Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh quảng ngãi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

TRẦN THỊ CẨM NGỌC

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG
NGÃI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN Đ ẾN NĂM 2025

Chuyên ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số:

60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG HOAN

TP. Hồ Chí Minh - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát
triển từ những quan điểm, nghiên cứu của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học
của thầy TS. Nguyễn Công Hoan.
Các số liệu và kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực

Tác giả

Trần Thị Cẩm Ngọc

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH .........................................................................................................................5
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ........................................................5
2.1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược ....................................................................5
2.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh ..........................................................................................8
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC .................................................................................8
2.3. CÁC CÔNG CỤ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC .......................................11
2.3.1.

Các công cụ để xây dựng ...............................................................................................11

2.3.2.

Công cụ lựa chọn chiến lược ..........................................................................................14

2.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH ...............................................................................................15
2.4.1 Một số khái niệm .................................................................................................................15
2.4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ..................................................19

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH QUẢNG NGÃI TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2014 ............................................25
3.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI ...........................................................25
3.1.1. Tài nguyên du lịch ..............................................................................................................25
3.1.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch ...........................................41
3.1.3. Hệ thống cung cấp điện ......................................................................................................44
3.1.4. Hệ thống cấp, thoát nước ....................................................................................................45
3.1.5. Thông tin và truyền thông ..................................................................................................46
3.1.6. Hệ thống đô thị ...................................................................................................................47
3.1.7. Các yếu tố nguồn nhân lực khác.........................................................................................47
3.1.8. Đầu tư bên ngoài ................................................................................................................48

4.2.1. Nhóm chiến lược S – O ......................................................................................................73
4.2.2. Nhóm chiến lược S-T .........................................................................................................75
4.2.3. Nhóm chiến lược W – O.....................................................................................................75
4.2.4. Nhóm chiến lược W – T .....................................................................................................76
4.3. LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯỢC THÔNG QUA MA TRẬN QSPM ......................................76
4.3.1. Ma trận QSPM - Nhóm S.O ...............................................................................................77
4.3.2. Ma trận QSPM – Nhóm S.T ...............................................................................................78
4.3.3. Ma trận QSPM – Nhóm W.O .............................................................................................80


4.3.4. Ma trận QSPM – Nhóm W.T .............................................................................................81

4.4. NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020.......................................................................83
4.4.1.Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược quảng bá – tiếp thị sản phẩm du lịch.............................83
4.4.2.Giải pháp liên doanh, liên kết với các công ty du lịch ..............................................................86
4.4.3. Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế thông qua trục hành lang kinh tế đông tây ...............87
4.4.4.Giải pháp về đào tạo và thu hút nguồn nhân lực .......................................................................88
4.4.5. Giải pháp về tạo sản phẩm du lịch độc đáo ..............................................................................90
4.5. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................................91
4.5.1.Kiến nghị đôí với Chính phủ ...............................................................................................91
4.5.2. Kiến nghị với Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch ............................................................93
4.5.3. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi và Sở Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch Quảng
Ngãi ...................................................................................................................................................93
4.5.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi ...................................................................................................................................................94

KẾT LUẬN ...................................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................98


6

B
7

Bảng 2.4 Ma trận QSPM

15

B
8

B
9

Bảng 3.1 Số lượng khách du lịch đến Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2014
B
0
1

Bảng 3.2 Lượt khách đến Quảng Ngãi 2010 - 2014
Bảng 3.3 Doanh thu du lịch của ngành du lịch Quảng Ngãi
B
2
1

