng cộng đồng, thấp nhất ở phụ nữ châu Á, kể cả Nhật là nước công
nghiệp phát triển.
1.4.2 Các yếu tố nguy cơ
- Yếu tố kinh nguyệt: Tuổi bắt đầu có kinh sớm, tuổi mãn kinh muộn, thời
gian kinh nguyệt dài, CKKN không đều có tỷ lệ UTNMTC cao hơn.
- Yếu tố sinh sản: Những người không đẻ có nguy cơ mắc UTNMTC cao
hơn 2-3 lần những người đẻ, nguy cơ tăng cao hơn ở phụ nữ vô sinh.
- Yếu tố thể trạng: Liên quan đến UTNMTC bao gồm béo phì, tăng
huyết áp, đái tháo đường. Béo phì liên quan đến chuyển hoá androstenedion
thành estrogen trong mô mỡ.
- Yếu tố nội tiết: Những phụ nữ có biểu hiện cường estrogen nội sinh

vào các yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh, hầu hết các tác giả nghiên cứu
NMTC cho rằng UTNMTC là kết quả của chuỗi tổn thương có liên quan đến
tình trạng cường estrogen không đối kháng kéo dài (Prolonger unopposed


11

hyperoestrogenic conditions) và xem các quá sản NMTC là các tổn thương tiền
ung thư . WHO (2003) phân loại UTNMTC theo cơ chế sinh bệnh học gồm típ
phụ thuộc estrogen (típ I) khoảng 80-85% và típ không phụ thuộc estrogen (típ
II) khoảng 10-15%. Típ I có độ mô học thấp và thường liên quan đến quá sản
NMTC, đặc biệt quá sản không điển hình.
1.4.4 Lâm sàng
1.4.4.1 Triệu chứng cơ năng
Một số dấu hiệu lâm sàng chính của UTNMTC là:
- Ra máu âm đạo bất thường ở phụ nữ mãn kinh hoặc rong kinh, rong
huyết ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc còn kinh. Triệu chứng này hay gặp khoảng
(80%). Theo Đào Thị Hợp (1986), triệu chứng ra máu bất thường gặp 95,9%,
theo Diêm Thị Thanh Thuỷ, triệu chứng này chiếm 96,82%.
- Chảy dịch hôi âm đạo có thể gặp khoảng 30% các bệnh nhân. Chảy dịch
thường do nhiễm khuẩn, máu lẫn chất hoại tử tạo mùi hôi. Tác giả Đào Thị Hợp
gặp triệu chứng này là 30,61%, Diêm Thị Thanh Thuỷ gặp 21,42%.
- Đau vùng hạ vị thường xuất hiện muộn khi khối u đã lan tràn hoặc
xâm lấn vào các bộ phận khác trong hố chậu, triệu chứng này có thể gặp
khoảng 20,4%.
1.4.4.2. Triệu chứng thực thể
Các dấu hiệu thăm khám lâm sàng thường ít thấy. Đặt mỏ vịt chẩn đoán
loại trừ trường hợp ra máu từ CTC. Nếu bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn có thể
thấy thân tử cung to, hoặc có xâm lấn CTC, âm đạo hay có dấu hiệu di căn xa.
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG

- Bằng ống hút Novak có thể tiến hành hút sinh thiết mù hoặc có hướng
dẫn bởi Xquang. Chất hút từ buồng tử cung được bơm lên phiến kính cố định
và nhuộm. Kết quả dương tính sẽ có giá trị chẩn đoán, nhưng khi kết quả âm
tính sẽ không có giá trị loại trừ ung thư.


