BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
HUỲNH QUANG HƯNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC ĐẾN 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
HUỲNH QUANG HƯNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC ĐẾN 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Đại học Nha Trang đã cung cấp
kiến thức, nền tảng cơ bản để tôi có thể ứng dụng vào luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện và động viện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ đã
có những góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Trân trọng.
Tác giả
Huỳnh Quang Hưng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH .... 5
1.1 Chiến lược ................................................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm về chiến lược.................................................................................. 5
1.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược ..................................................................... 5
1.1.3 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện.............................................................. 5
1.1.4 Khung phân tích SWOT .................................................................................. 7
1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh.................................................................................... 7
2.2.5 Tài nguyên du lịch biển, đảo và nhân văn tại Phú Quốc. ................................ 33
2.2.6 Tiềm năng phát triển hiện tại của Phú Quốc................................................... 41
2.2.7 Triển vọng phát triển của Phú Quốc............................................................... 41
2.3 Thực trạng du lịch của huyện đảo Phú Quốc. ............................................................. 42
2.3.1 Tình hình khách du lịch. ................................................................................ 42
2.3.2 Doanh thu du lịch. ......................................................................................... 44
2.3.3 Cở sở vật chất phục vụ du lịch. ...................................................................... 46
2.3.4 Giá sản phẩm, dịch vụ du lịch và kênh phân phối........................................... 48
2.3.5 Lao động của ngành du lịch. .......................................................................... 48
2.3.6 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ...................................................... 50
2.3.7 Đầu tư vào ngành du lịch tại Phú Quốc. ......................................................... 50
2.3.8 Việc quảng bá, thông tin, tiếp thị, xúc tiến du lịch và phát triển du lịch ............ 51
2.3.9 Công tác quản lý nhà nước về du lịch ............................................................ 52
2.3.10 Công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường................................................. 53
2.4 Tình hình khai thác sản phẩm du lịch biển đảo tại Phú Quốc...................................... 53
2.4.1 Các dạng sản phẩm du lịch biển đảo .............................................................. 53
2.4.2 Hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch biển đảo ............................................ 54
2.4.3 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động du lịch biển đảo.................................... 55
2.5 Tình hình khai thác sản phẩm du lịch văn hóa tại Phú Quốc....................................... 55
2.5.1 Một số sản phẩm du lịch văn hóa tại Phú Quốc.............................................. 55
2.5.2 Hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ........................................... 56
2.5.3 Ảnh hưởng môi trường do hoạt động du lịch văn hóa..................................... 56
2.6 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về phát triển du lịch của huyện Phú Quốc. ................ 57
2.6.1 Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 57
2.6.2 Kết quả thu được từ việc khảo sát thông tin của doanh nghiệp ....................... 57
2.6.3. Nhận xét về kết quả khảo sát......................................................................... 59
2.7 Nhận định cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu của du lịch Phú Quốc................... 60
2.7.1 Điểm mạnh.................................................................................................... 60
2.7.2 Điểm yếu ....................................................................................................... 60
3.5.3. Đối với Bộ Tài chính: ................................................................................... 85
3.5.4. Đối với Bộ Công an: ..................................................................................... 85
3.5.5. Đối với Tổng cục Du lịch: ............................................................................ 85
3.5.6. Đối với chính quyền địa phương .................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 88
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á.
- APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á –
Thái Bình Dương.
- GDP (Gross Domestic Product) : Tổng sản phẩm quốc nội.
- SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, Điểm yếu,
Cơ hội và Thách thức.
- UNWTO (United National World Tourist Organization): Tổ chức du lịch thế giới.
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khung phân tích SWOT .......................................................................... 7
Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Phú Quốc giai đoạn 2010- 2014 ................ 42
Bảng 2.2: Doanh thu du lịch huyện Phú Quốc giai đoạn 2010 – 2014.................... 44
Bảng 2.3: Số lượng lao động của ngành du lịch huyện Phú Quốc giai đoạn năm
2010-2014 ............................................................................................................. 49
văn hóa... là tiềm năng lợi thế, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh, giáo
dục truyền thống.