48
B
1


1

61
B
7
1

63
B
9
1

B
8
1

72

Bảng 4.2 Ma trận QSPM – S.O

77

Bảng 4.3 Ma trận QSPM – Nhóm S.T

78

Bảng 4.4 Ma trận QSPM – Nhóm W.O

80


đảo khá phong phú và hấp dẫn. Nhiều bãi biển vẫn còn giữ nguyên vẻ hoang sơ như
Khe Hai, Mỹ Khê, Sa Huỳnh… Tài nguyên du lịch vùng đồi núi cũng phong phú
không kém, với điểm du lịch văn hóa sinh thái Trà Bồng (núi Cà Đam), Thác Trắng
(Minh Long); hệ thống các thác nước, hồ nước tạo nên thắng cảnh rừng núi hùng vĩ
phù hợp cho các loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá…
Với những tài nguyên thiên nhiên được thiên phú như vậy, lẽ ra Quảng Ngãi là
sự chọn lựa của nhiều du khách trong và ngoài nước. Tuy nhiên, trong những năm
qua, tỉnh Quảng Ngãi vẫn chưa thực sự đầu tư cho ngành công nghiệp không khói
này. Có thể nói, ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua có chiều
hướng tăng trưởng đáng kể đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước vào làm
ăn…
Năm 2013, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn 2030 đã đưa ra những phương hướng phát triển du lịch Việt Nam nói chung và
khu vực Duyên Hải nam trung bộ nói riêng. Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Ngãi cũng đưa
ra bản quy hoạch phát triển du lịch tỉnh để vạch ra phương hướng phát triển du lịch
Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng. Vì thế, việc xây dựng chiến lược để
phát triển du lịch Quảng Ngãi là rất cần thiết.
Về lĩnh vực du lịch, mặc dù đã được quy hoạch rất nhiều, nhưng vẫn chưa thực
sự thu hút được các nhà đầu tư. Nguyên nhân chính ở đây là do công tác xúc tiến
1


quảng bá du lịch chưa được chú trọng, việc đầu tư tôn tạo các di tích chưa được quan
tâm đúng mức. Nhiều sản phẩm du lịch được hình thành nhưng không phát huy hiệu
quả cũng bị mai một theo thời gian, nguồn nhân lực du lịch tuy có đào tạo nhưng tính
chuyên nghiệp vẫn chưa cao, phần lớn nhân viên chỉ ở trình độ trung cấp và sơ
cấp,…Chính vì thế, để góp phần vực dậy một ngành du lịch đầy tiềm năng, tôi đã
quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025” để làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Mục đích của việc chọn đề tài là tôi muốn

Ngãi và sử dụng ma trận tổng hợp SWOT để đưa ra các nhóm chiến lược. Nhưng tác
giả chưa đưa ra phương pháp lựa chọn chiến lược phù hợp để phát triển du lịch tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2020.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích và đánh giá thực trạng của của ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai
đoạn 2010 – 2014.
- Xây dựng chiến lược và đề xuất các gợi ý chính sách để thực hiện chiến lược
phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi từ nay đến 2020.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển du lịch
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu hoạt động ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
+ Về thời gian: Nghiên cứu số liệu hiện trạng ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi
trong giai đoạn từ 2010 – 2014 làm cơ sở dữ liệu phân tích và so sánh. Qua đó, dự báo
và xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.
+ Giới hạn đề tài: Sau khi phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của
ngành du lịch Quảng Ngãi trong giai đoạn 2010-2014, chúng tôi đã đưa ra những quan
điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cho ngành du lịch Quảng Ngãi đến năm 2020.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Là một đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế vào một tổ chức cụ thể, vì
vậy phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp ứng

3


dụng lý luyết hệ thống, dự báo, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, xin ý kiến
chuyên gia. Cụ thể:
Phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ thống được áp dụng trong việc thiết lập quy
trình xây dựng chiến lược kinh doanh theo mô hình quản trị chiến lược toàn diện và


Chương 3: Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển ngành du lịch

Quảng Ngãi trong giai đoạn 2010 -2014
-

Chương 4: Xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh

Quảng Ngãi đến năm 2020.

4


CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trước khi đi vào trình bày phần cơ sở lý luận, tác giả xin trình bày một số lưu
ý: Sau khi xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi thì cơ quan thực thi
những chiến lược cũng như giải pháp để thực hiện chiến lược này là Sở Văn Hóa Thể
Thao Và Du Lịch tỉnh Quảng Ngãi. Khi đó, việc áp dụng cơ sở lý thuyết về xây dựng
chiến lược phát triển mới hợp lý.
2.1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược
Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng
các giải pháp, các chính sách, nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế,
cơ hội của tổ chức (doanh nghiệp) để đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một thời
hạn nhất định.
Theo Fred David, chiến lược là những phương tiện để đạt tới mục tiêu dài hạn,
chiến lược kinh doanh bao gồm: Phát triển về lãnh thổ, đa dạng hóa, phát triển sản
phẩm, thâm nhập thị trường, giảm chi phí, thanh lý và liên doanh.
Chiến lược phát triển là các chiến lược tổng thể của tổ chức (doanh nghiệp) xác


-

Những nguồn lực nào sẽ cần đến và phân bổ như thế nào trong quá trình

thưc hiện nhiệm vụ đó?