13

- Người ta còn dùng ống hút bơm vào buồng tử cung 2-6ml nước muối
sinh lý để rửa nội mạc tử cung sau đó hút trực tiếp ra rồi đem ly tâm và làm
phiến đồ. Phương pháp này có thể gây tai biến như thủng tử cung, nhiễm
khuẩn…cho bệnh nhân nên khi chỉ định cần hết sức nghiêm ngặt .
- Ngoài ra, có thể lấy dụng cụ chuyên dùng là bàn chải nhỏ, xoay tròn
trong buồng tử cung để thu thập bệnh phẩm. phương pháp này thường gây
chảy máu cho bệnh nhân và nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc lan tràn ung thư cao.
- Sinh thiết nội mạc tử cung là một thủ thuật đơn giản, dễ làm và được
bệnh nhân chấp nhận. Thủ thuật này không cần nong cổ tử cung mà chỉ cần
đưa vào trong buồng tử cung một thìa nhỏ, nạo một mẩu niêm mạc tử cung.
Mẫu bệnh phẩm này cho phép chẩn đoán bệnh và mức độ tổn thương. Tuy
nhiên nếu phối hợp với một phương pháp xác định vị trí như Xquang hoặc
siêu âm bằng đầu dò âm đạo hoặc soi buồng tử cung thì có giá trị chẩn đoán
và tiên lượng cao hơn.
- Để khắc phục cho việc mẫu bệnh phẩm quá nhỏ, dễ bỏ sót tổn thương
còn đang khu trú người ta tiến hành nạo buồng tử cung chẩn đoán giải phẫu
bệnh lý.
Phương pháp này cho đến nay vẫn được coi là phương pháp đáng tin
cậy với ưu điểm là kỹ thuật đơn giản, rẻ tiền, có khả năng làm ở nhiều cơ sở
và mẫu bệnh phẩm thu được có chất lượng tốt phát hiện được các tổn thương
ung thư và tiền ung thư dễ dàng, đồng thời còn có tác dụng cầm máu. Mặc dù
vậy nhưng do 70% các trường hợp ra máu âm đạo sau MK là do viêm teo

mạc tử cung một cách chính xác, có thể đánh giá mức độ xâm lấn của khối u
vào cơ tử cung và có thể định hướng vị trí sinh thiết niêm mạc tử cung.
1.5.5 Chụp CT hay MRI vùng tiểu khung – tử cung
Ngày nay CT, MRI được chỉ định rộng rãi trong ung thư nói chung và
UTNMTC nói riêng, cho phép đánh giá chẩn đoán u tại chỗ và các mức độ
xâm nhập u cũng như những tổn thương nghi ngờ di căn.


15

1.5.6 Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học
Một số tác giả nêu lên giá trị của xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học
như: CA 125….có nồng độ tăng lên trong ung thư nội mạc tử cung.
Thực tế CA 125 không mang tính đặc hiệu cho ung thư nội mạc tử
cung CA 125 có thể tăng trong một số trường như u buồng trứng, lạc nội mạc
tử cung ...và giá trị thường tăng nhanh ở giai đoạn tái phát hoặc di căn. Vì
vậy, thực tế xét nghiệm này chỉ có giá trị tiên lượng và theo dõi mức độ tiến
triển của bệnh.
Ngoài các phương pháp chẩn đoán đã đưa ra ở trên, trong y văn còn mô
tả phương pháp chẩn đoán test progesteron, nhưng độ đặc hiệu của phương
pháp chẩn đoán này rất thấp có tới 97% âm tính giả và trong thực tế không sử
dụng phương pháp này vào chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung.
1.6 CHẨN ĐOÁN UTNMTC BẰNG MÔ BỆNH HỌC
1.6.1 Đại thể
Tử cung thường có hình dạng và kích thước bình thường, mật độ mềm,
giai đoạn muộn có thể gây biến dạng tử cung do mô u phát triển làm gia tăng
kích thước xâm nhiễm hay phá hủy cơ tử cung. Nếu bổ dọc tử cung theo mặt sau
có thể gặp hình ảnh đại thể khác nhau như sau.
+ Mô u mủn, màu trắng chiếm toàn bộ tử cung rơi xuống ống cổ tử
cung, khi gạt bỏ phần trên thấy mô u bám chặt và cơ tử cung hay lấn sâu

 Các tuyến nhỏ hơn và ép vào nhau, lớp cơ mới bị xâm lấn và các
hình ảnh thể hiện ác tính rõ rệt.
 Có thể trông thấy cấu trúc ống tuyến nhỏ và các tế bào không biệt
hóa. Đây là loại ác tính nhất.
 Thêm vào đó còn có thể thấy hình ảnh dị sản biểu mô lát tầng, biểu
hiện có những vùng dị sản biểu mô lát tầng với các mức độ ác tính khác nhau,
đôi khi làm khó xác định nguồn gốc của một khối u lan tràn mạnh.