Bên cạnh đó cùng với các chính sách phát triển du lịch quốc tế của huyện đảo
như: chính sách miễn thị thực cho khách quốc tế và việc ngày càng hoàn thiện hơn
cơ sở hạ tầng trong đó có quy hoạch cảng hàng không quốc tế Dương Tơ là cảng
hàng không quốc tế cấp 4E. Việc kết nối các đường bay quốc tế đã góp phần thu hút
khách du lịch đến từ nhiều nước, trong đó có Nga, các nước châu Âu, xây dựng
đường cáp ngầm Hà Tiên –Phú Quốc để đưa được điện lưới quốc gia về Phú Quốc
sẽ góp phần giảm chi phí dịch vụ tại địa phương…
Những yếu tố nêu trên là điều kiện thuận lợi để Phú Quốc được chọn là một
trong những địa điểm du lịch quốc gia cần tập trung đầu tư trong chiến lược phát
triển của du lịch Việt Nam; đồng thời là cơ sở nền tảng tạo dựng các loại hình du lịch,
hình thành các tuyến, điểm, khu du lịch với nhiều sản phẩm du lịch thu hút khách.
So với một số điểm du lịch biển nổi tiếng trên thế giới như Bali (Indonesia),
Phuket (Thái Lan), tiềm năng du lịch của đảo Phú Quốc không hề thua kém. Việc
Indonesia và Thái Lan gặp bất ổn về chính trị, nạn khủng bố, sóng thần…bên cạnh
đó sự bất ổn ở biển Đông cũng có thể làm cho khách du lịch e ngại du lịch ở các
vùng biển truyền thống như Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang… đó có thể là cơ hội để
du lịch Phú Quốc bức phá, thu hút du khách về địa phương mình. Cùng với mục
tiêu phát triển du lịch Phú Quốc trở thành ngành kinh tế quan trọng, là một trong
những trung tâm du lịch trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, kết nối sâu rộng
2
với khu vực ASEAN và để đạt được mục tiêu này, Phú Quốc cần tiếp tục chú trọng
đầu tư: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch như xây dựng chính sách thu
hút nhân lực chất lượng cao cho ngành; ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du
lịch như: đầu tư phát triển đồng bộ, có chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch,
các dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước; tập trung
xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, đặc thù của huyện đảo gắn với thị trường
Số liệu thứ cấp của ngành du lịch được thu thập giai đoạn 2009-2013.
Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn và điều tra của tác giả trong phạm
vi huyện Phú Quốc vào tháng 9, 10 và 11/2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích so sánh dựa trên số liệu thứ cấp, phương
pháp phỏng vấn chuyên gia kết hợp với phương pháp điều tra khảo sát ý kiến một số
doanh nghiệp kinh doanh du lịch và khách du lịch đến du lịch tại Phú Quốc.
Phương pháp thu thập dữ liệu của đề tài:
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ báo cáo của các đơn vị quản lý ngành du
lịch như UBND tỉnh và huyện, Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch Đầu tư, Chi cục Thống kê Phú Quốc, Tạp chí, báo, trang web, các nghiên cứu có
liên quan,…
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa về khoa học: đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chiến lược
và phát triển du lịch.
- Ý nghĩa thực tiễn: thông qua nghiên cứu, giúp ngành du lịch Phú Quốc thấy
được điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức. Từ đó, ngành sẽ chủ động xây
dựng những chương trình hành động và phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện
những mục tiêu và chiến lược phát triển du lịch Phú Quốc.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Một số luận văn thạc sĩ đề cập đến vấn đề nghiên cứu tương tự như luận văn
này mà tác giả biết như sau: “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm
2015”, tác giả Nguyễn Thị Phương Anh, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010; “Phát triển du lịch văn hóa sinh thái tại Vườn
Quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng”, tác giả Hoàng Hải Vân, Đại học Kinh tế Huế, thành
phố Huế, năm 2009; “Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch Lâm Đồng đến 2015”,
tác giả Nguyễn Văn Võ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2007.
Qua các đề tài luận văn trên, đóng góp chính của cả ba đề tài trên là đã cung
cấp một cách khái quát cơ sở lý luận về du lịch và phát triển sản phẩm du lịch; phân
tích được tiềm năng và thực trạng, kết quả hoạt động của ngành du lịch tại địa
Management: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện
và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh
nghiệp sẽ được thực hiện”.
Như vậy, chiến lược là tổng thể các lựa chọn có gắn bó chặt chẽ với nhau
và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện tầm nhìn, mục tiêu của đơn vị.
1.1.2 Khái niệm về quản trị chiến lược
Trong tác phẩm Quản trị chiến lược (2007), tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
cũng đã đưa ra khái niệm về quản trị chiến lược: “Quản trị chiến lược là quá trình
nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như trong tương lai, hoạch định các mục
tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm
đạt được các mục tiêu đó”.
1.1.3 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Mô hình quản trị chiến lược toàn diện gồm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn hình thành chiến lược: là một quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh
doanh, thực hiện điều tra, nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong
và bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thế.