Một số khái niệm liên quan khác
1. Xúc tiến, quảng bá du lịch:

Xúc tiến du lịch có thể hiểu theo cách đơn giản là xúc tiến bán và những hoạt
động thúc đẩy sự giao lưu thông tin giữa bộ phát (ngời bán) và bộ thu (ngời mua)
nhằm tác động đến thái độ và hành vi của người mua. Xúc tiến du lịch là một trong
những chiến lược của chiến lợc marketing - mix trong marketing dịch vụ.
Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của xúc tiến, quảng bá du lịch:
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm góp phần chuyển biến và nâng cao
nhận thức của các ngành, địa phương và toàn thể xã hội về du lịch, du lịch
trở thành sự nghiệp của toàn dân.
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói
chung và du lịch nói riêng trong khu vực và thế giới.
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm nâng cao số khách du lịch tại Việt
Nam.

6


2. Liên doanh
Theo V.H. Kirpalani và P.Cateora, liên doanh là một trong những phương thức
quan trọng hàng đầu của quan hệ hợp tác hoặc liên minh chiến lược nhằm thâm nhập


7




Góp phần thực hiện tốt chiến lược chung về nhân sự của một doanh nghiệp và

cao hơn là chiến lược chung về nhân sự của quốc gia.
4. Sản phẩm độc đáo là gì
Từ góc độ người quản lý, nên hiểu những từ này như thế nào để trả lời ngắn gọn
cho nhân viên? Trong quyển sách xuất bản năm 2013 với tựa đề Be the Best (Hãy là
tốt nhất), Mark Bates, một chuyên gia về văn hóa doanh nghiệp tại Anh, đã nêu ra định
nghĩa ngắn gọn: Sản phẩm độc đáo là sản phẩm duy nhất; không ai làm giống như
chúng ta.
2.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi chiến lược kinh doanh người ta chia chiến lược kinh doanh
làm 2 loại:
-

Chiến lược chung còn gọi là chiến lược tổng quát thường được đề cập tới

những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài đối với tổ chức (doanh nghiệp) và
quyết định những vấn đề sống còn của tổ chức (doanh nghiệp).
-

Chiến lược bộ phận gồm các chiến lược: Chiến lược sản phẩm, chiến

lược phát triển nguồn nhân lực…
Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược

- Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng huy động vốn, điều hành kinh tế vĩ mô, thu
nhập bình quân đầu người, lạm phát,…
- Các yếu tố chính phủ và pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn. Doanh nghiệp
phải tuân theo hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng, quy định hiện hành như: Luật
lao động về thuê mướn người lao động, an toàn lao động, chính sách thuế, chính sách
bảo vệ môi trường, …
- Các yếu tố văn hóa – xã hội: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống,
phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, …
- Các yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, các nguồn tài
nguyên,… vấn đề ô nhiễm, sử dụng khai thác tài nguyên.
- Yếu tố công nghệ: Thành tựu khoa học công nghệ, điều kiện tiếp cận với
thông tin.
- Môi trường vi mô
Môi trường vi mô của doanh nghiệp là các yếu tố ngoại cảnh có liên quan đến
doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó bao gồm:
9


Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, thị
trường lao động.
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành bất
kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
Các yếu tố này thường xuyên vận động thay đổi và tạo ra các cơ hội và nguy cơ
trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân tích các yếu tố nội bộ
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình huy động các nguồn lực để
sản xuất hay kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp. Vì vậy
nguồn lực của doanh nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, vốn,

trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
1. Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã
nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài, bao gồm tổng số từ 10
đến 20 yếu tố, bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và
ngành kinh doanh.
2. Phân loại tầm quan trọng của các yếu tố, từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0
(rất quan trọng) cho mỗi yếu tố. Tổng số các mức phân loại phải bằng 1. Sự phân loại
ở bước này dựa theo ngành.
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy
cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này, trong
đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, và 1 là
phản ứng ít.
4. Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định tổng số
điểm về tầm quan trọng.
5. Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm
quan trọng cho tổ chức.
Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp
nhất là 1,0. Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5. Tổng số điểm quan trọng trên
mức trung bình càng cao cho thấy tổ chức đang phản ứng tốt với các cơ hội, các nguy
cơ và ngược lại.
11


Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu

Mức độ quan

Phân loại


Số điểm
quan trọng

Liệt kê các yếu tố bên trong

Tổng cộng

1,0
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)

 Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT)
Ma trận SWOT là một trong những công cụ kết hợp quan trọng từ các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, và những đe doạ từ môi trường bên ngoài đã được nhận
diện, giúp ta có thể xây dựng bốn loại chiến lược từ việc kết hợp các nhân tố này:
+ Chiến lược kết hợp điểm mạnh – cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh
bên trong và tận dụng các cơ hội bên ngoài.
12


+ Chiến lược kết hợp điểm yếu – cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên
trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.
+ Chiến lược kết hợp điểm mạnh – nguy cơ (ST): Sử dụng các điểm mạnh bên
trong để né tránh hay giảm thiểu các đe dọa bên ngoài.
+ Chiến lược kết hợp điểm yếu – nguy cơ (WT): Là những chiến lược phòng
thủ nhằm giảm đi những yếu điểm bên trong và né tránh những đe doạ bên ngoài.
1. Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của công ty.
2. Liệt kê các mối đe dọa quan trong bên ngoài công ty.
3. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty.
4. Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty.
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược


S: Những điểm mạnh

Chiến lược S-O

Chiến lược S-T

- Liệt kê những điểm

- Sử dụng những điểm

- Vượt qua những bất

mạnh để tận dụng cơ hội

trắc bằng tận dụng các

Ô để trống

mạnh

điểm mạnh
Chiến lược W-T

W: Những điểm yếu

Chiến lược W-O

- Liệt kê những điểm yếu


công cụ này giúp chúng ta xác định một cách khoa học các chiến lược để có thể thực
hiện được mục tiêu dài hạn của tổ chức.
Bảng 2.4 Ma trận QSPM
Các yếu tố

Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại

Chiến lược 1

Chiến lược 2

AS

AS

TAS

TAS

- Các yếu tố bên trong
- Các yếu tố bên ngoài
Tổng số điểm hấp dẫn
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)
2.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH
2.4.1 Một số khái niệm


Du lịch


mang ý nghĩa du lịch. Nhìn chung, cũng khó để đưa ra được một định nghĩa tương đối
đầy đủ về du lịch vì do tính chất hai mặt của khái niệm du lịch đó là du lịch một mặt
mang ý nghĩa thông thường là việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi, giải
trí, …mặt khác lại được nhìn nhận dưới góc độ là hoạt động gắn với những kết quả
kinh tế do chính nó tạo ra. Do đó có thể định nghĩa khái quát về du lịch như sau: “Du
lịch là tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế – kỹ thuật – văn hoá – xã hội, phát sinh do
sự tác động hỗ tương giữa du khách, đơn vị cung ứng dịch vụ, chính quyền và cư dân
bản địa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch, tổ chức kinh doanh phục vụ
du khách”.
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005, “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
16


 Khách du lịch
Khách du lịch còn gọi là khách viếng. Theo tổ chức Du lịch Thế Giới (WTO)
năm 1968 đã chấp nhận định nghĩa khách viếng như sau: “Một khách viếng là một
người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh
doanh, thăm viếng hoặc làm một việc gì khác” (ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương).
Định nghĩa này được áp dụng cho cả khách du lịch trong nước. Khách viếng được
chia làm hai loại: Du khách và khách tham quan.
Du khách (Tourists)
Du khách là khách du lịch, còn gọi là khách ở lại qua đêm (Overnight visitors).
“Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ đồng hồ và ngủ qua
đêm ở đó, với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”.
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005, “Du khách là người đi du lịch hoặc
kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập
ở nơi đến”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status