17

1.7 PHÂN LOẠI UTNMTC THEO MÔ BỆNH HỌC
Dựa vào hình thể tế bào, chất nhân, màng nhân, nguyên sinh chất, hốc,
chất chế tiết và mức độ biệt hóa của các tế bào mà UTNMTC được chia thành
các loại khác nhau. Trong đó hầu hết là ung thư biểu mô tuyến (adeno –
carcinom) chiếm 75 -80% (có thể là ung thư lớp biểu mô trụ của niêm mạc tử
cung hoặc từ các tuyến của tử cung), ung thư tuyến gai ít gặp hơn chiếm 20%
và ung thư tế bào sáng lại càng hiếm, chỉ chiếm 2%.
- Phân loại của WHO 2003 hiện nay được sử dụng rộng rãi, gồm các loại sau:
+ UTBM tuyến dạng NMTC (Endometrioid adenocarcinoma)
. Biến thể với biệt hoá vảy
. Biến thể tuyến nhung mao.
. Biến thể chế tiết.
. Biến thể tế bào có lông.
+UTBM tuyến chế nhày.
+ UTBM tuyến thanh dịch.
+ UTBM tuyến tế bào sáng.
+ UTBM tuyến hỗn hợp.
+ UTBM tế bào vảy.
+ UTBM tế bào chuyển tiếp.

tử cung, có thể làm cho tử cung to dần lên một cách đáng kể hoặc lan tràn tới
vòm âm đạo.
1.8.2 Lan tràn theo đường tĩnh mạch
Lan tràn các tế bào ung thư của nội mạc tử cung theo đường này không
phổ biến và mang tính đặc thù, rất ít gặp ung thư lan tràn theo con đường này
tới âm đạo.


19

1.8.3 Lan tràn theo ống dẫn trứng
Các tế bào ung thư trong ung thư nội mạc tử cung lan tràn theo máu
kinh, trào qua ống dẫn trứng tới phúc mạc, di căn đến buồng trứng.
1.8.4 Lan tràn theo đường bạch huyết
Khoảng 10-30% lan tràn theo con đường này.
Các tế bào ung thư lan tới các hạch trong chậu hông và đáy dây chằng
rộng, buồng trứng và âm đạo. Ung thư nội mạc tử cung lan tràn theo đường
này thường gặp khi đã lan sâu vào lớp cơ của tử cung.
1.9 PHÂN LOẠI UTNMTC THEO FIGO (HIỆP HỘI SẢN PHỤ KHOA
THẾ GIỚI) NĂM 2008
Phân loại UTNMTC theo giai đoạn lâm sàng của Hiệp hội sản phụ khoa thế
giới được sử dụng rộng rãi để theo dõi tiến triển, điều trị và tiên lượng bệnh.
Phân loại UTNMTC theo giai đoạn lâm sàng theo FIGO 2008
 Giai đoạn IA: U tại chỗ hoặc xâm nhập dưới 1/2 chiều dày lớp cơ
tử cung; độ mô học 1, 2, 3.
 Giai đoạn IB: Xâm nhập bằng hoặc hơn 1/2 chiều dày lớp cơ tử
cung; độ mô học 1, 2, 3.
 Giai đoạn II: U xâm nhập mô đệm cổ tử cung nhưng không ra
ngoài cổ tử cung; độ mô học 1, 2, 3.
 Giai đoạn IIIA: U xâm nhập đến thanh mạc thân tử cung và hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status