Đánh giá hiện trạng chuỗi cung ứng suất ăn trên máy bay cho đường bay quốc tế xuất phát từ sân bay cam ranh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------

ĐỖ THỊ LAN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG SUẤT ĂN
TRÊN MÁY BAY CHO ĐƯỜNG BAY QUỐC TẾ XUẤT PHÁT
TỪ SÂN BAY CAM RANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHUỖI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------

ĐỖ THỊ LAN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG SUẤT ĂN
TRÊN MÁY BAY CHO ĐƯỜNG BAY QUỐC TẾ XUẤT PHÁT
TỪ SÂN BAY CAM RANH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHUỖI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:

hoạch, hệ chính quy, tại trường Đại học Nha Trang, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Trường Đại học Nha Trang, Khoa Công nghệ thực phẩm, Khoa Sau đại học
và tất cả các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy tôi suốt thời gian học Cao học đã
truyền dạy cho tôi các kiến thức quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quãng thời gian tôi theo học tại Trường.
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng (Masco)- chi nhánh
Nha Trang, Công ty Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Đại diện Cảng vụ Cảng
hàng không Miền Trung tại sân bay Cam Ranh, Đại diện các hãng hàng không Việt
Nam, Nordwind, Pegas, Korean, China tại sân bay Cam Ranh, Trung tâm Kiểm dịch y
tế quốc tế tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra
hiện trạng, thu thập số liệu trong thời gian phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Mai Thị Tuyết Nga, Giảng viên Khoa
Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nha Trang và đã dành nhiều thời gian quý báu,
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn gia đình, cơ quan công tác và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ về
mọi mặt để tôi hoàn thành được khóa học này.
Do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm
góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 10 năm 2015
Học Viên

Đỗ Thị Lan

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii

v


3.1.2. Đánh giá thực trạng quy trình TXNG bằng mô hình của Mai và cộng sự
(2010) ..................................................................................................................41
3.1.3. Đánh giá thực trạng TXNG bằng mẫu phiếu điều tra của Olsen và Karsen
(2005) ..................................................................................................................44
3.1.4. Đánh giá khả năng truy xuất ngược và xuôi của quy trình chế biến suất ăn
Masco Nha Trang....................................................................................................46
3.1.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc.........................57
3.2. Thực trạng và giải pháp nâng cao quản lý chuỗi cung ứng suất ăn ....................60
3.2.1. Thực trạng chuỗi cung ứng ...........................................................................60
3.2.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu quản lý chuỗi cung ứng Masco Nha Trang
................................................................................................................................ 62
3.2.3. Đề xuất biện pháp quản lý chuỗi cung ứng nội bộ của suất ăn Masco Nha
Trang .......................................................................................................................71
3.2.3.1. Đề xuất sơ đồ quản lý chuỗi tương lai (TO BE) ....................................71
3.2.3.2. Đề xuất bảng thời gian chuỗi cung ứng nội bộ của Masco Nha Trang ..74
3.2.3.3. Giải pháp lấp khoảng trống trong chuỗi cung ứng nội bộ Masco Nha
Trang ...................................................................................................................75
CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 76
4.1. Kết luận...................................................................................................................76
4.2. Kiến nghị ................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 78

vi


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASQ:


Interational Airlines transport association - Hiệp hội vận chuyển
hàng không quốc tế

ICAO:

Interational Civil Aviation Organization - Tổ chức hàng dân dụng
Việt Nam

ISO:

International Organization for Standardization -Tổ chức Tiêu
chuẩn hoá Quốc tế

MASCO:

Middle Airports Services Joint-Stock Company - Công ty cổ phần
Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng (Viết tắt: Mas)

Masco Nha Trang: Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Đà Nẵng – Chi
nhánh Sân bay Cam Ranh
NL:

Nguyên liệu

SCOR:

Supply Chain Operation Reference (Mô hình tham chiếu hoạt
động chuỗi cung ứng)