- Giai đoạn thực hiện chiến lược: là giai đoạn hành động của quản trị chiến
lược, huy động quản trị viên và nhân viên để thực hiện các chiến lược đã được lập
ra. Ba hoạt động của thực hiện chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, đưa
ra các chính sách và phân phối các nguồn tài nguyên. Thường được xem là giai
đoạn khó khăn nhất trong quá trình quản trị chiến lược, việc thực thi chiến lược đòi
6
hỏi tính kỷ luật, sự tận tụy và đức hy sinh của mỗi cá nhân.Việc thực thi chiến lược
thành công xoay quanh ở khả năng thúc đẩy nhân viên của quản trị gia vốn là một
nghệ thuật hơn là một khoa học. Kỹ thuật tay nghề giữa các nhân viên đặc biệt cần
thiết cho việc thực thi chiến lược thành công. Việc thực thi chiến lược gồm việc
phát triển ngân quỹ ủng hộ cho chiến lược, các chương trình, môi trường văn hóa
và đồng thời liên kết việc thúc đẩy nhân viên với hệ thống thưởng đối với các mục
Điểm yếu
Nhân tố bên trong nội bộ, hiện tại
Cơ hội
Thách thức
Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài nội bộ, tương lai
(Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh (2007), Quản trị chiến lược, Đại học Nha Trang)
1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh.
1.2.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Mô hình cạnh tranh hoàn hảo ngụ ý rằng tốc độ điều chỉnh lợi nhuận theo mức
rủi ro là tương đương nhau giữa các doanh nghiệp và ngành kinh doanh. Tuy nhiên,
vô số nghiên cứu kinh tế đã khẳng định rằng các ngành khác nhau có thể duy trì các
mức lợi nhuận khác nhau và sự khác biệt này phần nào được giải thích bởi cấu trúc
khác nhau của các ngành.
8
Hình 1.2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản
xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
a. Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,
- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,
- Sự khác biệt của các nhà cung cấp,
- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm,
- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,
- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
- Động cơ của khách hàng.
e. Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:
- Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
- Mức độ tập trung của ngành,
- Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
- Tình trạng tăng trưởng của ngành,
- Tình trạng dư thừa công suất,
- Khác biệt giữa các sản phẩm,
- Các chi phí chuyển đổi,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
- Tình trạng sàng lọc trong ngành.
10
1.2.2. Mô hình kim cương của Michael Porter
Mô hình kim cương của Giáo sư Michael Porter phân tích các yếu tố quyết
định lợi thế cạnh tranh đồng thời đánh giá một quốc gia hay vùng lãnh thổ có môi
trường kinh doanh vi mô lành mạnh hay không. Mô hình đưa ra 4 nhân tố tác động
qua lại lẫn nhau và quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia/vùng lãnh thổ đó là:
Hình 1.3: Mô hình "kim cương" của Michael Porter
- Điều kiện đầu vào sẵn có: Điều kiện sẵn có của một môi trường kinh doanh
bao gồm tính hiệu quả, chất lượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có
cho doanh nghiệp. Các điều kiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng
suất lao động, bao gồm: vốn, con người, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng vật
chất và hành chính, công nghệ thông tin. Các yếu tố này cần được kết hợp một cách
đầy đủ để tạo cơ sở hình thành lợi thế cạnh tranh.
- Chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty: Các quy định, quy tắc, cơ
chế khuyến khích và áp lực chi phối loại hình, mức độ cạnh tranh địa phương tạo ra
Porter)
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại - Chiến lược công ty, cấu trúc - Quy mô kinh tế
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng ngành và đối thủ cạnh tranh - Nguồn nhân lực
- Các điều kiện yếu tố đầu - Nguồn vốn
- Các nhà cung cấp thay thế
- Quyền mặc cả của nhà cung cấp vào
- Nguồn công nghệ
- Quyền mặc cả người mua
- Các điều kiện cầu
- Cơ sở hạ tầng
- Các ngành bổ trợ và có
liên quan
- Cạnh tranh và Mở cửa
- Quản lý chính phủ
- Quản trị doanh nghiệp
Phân tích mô hình cạnh tranh của Porter về các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng
cạnh tranh của một ngành, các điều kiện về nguồn lực sẵn có là một trong bốn yếu tố xác
định khả năng cạnh tranh của một ngành.