Bảng 3.4: Thời gian đặt hàng (Lead Time) ..................................................................74

viii


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản ....................................................................4
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng ..................................................................................5
Hình 1.3: Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR ....................................9
Hình 1.4: Suất ăn trên chuyến bay ..................................................................................10
Hình 1.5: Một số suất ăn của Masco Nha Trang ............................................................. 14
Hình 1.6: Biểu đồ số lượng hành khách nhập cảng tại cảng Cam Ranh .........................19
Hình 1.7: Hình Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh .....................................................20
Hình 1.8: Máy bay hãng hàng không Viet Nam trên sân bay Cam Ranh .......................20
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu tổng quát chuỗi cung ứng suất ăn trên máy bay ................33
cho đường bay quốc tế tại sân bay Cam Ranh ................................................................ 33
Hình 3.4: Sơ đồ dòng vận chuyển của vật chất ............................................................... 47
Hình 3.5: Sơ đồ chi tiết nguyên liệu của nguồn cung cấp ...............................................48
Hình 3.6: Cơm trắng, Cá ba sa sốt me ............................................................................49
Hình 3.8: Bản đồ hiện trạng cung ứng suất ăn từ sân bay Cam Ranh ............................ 61
Hình 3.9: Bản đồ hiện trạng cung ứng nguyên liệu cho Masco Nha Trang ....................62
Hình 3.10: Quá trình nhập nguyên liệu đến vận chuyển thức ăn ra máy bay .................65
Hình 3.11: Mối liên hệ giữa nhiệt độ không khí xe tải thường và xe suất ăn trong thời
gian vận chuyển từ Masco Nha Trang ra sân bay Cam Ranh ............................... 68
Hình 3.12: Mối liên hệ giữa nhiệt độ không khí xe tải lạnh và xe suất ăn trong thời gian
vận chuyển từ Masco Nha Trang ra sân bay Cam Ranh .......................................70
P1: Kế hoạch chung.........................................................................................................71
Hình 3.13: Mô hình Chuỗi cung ứng tương lai ............................................................... 73

ix

ăn trên máy bay quốc tế tại sân bay Cam Ranh.
Qua đánh giá, phân tích tình hình thực tế về các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi
cung ứng suất ăn trên đường bay quốc tế tại sân bay Cam Ranh, thấy được những hạn
x


chế của Masco trong công tác quản lý chuỗi cung ứng, khả năng truy xuất nguồn gốc
thực phẩm. Luận văn đã từng bước giải quyết nội dung cần nghiên cứu bao gồm các
vấn đề sau:
- Đánh giá quy trình truy xuất nguồn gốc nội bộ trong chuỗi cung ứng suất ăn
của Masco Nha Trang bởi các phương pháp đánh giá được công bố về chương trình
truy xuất nguồn gốc của công ty. Kết quả là chương trình truy xuất nguồn gốc của
công ty có hiệu quả bởi đáp ứng quy định pháp lý theo nguyên tắc một bước trước –
một bước sau, công ty đã lưu trữ thông tin và truyền tin bằng cách đánh mã và ghi
chép theo bảng biểu. Nhưng chương trình truy xuất nguồn gốc của công ty không có
hiệu lực bởi nó chưa xác định được trách nhiệm của cá nhân hay bộ phận trong công
ty sản xuất sản phẩm không an toàn trong chuỗi. Từ đó tác giả đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả truy xuất nguồn gốc, đặc biệt chú trọng giải pháp mô hình hóa dòng
chu chuyển vật chất và thông tin từng sản phẩm để tiến hành truy xuất nguồn gốc nội
bộ cho công ty;
- Khảo sát công tác quản lý chuỗi cung ứng suất ăn trên đường bay quốc tế tại
sân bay Cam Ranh. Phân tích điểm mạnh điểm yếu và từ đó đưa ra các giải pháp để
nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi, bao gồm:
+ Xây dựng sơ đồ chuỗi quản lý tương lai cho Masco Nha Trang;
+ Xây dựng bảng thời gian đặt hàng để tiết kiệm chi phí;
+ Quản lý giám sát về thời gian, nhiệt độ cho tất cả các công đoạn trong chuỗi
sản xuất bao gồm cả quá trình vận chuyển sản phẩm;
+ Hoàn thiện về khoảng trống hạ tầng;
+ Tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực cho người.
Hướng tiếp theo của đề tài này là nghiên cứu nâng cao giá trị hệ thống quản lý

đúng mức cho nên làm giảm năng lực canh tranh là tất yếu.
Trong tương lai, nhu cầu đi lại của khách hàng tại sân bay ngày càng tăng, mặt
khác muốn thu hút khách hàng ngày càng nhiều hơn, việc nâng cao chất lượng dịch vụ
trong đó việc cung ứng suất ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng, sẽ là một nhu cầu rất cấp thiết hiện nay. Đề tài “Đánh giá hiện trạng
chuỗi cung ứng suất ăn trên máy bay cho đường bay quốc tế xuất phát từ sân bay
Cam Ranh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi” thực hiện nhằm
1


thực hiện mục tiêu nêu trên. Đề tài thực hiện thành công sẽ góp phần nâng cao biện
pháp quản lý chuỗi cung ứng suất ăn cho trên máy bay, đảm bảo nâng cao hơn nữa an
toàn vệ sinh thực phẩm, khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, qua đó nâng cao vị
thế, uy tín, thu hút khách hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách quốc tế
tại sân bay Cam Ranh.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng về chuỗi cung ứng của Masco Nha Trang cho đường
bay quốc tế xuất phát từ sân bay Cam Ranh từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý chuỗi cung ứng này;
-Xây dựng/hoàn thiện chương trình truy xuất nguồn gốc nội bộ chuỗi cung ứng
của Masco Nha Trang;
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trungnghiên cứu các vấn đề sau tại Masco Nha Trang:
- Quy trình truy xuất nguồn gốc nội bộ trong chuỗi cung ứng cung ứng suất ăn;
- Công tác quản lý chuỗi cung ứng suất ăn trên đường bay quốc tế tại sân bay
Cam Ranh.
Đối tượng nghiên cứu
Chuỗi cung ứng suất ăn hạng Y cho đường bay quốc tế Việt Nam – Nga xuất
phát từ sân bay Cam Ranh của Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng

“Chuỗi cung ứng là sự tích hợp các quá trình kinh doanh từ người tiêu dùng
cuối đến các nhà cung cấp nguyên thủy để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ và thông
tin giá trị gia tăng cho khách hàng”. [19]
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan,trực tiếp hay gián tiếp, đến
việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất vànhà
cung cấp, mà các nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng”. [12]
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành
phẩm và thành phẩm và phân phối chúng cho khách hàng”. [14]
Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách
hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung
ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm đến tay người tiêudùng. Chuỗi này
được bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy và người tiêu dùng là mắt
xích cùng của chuỗi.

Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản [4]

4


Chuỗi cung ứng mở rộng:

H

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng [4]
Nếu xét quản lý chuỗi cung ứng như là những hoạt động tác động đến hành vi
của chuỗi cung ứng và nhằm đạt được kết quả mong muốn thì chúng ta có những định
nghĩa về quản lý chuỗi cung ứng như sau:
“Xét trên tính hệ thống, đó là sự kết hợp chiến lược của các chức năng kinh
doanh truyền thống và những chiến thuật xuyên suốt theo các chức năng đó trong

 - Thị trường cần có sản phẩm gì?

năng sản xuất của nhà máy.

Sản xuất  - Sản phẩm được sản xuất khi nào và
 - Cân đối trong xử lý công việc.
số lượng bao nhiêu?
 - Kiểm soát chất lượng.
 - Bảo trì thiết bị.
 - Hàng tồn kho nào sẽ được tồn trữ ở
mỗi giai đoạn trong chuỗi cung
ứng?
Tồn kho

 - Mức tồn kho là bao nhiêu cho Chống lại sự không chắc chắn
nguyên vật liệu, bán thành phẩm và

của chuỗi cung ứng.

thành phẩm?
 - Xác định mức độ tồn kho và điểm
tái đặt hàng tốt nhất là bao nhiêu?
 - Nơi nào có điều kiện thuận lợi
trong sản xuất và tồn trữ hàng hóa?  Khi các quyết định này được

Địa điểm

 - Nơi nào có hiệu quả nhất về chi phí

thực hiện tức là chúng ta đã xác

lửa có chi phí thấp hơn nhưng

 - Khi nào thì sử dụng loại phương
tiện vận chuyển nào là tốt nhất?

thời gian vận chuyển lâu và
không đáng tin cậy.