1.3 Phát triển du lịch
1.3.1 Khái niệm tài nguyên du lịch, du lịch bền vững
1.3.1.1 Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng,
giá trị nhân văn, công trình lao động, sáng tạo của con người có thể được sử dụng
tác động thấp từ du khách và mang lại lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế
xã hội của cộng đồng địa phương”
Theo World Committee on Enviroment and Development 1996 định nghĩa Du
lịch bền vững là đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm
bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ tương lai”.
13
Tuy có nhiều khái niệm về du lịch bền vững nhưng tập trung lại nó phải có
những nội dung chủ yếu sau đây:
• Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và môi trường
nhân văn. Du lịch phải thân thiện với môi trường.
• Đảm bảo lợi ích nhiều mặt của công đồng dân cư địa phương. Tăng thu nhập
cho địa phương.
• Phải có trách nhiệm về phát triển du lịch hôm nay và cả mai sau. Vì vậy du
lịch bền vững đồng nghĩa với du lịch trách nhiệm.
Để phát triển du lịch bền vững, chúng ta cần thực hiện các giải pháp sau đây:
Bảo vệ và khai thác hợp lý môi trường tự nhiên (bãi biển, dòng sông, cánh
rừng, hệ sinh thái,…)
Bảo vệ và tôn tạo môi trường nhân văn (danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa
lịch sử, truyền thống bản sắc dân tộc và địa phương,…)
Xây dựng kế hoạch quy hoạch khu du lịch một cách khoa học và xây dựng tầm nhìn.
1.3.2 Khái niệm phát triển và phát triển du lịch
Phát triển, được hiểu là một quá trình tăng trưởng của nhiều yếu tố cấu thành
khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, khoa học - kỹ thuật...; Đây là xu thế
tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung và xã hội loài người nói riêng. Phát
triển KTXH là quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần
bằng cách phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao chất lượng giáo
dục, chất lượng cuộc sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá.
14
Khái niệm phát triển bền vững được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo
cáo “Tương lai của chúng ta” của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
(WCED). Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng
được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.”
Phát triển du lịch, là việc đầu tư các yếu tố vật chất và con người để khai thác
loại hình du lịch dựa vào những sản phẩm văn hóa, những lễ hội truyền thống dân
tộc, những phong tục tập quán, tín ngưỡng, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh
học, thông qua đó để tạo sức hút đối với khách du lịch bản địa và khách du lịch từ
khắp nơi trên thế giới, tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy ngành du lịch nói
riêng và nền kinh tế nói chung phát triển, bảo tồn nguyên vẹn các tài nguyên thiên
nhiên, giá trị văn hóa lịch sử.
1.3.3 Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững
Xây dựng chính sách phát triển du lịch hướng đến sự bền vững. Một quốc gia
hay một địa phương giàu tiềm năng về tài nguyên du lịch, nhưng không có chính
sách phát triển hợp lí thì cũng không phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng.
hoạt động du lịch diễn ra một cách tự phát sẽ dẫn đến tình trạng chạy theo mục tiêu
lợi nhuận, gây tổn hại đến tài nguyên và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.. để đảm
bảo phát triển du lịch bền vững cần phải có chính sách phát triển hợp lí, phát huy
được tiềm năng thế mạnh, thu được lợi ích kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, bảo
nguồn tài nguyên du lịch để tái đầu tư. Những tỷ lệ này càng cao thì hoạt động du
lịch càng gần với mục tiêu phát triển bền vững.
Quản lí các hoạt động du lịch đảm bảo phát triển bền vững: Trong quá trình tổ
chức và quản lý các hoạt động phát triển du lịch, việc xây dựng quy hoạch đóng vai
trò quan trọng. Quy hoạch là quá trình phân tích các tiềm lực tài nguyên và các điều
kiện có liên quan để xác định phương án phát triển phù hợp, đảm bảo việc khai thác
có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch và có được các giải pháp hạn chế tác động
của hoạt động phát triển đến môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội.
Việc kiểm soát các hoạt động du lịch đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững,
được thông qua các biện pháp quản lý và giảm thiểu chất thải, tiến hành các thủ tục
đánh giá tác động môi trường tại các khu, điểm du lịch. Phát triển du lịch bền vững
phải đảm bảo xác định được cường độ hoạt động của các điểm du lịch sao cho
không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa.
Phát triển du lịch bền vững cần chú ý đến độ hài lòng của cộng đồng địa
phương. Mức độ hài lòng của cộng đồng đối với hoạt động du lịch sẽ phản ánh
trạng thái bền vững của hoạt động du lịch. Để đạt được điều đó, vai trò của cộng
đồng phải được phát huy, lợi ích cho cộng đồng phải được xem trọng. Phát huy