 - Dự trữ hàng tồn kho ở mức cao
hơn để bù đắp cho sự không
đáng tin cậy trong vận tải.
 Với thông tin tốt, con người có
 - Nên thu thập dữ liệu gì và chia sẻ
thể quyết định hiệu quả về việc
bao nhiêu thông tin?
sản xuất cái gì, bao nhiêu, hàng
Thông tin  - Nắm bắt thông tin kịp thời chính
tồn kho đặt ở đâu và vận
xác tạo ra khả năng kết hợp và
chuyển tốt nhất bằng phương
quyết định tốt hơn.
tiện nào?
Như vậychuỗi cung ứng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động của công
ty, bởi nó xuyên suốt hầu như mọi hoạt động của công ty từ việc mua nguyên liệu nào,
từ ai, sản xuất như thế nào, sản xuất ở đâu, sản xuất bao nhiêu, phân phối ra sao... Tối
ưu hóa quá trình này sẽ giúp công ty giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Mặt khác, trong chuỗi cung ứng, việc quản lý nhà cung cấp, quản lý nguyên vật liệu
đầu vào cũng giúp công ty kiểm soát chất lượng đầu ra tốt hơn; hệ thống thông tin giúp
công ty thuận tiện hơn trong quản lý sản phẩm theo từng lô hàng, cho phép công ty có khả
năng xử lý kịp thời trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi phát sinh về chất lượng,



Chiến lược
kinh doanh

Hoạch định chiến
lược chuỗi cung
ứng
Hoạch định

Hoạch định

Giao hàng
Thu hồi

Nhà cung cấp của
nhà cung cấp

Sản xuất

Mua
hàng
Thu hồi

Giao hàng

Mua hàng

Thu hồi



Khách hàng của
khách hàng

Nội bộ hoặc bên
ngoài

Mô hình SCOR

Hình 1.3: Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR [10]
Với mô hình SCOR, doanh nghiệp có thể xác lập các ưu tiên trong chuỗi cung
ứng để đáp ứng yêu cầu chiến lược kinh doanh, đồng thời đưa ra được kế hoạch triển
khai cụ thể một cách rất nhanh chóng.
1.2. Tổng quan về cung ứng suất ăn trên máy bay
Chuyến bay có lộ trình dài sẽ làm xáo trộn thói quen sinh hoạt hàng ngày của
hành khách. Trong đó, các bữa ăn thường là mối quan tâm hàng đầu của họ.
Khi đi trên những chuyến bay ngắn, hành khách thường không có nhiều nhu cầu
về ăn, uống trên máy bay. Nhưng đối với những chuyến bay dài 8 tiếng trở lên thì nhu
cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu. Vậy nên trên máy bay đã có nhân viên phục vụ thức
ăn cho khách hàng. Những thức ăn này cần được đảm bảo nghiêm ngặt an toàn vệ sinh
thực phẩm.

9


Hình 1.4: Suất ăn trên chuyến bay
1.2.1. An toàn thực phẩm trong mỗi chuyến bay
Thực phẩm đến tay người tiêu dùng qua các chuỗi cung ứng với sự liên kết
nhiều loại hình tổ chức khác nhau và có thể phải trải qua nhiều biên giới. Một mắt xích
yếu có thể gây ra thực phẩm không an toàn, điều này rất có hại cho sức khoẻ và khi

phục vụ các suất ăn nhẹ hoặc suất ăn nóng. Thời gian phục vụ suất ăn khoảng từ 75-90
phút kể từ khi máy bay cất cánh và còn tuỳ thuộc vào hạng vé, các loại đồ uống sẽ
được nhà vận chuyển phục vụ kèm theo trong những khẩu phần ăn. Tùy vào chặng bay
và thời gian bay, hành khách sẽ được phục vụ rượu mạnh, rượu vang, champange, bia,
nước hoa quả, nước ngọt có ga, nước khoáng, trà hay là cà phê.
Đặc thù của ngành suất ăn hàng không có khá nhiều điều mới lạ. Các món ăn
không những ngon, bắt mắt, hợp khẩu vị mà còn đảm bảo tính đồng nhất với số lượng
chế biến lớn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, an
ninh là điều được chú trọng hàng đầu. Để đảm bảo các yêu cầu trên được thực hiện
đầy đủ và thường xuyên, các bếp ăn hàng không thường có tiêu chuẩn, quy trình,
hướng dẫn công việc cụ thể từ khâu kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào đến sản phẩm
hoàn tất và giao lên máy bay.
Hiện nay Masco đang thực hiện ISO 9001:2008 để quy định các yêu cầu quá
trình sản xuất sản phẩm suất ăn trên máy bay. Toàn bộ quá trình này được kiểm soát
theo 13 quy trình [Phụ lục 1], bao gồm:


Quy trình mua hàng hóa phục vụ sản xuất (QT.01.SA)



Quy trình kiểm soát quá trình chế biến suất ăn tàu bay (QT.02.SA)



Quy trình kiểm soát chia và đóng gói suất ăn trên tàu bay (QT.03.SA)



Quy trình xắp xếp suất ăn vào khay và nạp vào xe chứa suất ăn

Quy trình nhận biết và truy tìm nguồn gốc sản phẩm (QT.10.SA)



Quy trình kiểm soát và tiêu diệt động vật gây hại (QT.11.SA)



Quy trình hoạt động quản lý kỹ thuật xe vận chuyển suất ăn tàu bay

(QT.12.SA)


Quy trình thiết kế thực đơn (QT.13.SA)

ISO là tên viết tắt của International Organization for Standardization -Tổ chức
Tiêu chuẩn hoá Quốc tế, được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thuỵ
Sĩ. ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật đã ban hành hơn 20000 tiêu chuẩn bao gồm
các tiêu chuẩn về kĩ thuật và các tiêu chuẩn về quản lý.
ISO 9001: 2008, Quality management system- Requirements (Hệ thống quản lý
chất lượng - Các yêu cầu), là phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn trong đó phiên bản đầu
tiên được ban hành vào năm 1987 và đã trở thành chuẩn mực toàn cầu đảm bảo khả
năng thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
trong các mối quan hệ nhà cung cấp-khách hàng. Đây là tiêu chuẩn trung tâm quan
trọng nhất của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, nó sử dụng ở bất kì tổ chức mà thiết kế, phát
triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho bất kì 1 sản phẩm nào hoặc cung cấp bất kì
kiểu dịch vụ nào. Nó đem lại số lượng yêu cầu mà các tổ chức cần phải hoàn thành nếu
như nó làm vừa lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà
làm thỏa mãn mong chờ của khách hàng. Đây chỉ là sự thực hiện một cách đầy đủ đối
với bên kiểm soát thứ ba mà trao bằng chứng nhận.


13


Cơm gà kim tiền

Mì ống cá ba sa sốt cà chua

Trái cây tráng miệng

Salad khai vị

Hình 1.5: Một số suất ăn của Masco Nha Trang
1.3. Vấn đề an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc:
Khái niệm về an toàn thực phẩm:
Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc
đã qua chế biến, bảo quản.Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất
sử dụng như dược phẩm. [1]
Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm
thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người.[1]
An toàn thực phẩm (Food safety) là khái niệm chỉ ra thực phẩm sẽ không gây
nguy hại cho người tiêu dùng khi được chế biến và dùng theo đúng mục đích sử dụng
dự kiến. An toàn thực phẩm liên quan đến sự có mặt của các mối nguy hại về an toàn

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status